1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Bài giảng Tỏ lòng (Văn 10)

26 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-> Hành động phi thường, lớn lao, cao đẹp và ý chí chiến đấu bền bỉ của một vị tướng oai phong, lẫm liệt.. =>Tiểu kết: Vẻ đẹp của con người thời Trần với Hành động: lớn lao, phi [r]

Trang 1

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

VÀ CÁC EM HỌC SINH!

Trang 2

TRÒ CHƠI MẢNH GHÉP LỊCH SỬ

-Chia 3 đội chơi

Trò chơi có tổng cộng 6 mảnh ghép

Mỗi đội sẽ có ít nhất 1 lượt chọn mảnh ghép

để trả lời câu hỏi.

- Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai không

bị trừ điểm.

- Các đội còn lại trả lời đúng 5 điểm.

- Còn 3 mảnh ghép đội nào nhanh tay được quyền trả lời.

- Đội nào trả lời đúng hình nền được 20 điểm.

Trang 3

MẢNH GHÉP

NHÂN VẬT LỊCH SỬ

“Vó ngựa Mông Cổ đến đâu, cỏ không mọc được chỗ ấy”.

Giặc Mông Cổ đến xâm lược nước ta vào

thời nào?

Thời Trần

Vị vua nào từng ra lệnh cho nghỉ chầu 5 ngày để tưởng nhớ đến một võ tướng?

TRẦN MINH TÔNG

Vào thời Trần, quân đội của ta ai cũng đều thích

xăm vào cánh tay 2 chữ:

Sát Thát.

Cho biết quân giặc nào sang nước ta xâm lược 3 lần? ĐÂY LÀ NGÔI SAO KHÔNG MAY MẮNÔ PHẦN THƯỞNG 10 ĐĐỘI BẠN BỊ TRỪ 5 điểm Quân Nguyên-Mông

Trang 4

Tá lßng

( ThuËt hoµi )

Phạm Ngũ Lão

TIẾT 35: ĐỌC VĂN

Trang 5

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả Phạm Ngũ Lão

a Tiểu sử:

- Phạm Ngũ Lão (1255-1320)

- Quê: làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, tỉnh Hưng Yên

- Xuất thân: bình dân

Trang 6

Đền Phù Ủng thờ Phạm Ngũ Lão

Trang 7

Đền thờ Kiếp Bạc

Tượng thờ Tướng quân Phạm Ngũ

Lão tại đền Kiếp Bạc

Trang 8

2 Tác phẩm

a Hoàn cảnh sáng tác:

Tác phẩm ra đời trong không khí quyết chiến, quyết thắng giặc Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần lần thứ 2 (1258).

b Nhan đề: Thuật hoài

Trang 9

Phiªn ©m

Hoµnh sãc giang s¬n kh¸p kØ thu,

Tam qu©n tì hæ khÝ th«n ng u.

Nam nhi vÞ liÔu c«ng danh tr¸i,

Tu thÝnh nh©n gian thuyÕt Vò hÇu.

(Ph¹m Ngò L·o )

DÞch th¬

Móa gi¸o non s«ng tr¶i mÊy thu,

Ba qu©n khÝ m¹nh nuèt tr«i tr©u C«ng danh nam tö cßn v ¬ng nî, ư Luèng thÑn tai nghe chuyÖn Vò hÇu (Bïi Văn Nguyªn dÞch)

Nguyên tác

Trang 10

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Hai câu đầu:

a Câu 1: Hình tượng con người thời Trần

- Tư thế: Hoành sóc giang sơn

+ Hoành sóc: Cầm ngang ngọn giáo (bảo vệ đất nước)

=> Tư thế hiên ngang, oai phong, vững chãi, chủ động tấn công

Bản dịch: Múa giáo (bảo vệ đất nước)

=> Thể hiện sự khéo léo, thiên về biểu diễn, làm mất đi tư thế hiên ngang, oai phong của tráng sĩ

Trang 11

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Hai câu đầu:

a Câu 1: Hình tượng con người thời Trần

- Bối cảnh xuất hiện:

+ Không gian: giang sơn (sông núi, đất nước, vũ trụ)

-> Không gian rộng lớn, kì vĩ

+ Thời gian: kháp kỉ thu (đã mấy thu)

-> Thời gian dài

=> Tầm vóc kì vĩ, sánh ngang vũ trụ

Trang 12

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

- Hành động: Cầm ngang ngọn giáo bảo vệ non sông đã

mấy thu

-> Hành động phi thường, lớn lao, cao đẹp và ý chí chiến đấu bền bỉ của một vị tướng oai phong, lẫm liệt

=>Tiểu kết: Vẻ đẹp của con người thời Trần với

Hành động: lớn lao, phi thường

Ý chí chiến đấu: bền bỉ

Tư thế: Hiên ngang, oai phong, lẫm liệt

Tầm vóc: Kì vĩ, sánh ngang với vũ trụ

Trang 13

b Câu 2: Hình tượng quân đội thời Trần

- Tam quân: Ba quân

-> chỉ quân đội thời Trần chia làm 3 đội quân,

biểu tượng cho sức mạnh của cả dân tộc

- Biện pháp nghệ thuật:

+ So sánh, ẩn dụ vật hóa: Ba quân như hổ báo-> cụ thể

hóa sức mạnh vật chất

+ Phóng đại: Khí thế nuốt trôi trâu-> khái quát hóa sức

mạnh tinh thần của đội quân mang “Hào khí Đông A”

Khí thế hào hùng, sôi sục, quyết chiến, quyết thắng kẻ thù của quân và dân nhà Trần.

Trang 14

HÀO KHÍ ĐƠNG A: LỐI CHƠI CHỮ

chữ “ Đông ” + bộ A = chữ “Trần ”

Hào khí Đông A : Hào khí thời Trần

Trang 15

Tiểu kết:

- Nghệ thuật:

+ Giọng điệu hào hùng+ Hình ảnh thơ vừa thực, vừa lãng mạn + Biện pháp: so sánh, ẩn dụ, phóng đại…

- Nội dung:

Tư thế hiên ngang, ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc và khí

thế hùng dũng ngất trời của tráng sĩ nói riêng và quân dân

nhà Trần nói chung

- Thái độ của tác giả:

Tự hào dân tộc

Trang 16

2 Hai câu sau THẢO LUẬN NHÓM BÀN

Thế nào là “công danh nam tử” “Thẹn” là gì?

Thế nào là “công danh trái” Vũ hầu là ai? Vì sao Phạm Ngũ

Lão “thẹn” với Vũ hầu?

Từ món nợ công danh, ta thấy

được nỗi lòng của người anh

hùng thời Trần PNL như thế nào?

Từ nỗi “thẹn” với Vũ Hầu, ta thấy được phẩm chất cao đẹp nào của người anh hùng thời Trần

PNL?

Ý nghĩa tích cực của quan niệm

về công danh? Ý nghĩa của nỗi “thẹn”

Trang 17

2 Hai câu sau: Nỗi lòng của tác giả

a Câu 3: Cái chí của người anh hùng

Công danh nam tử

-> Chí làm trai theo tinh

Khát vọng lập công danh của người anh hùng

Quan niệm tích cực: cổ vũ, khích lệ con người từ bỏ lối

sống ích kỉ, sẵn sàng hi sinh vì sự nghiệp chung

Trang 18

Đã mang tiếng ở trong trời

đất Phải có danh gì với núi

sông.

Trang 19

19

Vũ hầu: vì chưa có tài mưu

lược như Gia Cát Lượng

Nỗi “thẹn” cao cả, nâng cao nhân cách con người, nỗi

“thẹn” đáng kính, đáng trọng của một con người

TÀI-TÂM-ĐỨC.

b Câu 4: Cái tâm của người anh hùng

Trang 20

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật:

- Thể thơ Đường luật ngắn gọn

- Ngôn ngữ hàm súc, cô đọng

- Giọng thơ hào hùng

- Hình ảnh thơ vừa thực, vừa lãng mạn mang tính sử

thi, giàu sức biểu cảm

- Biện pháp nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, phóng đại

2 Nội dung:

- Vẻ đẹp của con người thời Trần: có sức mạnh, có lí

tưởng, có nhân cách cao cả

- Khí thế hào hùng của thời đại nhà Trần

IV LUYỆN TẬP

Trang 23

A Quan niệm về công danh

B Tự nhận thấy chưa trả được món nợ công danh.

C Khát vọng lập công danh cho thỏa chí nam nhi.

D Cả ba ý trên

CÂU 3: Câu thơ Công danh nam tử

còn vương nợ thể hiện:

Trang 24

A Diễn tả khí phách mạnh mẽ của đội quân nhà Trần.

B Phóng đại về sức mạnh của quân đội nhà Trần.

C Vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất, vừa

khát quát hoá sức mạnh tinh thần của quân

đội nhà Trần.

D Cả A, B và C đều đúng.

CÂU 4 : Câu "Ba quân khí mạnh nuốt trôi

trâu" thể hiện điều gỡ?

Trang 25

Câu 5: Nỗi thẹn của tác giả cho

thấy điều gì?

A Tự đề cao chính mình.

B Thái độ khiêm tốn.

C Hoài bão và khát vọng cống hiến

D Ngợi ca Vũ hầu, Gia Cát

Lượngợn

Ngày đăng: 25/02/2021, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w