1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHĂM sóc TRẺ sơ SINH SAU SINH (sản PHỤ KHOA)

16 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 771 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH SAU SINH...  Đếm nhịp thở, tần số tim, đánh giá tính chất tiếng khóc, màu da và khả năng đáp ứng với kích thích của trẻ  Đánh giá chỉ số Apgar  Làm rốn, chăm sóc

Trang 1

CHĂM SÓC TRẺ SƠ

SINH SAU SINH

Trang 2

Mục tiêu học tập

Phân loại được các loại trẻ sơ sinh

sinh

sinh

Trang 3

1 ĐẠI CƯƠNG

 Giai đoạn sơ sinh: từ ngày thứ 1 đến ngày thứ

28 sau sinh

 Giai đoạn sơ sinh sớm: ngày thứ 1 đến ngày

thứ 7 sau sinh

 Giai đoạn sơ sinh muộn: từ ngày thứ 8 đến ngày

28 sau sinh

Trang 4

2 KHÁM TRẺ SƠ SINH TRONG

PHÒNG SINH

2.1 Đánh giá tình trạng trẻ có cần can thiệp hồi sức không

 Đặt trẻ trên bàn sưởi ấm, lau khô trẻ

 Hút miệng, hầu họng, mũi nhanh nhưng hiệu quả, nếu hút nhớt lâu có thể gây phản xạ co thắt thanh quản và làm chậm nhịp tim

 Đếm nhịp thở, tần số tim, đánh giá tính chất tiếng khóc, màu da và khả năng đáp ứng với kích thích của trẻ

 Đánh giá chỉ số Apgar

 Làm rốn, chăm sóc rốn

 Lấy nhiệt độ cơ thể

Trang 5

Đánh giá chỉ số Apgar

Nhịp tim Trên 100 lần/phút 100lần/phútDưới Không có

Hô hấp Khóc to Thở yếu, khóc yếu Không thở

Trương

Màu da Hồng toàn thân Tím đầu chi, quanh môi Tim tái toàn thân hoặc trắng

Trang 6

Đánh giá chỉ số Apgar

Tính điểm ở phút thứ 1, 5 và 10

Trẻ sơ sinh đủ tháng có chỉ số Apgar:

 Nếu ≥ 8 điểm ở phút thứ 1 là bình thường

 Từ 3 - 7 điểm ở phút thứ 1 là suy thai ở mức độ trung bình, phải có thái độ điều trị thích hợp

 Nếu < 3 điểm ở phút thứ 1 là chết lâm sàng cần hồi sức cấp cứu

Trang 7

2.2 Thăm khám toàn diện và phát hiện các dị tật bẩm sinh nếu có

 Tổng trạng

 Nhịp thở trung bình 40-60 lần/ phút.

 Nhịp tim trung bình 140 lần/ phút.

 Huyết áp tối đa 60-65mmHg

 Khám xương đầu: thóp trước hình thoi, thóp sau hình tam giác

 Khám mặt,cổ

 Khám ngực, bụng

 Khám tứ chi

 Khám khớp háng

 Khám ngoài da

 Khám bộ phận sinh dục

 Khám các phản xạ nguyên thủy

Trang 8

Các phản xạ nguyên thủy

Giang cánh tay ra và duỗi cẳng tay.

Mở rộng, xòe bàn tay

Òa khóc, gập và co cẳng tay, hai cánh tay như ôm vật gì vào lòng.

Thử phản xạ Moro có thể đánh giá tình trạng liệt đám rối thần kinh cánh tay gặp trong đẻ khó do vai.

Trẻ co chân lại.

Trẻ duỗi chân ra.

Dạng chân tự do và đưa sát tới gần chân bị kích thích.

Trang 9

3 PHÂN LOẠI TRẺ SƠ SINH

3.1 Sơ sinh đủ tháng

- Sơ sinh đủ tháng bình dưỡng: cân nặng ≥ 2500g, chiều cao ≥ 47cm, và vòng đầu ≥ 32 cm, tương ứng tuổi thai đủ tháng 38-42 tuần.

- Sơ sinh đủ tháng thiểu dưỡng:

+ Sơ sinh đẻ yếu:

nhỏ hơn so với thai đủ tháng.

+ Suy dinh dưỡng bào thai:

thai đủ tháng.

Trang 10

3.2 Trẻ sơ sinh đẻ non

Tuổi thai < 37 tuần, cân nặng < 2500g, chiều cao < 47cm, vòng đầu < 32cm.

- Đẻ non bình dưỡng: cân nặng, chiều cao, vòng đầu và tuổi thai tương ứng nhau.

- Đẻ non thiểu dưỡng: cân nặng, chiều cao và vòng đầu nhỏ hơn so với tuổi thai, còn gọi là sơ sinh đẻ non yếu.

Trang 11

3.3 Sơ sinh già tháng

Tuổi thai > 42 tuần Biểu hiện bằng chín dấu hiệu

1 Da khô, nhăn nheo và bong da

2 Chân tay dài, khẳng khiu Cơ nhão Đầu to.

3 Trẻ tăng kích thích, luôn hoạt động.

4 Toàn thân mảnh khảnh, xương sọ cứng hay có dấu hiệu chồng sọ.

5 Cuống rốn vàng úa hoặc xanh do nhuộm màu phân su

6 Móng tay, móng chân dài nhuốm vàng hoặc xanh.

7 Trường hợp già tháng nặng, toàn thân gầy gò, ngực

nhô, bụng lép.

8 Da bong từng mảng lớn, khô.

9 Toàn thân nhuốm vàng, rốn khô, cứng khớp.

Trang 12

3.3 Sơ sinh già tháng

Clifford chia làm 3 mức độ:

Trang 13

4 THEO DÕI - CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH

4.1 Chăm sóc ngay sau khi sổ thai

 Lau khô, ủ ấm

 Đánh giá chỉ số Apgar

 Quyết định hồi sức hay không

 Chăm sóc sơ sinh

 Qui trình chăm sóc:

 Đảm bảo sự lưu thông đường thở

 Đảm bảo thân nhiệt Đặt trẻ ra bàn có đèn sưởi, giữ môi trường ấm từ 28-300C

Trang 14

4.2 Chăm sóc rốn

khoảng 20cm Kẹp rốn thứ hai cách kẹp thứ nhất khoảng 2cm và cặp về phía mẹ Cắt dây rốn giữa

2 kẹp

cồn iot 5% Cột rốn bằng kẹp nhựa hoặc chỉ cách chân rốn 2,5- 3cm, cắt bỏ phần dây rốn còn lại

trên chỗ buộc; sát khuẩn mặt cắt bằng cồn iốt

5% và để khô Tránh để rơi iốt vào da vì dễ gây bỏng cho trẻ Cuống rốn và kẹp nhựa kẹp rốn

được bọc bởi một miếng gạc vô trùng và băng

bằng băng vô trùng, thay băng hàng ngày Rốn

thường rụng sau 1 tuần

Trang 15

4.3 Các chăm sóc khác

Vitamin K1 tiêm bắp 1mg.

dùng dung dịch Argyrol1%

sớm, khoảng 30 phút đến 1 giờ sau sinh, 4- 6 giờ sau

mổ để giúp chóng lên sữa, giúp tử cung co hồi tốt và

để trẻ có thể bú được sữa non (là sữa mẹ xuất hiện vài ngày đầu sau sinh), cho trẻ bú theo nhu cầu

Trang 16

The end

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w