NHẮC LẠI SINH LÝ BỆNH • Sự thích nghi hô hấp - tuần hoàn với đời sống ngoài tử cung: • Có 4 hiện tượng cơ bản : – Hô hấp có hiệu quả – Chấm dứt tuần hoàn bào thai.. Khởi động các cử động
Trang 1HỒI SỨC TRẺ NGẠT
SAU SANH
Trang 2• 4, Thực hiện đúng các kỹ thuật HS: ABCD
• 5, Xử trí sau ngạt, chẩn đoán nguyên nhân
Trang 3NHẮC LẠI SINH LÝ BỆNH
• Sự thích nghi hô hấp - tuần hoàn với đời sống ngoài tử cung:
• Có 4 hiện tượng cơ bản :
– Hô hấp có hiệu quả
– Chấm dứt tuần hoàn bào thai
– Thận tự đảm nhiệm chức năng điều hòa nội môi
– Trẻ phải tự điều hòa thân nhiệt
Trang 4Sự thích nghi về hô hấp
• Có ba sự kiện chính cho phép trẻ sơ sinh
chuyển từ đời sống trong tử cung ra cuộc sống bên ngoài:
1 Khởi động các cử động hô hấp:
Trẻ thở nhịp thở đầu tiên sau 20 giây.
1 Tiếng khóc đầu tiên của trẻ.
2 Đào thải các dịch phổi:
* Khi lồng ngực bị ép
* Tái hấp thu qua tĩnh mạch và hệ bạch huyết
Trang 5B Sự thích nghi tuần hoàn
• Trong bào thai, 2 tâm thất hoạt động cùng một chế độ áp suất với sự tồn tại song song của 2 shunts: Lỗ Botal và ống động mạch.
• Lưu lượng tuần hoàn tối đa ở nhau.
• Tuần hoàn ưu tiên cho não và tim.
• Lúc sanh có hai sự kiện chủ yếu:
+ Gi ã n nở phế nang kh i động tuần hoàn phổi chức năng ởi động tuần hoàn phổi chức năng
+ Kẹp cuống rốn.
• Hậu quả của hai hiện tượng này là làm giảm áp suất trong tim P và làm tăng áp suất trong tim T dẫn đến việc đóng lỗ Botal và ống động mạch.
• Từ đây hai tâm thất sẽ hoạt động nhịp nhàng với hai chế độ áp suất
khác nhau
Trang 6TUẦN HOÀN BÀO THAI
Trang 7• C Hiện tương thích nghi của thận:
– Thận có khuynh hướng giữ Na.
– Thận đảm nhận chức năng điều hòa thăng bằng toan kiềm.
– Trong tình huống bệnh lý dễ bị quá tải Na vaØ mất nước.
• D Thích nghi về thân nhiệt
–Trẻ chống lạnh bằng cách tạo nhiệt
không run do lớp mỡ nâu bị kích thích bởi
Noradrenaline
Trang 8Các NGUYÊN TẮC TRONG HSSS?
-Nguyên tắc hồi sức hô hấp - tuần hoàn ?
Trang 9CÁC NGUYÊN TẮC HỒI SỨC
SƠ SINH
1 Nguyên tắc A – B - C - D :
• Cũng giống như ở HS người lớn và trẻ lớn
việc HSSS cũng tuân thủ các nguyên tắc quan trọng sau:
– A-(Airway) : Thông đường hô hấp
– B-(Breathing) : Hỗ trợ hô hấp ( Thơ û)
– C-(Circulation) : Bảo đảm tuần hoàn tối thiểu
có hiệu quả ( Tim)
– D – ( Drug ) : Thuốc
Trang 102 Ba nguy cơ cần tránh trong khi HSSS :
• Tránh sang chấn : Động tác HSSS phải
nhẹ nhàng, chính xác.
• Tránh bị lạnh : Lau khô nhanh, sưởi ấm,
ủ ấm.
• Tránh nhiễm trùng : HSSS trong điều
kiện vô trùng
Trang 113 Ba điều cần thiết:
• Hút nhớt sạch
• Giúp thở hiệu quả
• Bảo đảm tuần hoàn
4 Ba điều người thực hiện HSSS cần phải có:
• Hiểu biết: Tiên lượng và xử trí được các tình
huống sẽ xảy ra.
• Luôn luôn bình tĩnh trong mọi tình huống.
• Thao tác hồi sức phải chính xác, nhanh nhẹn,
nhẹ nhàng
Trang 12CÁC DỮ KIỆN CẦN BIẾT
TRƯỚC KHI HSSS
• Có suy thai cấp hay không?
• Màu nước ối: có lẫn phân su không? Nước ối có hôi thối không?
• Các thuốc sử dụng cho mẹ: Đặc biệt các thuốc gây ức chế hô hấp như Morphin,
• Các dẫn xuất của morphin như Dolargan, Dolosal?
• Aûnh hưởng tuần hoàn của mẹ: Mẹ có bị thiếu máu nặng hay xuất huyết không?
Trang 13• THAI K nguy cơ cao Ỳ nguy cơ cao :
– Mẹ tiểu đường.
– Mẹ thiếu máu mãn nặng.
– Mẹ cao huyết áp - suy tim.
– Trẻ non tháng.
– Trẻ SDD bào thai.
– Đa thai.
– Nhau tiền đạo.
– Nhiễm độc thai nghén - sản giật.
• Từ các thông tin trên ta có thể tiên lượng được tình trạng đứa
trẻ để có cách xử trí thích hợp
Trang 14THỰC HÀNH HSSS TẠI PHÒNG SANH
1 Những động tác cần làm trước khi hồi sức SS
• Mặc áo blouse sạch, đeo khẩu trang, rửa tay, đeo găng tay vô
trùng.
• Chuẩn bị dụng cụ HS:
– Dụng cụ hút nhớt : Máy hút, sonde hút nhớt, bình xả.
– Dụng cụ giúp thở : Bóng giúp thở, mặt nạ sơ sinh, dây nối
oxy.
– Dụng cụ đặt NKQ : Đèn soi thanh quản, ống NKQ
– Nguồn OXY – KHÍ TR I ỜI
– Các loại thuốc dùng cho HSSS
• Cần phải kiểm tra kỹ tất cả các dụng cụ trước khi tiến hành
HSSS - Bật đèn sưởi để làm ấm bàn HS
Trang 172 Trang bị : Một bàn HS sạch Một dàn đèn để
sưởi ấm và lấy ánh sáng Các loại dụng cụ, nguồn oxy, thuốc HS
• 3, Đánh giá ngạt và hướng xử trí:
• 1, Dựa vào chỉ số APGAR PHÚT THỨ 1
• -Chỉ số APGAR 7 đ: lau khô, ủ ấm, hút
nhớt cho bú mẹ, theo dõi.
• - Chỉ số APGAR 3-6 đ: lau khô, ủ ấm, hút
nhớt, hỗ trợ hô hấp ( kích thích thở bóp bóng oxy qua mặt nạ) Chuyển khoa SS.
• - Chỉ số APGAR 0 – 2 đ: lau khô, ủ ấm, hút
nhớt, đồng thời: hỗ trợ hô hấp bằng bóp bóng qua NKQ, ép tim , cho thuốc.
Trang 182, DỰA VÀO LƯU ĐỒ HSSS
( chuẩn QG 2009)
Trong 30 giây đầu tiên :
• Đánh giá nhanh và xác định xem trẻ có cần hồi
sức không bằng chỉ số Apgar.
• Ủ ấm và tiến hành hồi sức ngay nếu trẻ không
khóc, không thở hoặc tím tái: đặt trẻ nằm, đầu hơi ngửa, khẩn trương tiến hành hút dịch hầu họng và mũi sau để thông đường hô hấp, kích thích thở và đặt mặt nạ bóp bóng, cung cấp
oxygen (nếu cần).
Trang 19Dựa vào lưu đồ HSSS …
30 giây tiếp theo:
• Nếu trẻ hồng lại, thở tốt thì chăm sóc
thường qui và theo dõi sát.
• Nếu trẻ vẫn không thở thì nhanh
chóng kiểm tra lại mặt nạ, chỉnh lại
tư thế đầu trẻ và tiếp tục bóp bóng
Trang 20Dựa vào lưu đồ HSSS ….
Đánh giá trẻ sau 1 phút:
• Nếu sau đó trẻ tự thở được: tiếp tục theo dõi sát
• Nếu trẻ vẫn không thở: kiểm tra nhịp tim:
• Nếu nhịp tim > 60 lần/phút: bóp bóng 40 lần/phút, cung cấp
oxygen (nếu có) ngừng bóp bóng khi nhịp thở > 30 lần/phút.
• Nếu nhịp tim < 60 lần/phút thì gọi hỗ trợ và tiến hành ấn
tim 120 lần/phút, đồng thời bóp bóng oxygen 40 lần/phút Ngừng ấn tim khi nhịp tim > 100 lần/phút.
• Nếu hồi sức tích cực 20 phút mà không có kết quả
thì ngừng hồi sức.
Trang 214, Các thao tác HSSS:
a Thông đường hô hấp:
- Thấm khơ nhanh, thay khăn sạch
- Để bé ở tư thế hơi ngửa đầu.
Hút nhớt:
Luôn luôn hút miệng trước rồi mới hút mũi.
-
Trang 23Đặt trẻ ở tư thế đúng
Tư thế đúng Tư thế sai
Trang 24• b Hỗ trợ hô hấp ( Thở ):
• Kích thích thở: Thường chỉ cần lau khô hay hút nhớt ở mũi trẻ là đủ nhưng ta cũng có thể búng vào gót chân,
kích thích gan bàn chân hay thoa dọc cột sống lưng trẻ
• Giúp thở: (sau khi đã hút sạch): nếu kích thích thở không hiệu quả
– Bóp bóng khoảng 40 lần / phút với oxy 100% (oxy 4l/phút)
Thông khí qua mặt nạ:
+ Thoát vị hoành bẩm sinh.
+ Hít phân su.
Trang 26* Thao tác:
• + Tư thế phải đúng: Chêm 1 gối nhỏ dưới 2 vai sao cho đầu trẻ hơi ngửa ra sau
+ Mặt nạ phải phủ mũi và miệng
+ ÁP LỰC BÓP BÓNG:
• Đối với trẻ non tháng: 15 -20 cm nước
• Đối với trẻ đủ tháng: 20 – 25 cm nước
• Nếu dùng loại bóng thích hợp dành cho trẻ SS :
- Bóp bằng 2 ngón tay: Aùp suất đạt 15-20 cm nước
- Bóp bằng 3 ngón: Áp suất 20-25 cm nước.
Bịt van an toàn để bóp bóng để giúp cho 2 phổi giãn nở tốt hơn trong 3 nhịp đầu tiên
Trang 27Thoâng khí baèng mask
Trang 28+ Thông khí qua NKQ
Chỉ định:
• - Thoát vị hoành
• - Hít phân su
• - Thông khí qua mặt nạ không hiệu quả
• - Trẻ trong tình trạng chết giả
• - Tiên lượng hồi sức kéo dài hoặc trẻ cần thở máy
• - Phải dùng thuốc qua NKQ: Adrenalin, Narcan
Trang 29 Thao tác đặt NKQ:
+ Dùng đèn soi thanh quản nhẹ nhàng nâng lưỡi và nắp thanh quản, hút sạch nhớt vùng hầu họng và hút luôn nhớt trong khí quản (trường hợp không thấy thanh môn có thể dùng ngón tay đeo nhẫn ấn lên sụn thanh quản để làm lộ thanh môn)
+ Sau đó đặt NKQ
+ Bóp bóng oxy kiểm tra vị trí sonde NKQ bằng cách đặt ống nghe ở hai bên ngực và vùng thượng vị.
+ Thông khí với oxy 100%
Trang 31Đặt ống Nội khí quản
© 2000 AAP/AHA
Trang 32 Thấy qua đèn soi 2
dây thanh âm hình
Trang 33mức đen thanh âm
Th ời gian đặt tối đa
mỗi lần là 20 giây
© 2000 AAP/AHA
Trang 34R út đèn soi thanh quản
Trang 35Vị trí đầu ống NKQ trong khí quản
© 2000 AAP/AHA
Trang 36Chiều sâu Cân nặng (kg) (cm t ừ môi trên )
Trang 37Cách dán
băng keo
cố định ống
NKQ
Trang 38Cách kiểm tra vị trí đầu thông bằng ống
nghe
Trang 39Kiểm tra vị trí đầu thông bằng xquang
© 2000 AAP/AHA
Quá sâu Đúng
Trang 40• c Ép tim ngoài lồng ngực:
• Nhằm duy trì tuần hoàn tối thiểu: xoa bóp tim bảo
đảm được 20-25% cung lượng tim bình thường
• Chỉ định khi nhịp tim < 60 lần /phút sau bóp
bóng giúp thở 30 giây với oxy 100%.
• Kỹ thuật:
Có thể dùng 2 bàn tay hay 2 ngón tay (bé nằm trên 1 mặt phẳng cứng)
Tần số ép tim: 120 /ph ( nhấn tim 3/ thông khí 1 lần)
Vị trí nhấn tim:1/3 dưới xương ức
Luôn luôn kết hợp với bóp bóng giúp thở
Trang 41V ị trí ép tim: 1/3 dưới xương ức
Trang 43Kỹ thuật ép tim
© 2000 AAP/AHA
A, Hai bàn tay
B, Hai ng ón tay
Trang 45ÉP TIM
KỸ THUẬT 2 BÀN TAY
Lực ấn thẳng xuống xương ức
© 2000 AAP/AHA
Trang 47ÉP TIM BẰNG KỸ THUẬT 2 NGÓN TAY
Đúng
Sai
Trang 48Chi ều sâu ép tim
Ép tim sâu đến 1/3 đường kính
trước sau của lồng ngực
© 2000 AAP/AHA
Trang 49• Một vài chú ý:
• Khi bóp bóng phải kiểm tra lồng ngực, nếu thấy nâng lên, hạ xuống theo từng nhịp bóp bóng là tốt
• Trường hợp không thấy nâng lên:
• + Kiểm tra tư thế đầu đứa trẻ: Quá gập hay quá ngửa?
• + Đường hô hấp chưa thông?
• + Bóng giúp thở không thích hợp hay bị xì?
• + Mặt nạ chưa phủ kín cả mũi và miệng?
• Chú ý tránh bóp bóng với áp lực quá mạnh vì dễ gây vỡ phế nang và tràn khí màng phổi
Trang 50CÁC LOẠI THUỐC VÀ DỊCH TRUYỀN
c Cho thuốc vào NKQ: Một vài loại thuốc có thể cho qua NKQ nhanh chóng và có hiệu quả tương
đương đường TM
Trang 51Vài loại thuốc thường dùng
• Adrénaline 1/1000
– Chỉ định: Khi nhịp tim < 60 lần/phút sau 30 giây thông khí và xoa bóp tim ngoài lồng ngực.
– Liều 0,01mg - 0,03 mg/kg dd 1/1000 pha loãng với 0,9 ml dd Nacl 9/1000 TM rốn
• Hoặc cho liều gấp 3 nếu qua NKQ
Trang 52• Bicarbonate Natri 4,2%
• Liều 2-8ml/kg TMR có thể lặp lại sau 10 phút (Thường dùng liều 2 mEq/kg :4 ml/kg)
• Chỉ nên dùng trong trường hợp bị toan chuyển
hóa, không có lợi trong trường hợp chỉ có toan hô hấp đơn thuần
• Chỉ định :
1 Ngưng tim kéo dài.
2 Rối loạn hô hấp kéo dài >10 phút.
Trang 53• Glucose 10%:3ml/kg
• Chú ý:Không nên cho quá nhiều Glucose vì trong điều kiện thiếu oxy,
• glucose sẽ chuyển hóa theo con đường yếm khí tạo
ra rất ít năng lượng mà lại giải phóng nhiều acid Lactic Gây toan chuyển hoá
Trang 54TÌM NGUYÊN NHÂN SAU
HSSS
• Suy thai cấp
• Sang chấn sản khoa
• Non tháng > bệnh màng trong
• Nhiễm trùng mẹ - con
• Sa dây rốn
• Bé bị ức chế hô hấp do thuốc dùng ở mẹ
Trang 55• CÁC NGUYÊN NHÂN NGOẠI KHOA
Cần phát hiện sớm sau sanh dựa vào lâm sàng và X quang
+ Thoát vị hoành BS+ Tràn khí màng phổi+ Teo thực quản BS+ Thoát vị màng não+ Thoát vị rốn
+ Thoát vị thành bụng
Trang 56• Các nguyên nhân khác
+ Hẹp lỗ mũi sau + Chậm hấp thu dịch phổi + Suy dinh dưỡng- già tháng.
+ Thiếu máu cấp.
+ Tim BS + Hội chứng PIÈRRE-ROBIN + Bệnh lý nặng ở mẹ gây ảnh hưởng thai