Môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích đặt trong nó.. Môi trường dẫn điện.[r]
Trang 1Trường THPT Tân An ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM(2009-2010)
Tổ: Vật Lý MÔN:VẬT LÝ 11
THỜI GIAN : 45 PHÚT A.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC BAN (5đ)
I TRẮC NGHIỆM ( 2.5đ).
Câu 1:Một vật chuyển động vớivận tốc 3m/s.Nếu bổng nhiên các lực tac dụng lên nó mất đi thì:
A Vật dừng lại ngay
B Vật đổi hướng c8huyển động
C Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
D Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s
Câu 2: Trong các cách viết hệ thức của định luật II Niutơn sau đây cách viết nào đúng?
A F
=-m a
=m a
=m a
Câu 3: Một vật có khối lượng 8kg trượt xuống một mặt phẳng nghiên nhẳn với gia tốc 2m/s Lực gây ra 2
gia tốc này là:
Câu 4: Phải treomột vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k= 100N/m để
nó giản ra được 10cm?
Câu 5: Một ôtô có khối lượng 1000kg chuyển động với vận tốc 80 km/h Động năng của ôtô có giá trị nào
sau đây?
A.2,52.10 J.4 B.2,47.10 J.5 C.2,42.10 J.6 D.3,2.10 J.6
Câu 6: Tính động năng của một vận động viên có khối lượng 70kg chạy đều hết quãng đường 400m trong
thời gian 45s là:
Câu 7: Một vật có khối lượng 1kg có thế năng 1J đối với mặt đất Lấy g=9,8 m/s Khi đó vật có độ cao 2
bằng bao nhiêu?
Câu 8: Lò xo có độ cứng k=200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ Khi lò xo bị nén 2cm thì
thế năng đàn hồi của hệ là:
A.0,2J B.0,44J C.4.102J D.0,4.102J
Câu 9: Từ điểm M( có độ cao so với mặt đất bằng 0,8m)ném lên với vận tốc đầu 2m/s.Biết khối lượng của
vật bằng 0,5 kg, lấy g=10m/s Cơ năng của vật là:2
Câu 10: Trong các cách viết hệ thức của thế năng đàn hồi sau đây, cách viết nào đúng?
A.W =K t ( )l 2 B W =1/2 t ( )l 2 C W =1/2 K t ( )l 2 D W =1/2m t 2
v
II TỰ LUẬN(2,5 đ).
Câu 1:Phát biểu định luật II Niutơn Áp dụng giải bài toán sau: Trong một tai nạn giao thông, một ôtô tải
đâm vào một ôtô con đang chạy ngược chiều Ôtô nào chịu lực lớn hơn? Ôtô nào nhận đươc gia tốc lớn hơn? (1,5đ)
Câu 2: Nêu những đặc điểm ( về phương ,chiều, điểm đặt) của lực đàn hồi của lò xo (1 đ).
B.PHẦN RIÊNG Dành Cho Chương Trình Nâng Cao (Ban A)
I.Trắc nghiệm (2,5đ)
Câu 1 Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:
a Tỉ lệ với bình phương khảng cách giữa hai điện tích
b Tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
c Tỉ lệ nghịch với khảng cách giữa hai điện tích
d Tỉ lệ nghịch với bình phương khaỏng cách giữa hai điện tích
Câu 2 Khi tăng đồng thời khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên gấp đôi và độ lớn mỗi điện tích
lên gấp ba thì lực tương tác giữa chúng:
Trang 2a Tăng lên gấp đôi c Giảm đi một nữa
b Tăng lên 2,25 lần d Tăng 2,5 lần
Câu 3 Đưa một quả cầu kim loại lớn A mang điện dương lại gần một quả cầu kim loại nhỏ b cũng mang điện dương khi đó quả cầu B sẽ:
a Nhiễm cả điện âm và điện dương
b Chỉ nhiễm điện âm
c Chỉ nhiễm điện dương
d Không nhiễm thêm điện
Câu 4 Tinh thể muối ăn NaCl là:
a Vật dẫn điện vì có chứa các ion tự do
b Vật dẫn điện vì có chứa các êlectron tự do
c Vật dẫn điện vì có chứa cả ion tự do lẫn êlectron tự do
d Vật cách điện vì không chứa điện tích tự do
Câu 5 Vào mùa khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta nghe tiếng nổ nhỏ đó là do:
a Hiện tượng nhiễm diện do tiếp xúc
b Hiện tượng nhiễm điện do cọ sát
c Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
d Cả 3 hiện tượng nhiễm điện trên
Câu 6 Có hai điện tích điểm q1 = +5.10-9C và q2 = +10-8C đặt cách nhau 20cm trong không khí Để điện tích này nằm cân bằng thì phải đặt một điện tích thứ 3 q3 tại vị trí:
Câu 7 Chọn câu phát biểu sai:
a Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do
b Trong vật dẫn có rất ít điện tích tự do
c Xét về toàn bộ, vật trung hòa điện sau đó được nhiễm điện do hưởng ứng thì vẫn là một vật trung hòa điện
d Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa
Câu 8 Chọn câu sai:
a Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức của điện trường
b Đường sức điện có thể là đường cong kín
c Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
d Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
Câu 9 Chọn câu đúng:
Công thức xác định cường độ điện trường của điện tích điểm Q < 0 có dạng:
a E = 9.109.Q/r2 b E = 9.109.Q/r
c E = -9.109.Q/r d E = -9.109.Q/r2
Câu 10 Một điện tích điểm đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16V/m lực tác dụng lên điện
tích đó bằng 2.10-4 N Hỏi độ lớn của điện tích đó là bao nhiêu
c q = 18,5.10-5C d q = 1,25.10-5C
II Tự luận: 2,5đ
Câu 1 (1đ) Đường sức điện là gì? Nêu các tính chất của đường sức điện.
Câu 2 (1,5đ) Có hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau 10cm trong chân không, q1 = +5.10-9C và q2
= -510-9C Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và:
Trang 3a cách đều hai điện tích.
b Cách q1 một khoảng 5cm và q2 một khoảng 15cm
C PHầN DÀNH CHO BAN: CB, C
I Trắc nghiệm: (2,5 điểm)
Câu 1 Chọn câu đúng
Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giứa chúng:
Câu 2 Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực cu
lông:
Câu 3 Tổng số prô tôn và êlectron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây:
Câu 4 Đơn vị nào sau đây là đon vị đo cường độ diện trường?
Câu 5 Điện trường là:
a Môi trường không khí quanh điện tích.
b Môi trường chứa các điện tích.
c Môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích đặt trong
nó
d Môi trường dẫn điện
Câu 6 Một điện tích điểm mang điện tích âm, điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều:
b Phụ thuộc độ lớn của nó d Phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Câu 7 Véctơ cường độ điện trường tại mõi điểm có chiều:
a Cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dường tại điểm đó.
b Ngược chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dường tại điểm đó.
c Phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
d Phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Câu 8 Điện trường đều là điện trường mà véctơ cường độ điện trường của nó:
a Có hướng như nhau ại mỗi điểm.
b Có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
c Có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
d Có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Câu 9 Một điện tích Q = -10-6C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 100cm có độ lớn:
Câu 10 Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phân vuông góc nhau và có độ lớn là
3000V/m và 4000V/m Độ lớn cường độ điện trường tônge hợp là:
II Tự luận: (2,5 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Định nghĩa cường độ điện trường
Trang 4Câu 2 (1,5 điểm): Hai điện tích điểm có độ lớn đặt cách nhau 100cm trong nước nguyên chất,
tương tác với nhau một lực 10N Nước nguyên chất có hằng số điện môi 81 xác định độ lớn của mỗi điện tích