Kể được các nguyên nhân của nhiễm trùng sơ sinh, vàng da và bệnh não do thiếu oxy 2.. Trình bày được hướng xử trí ban đầu và điều trị nhiễm trùng sơ sinh, vàng da, và bệnh lý não do
Trang 1CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ SƠ SINH
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Kể được các nguyên nhân của nhiễm trùng
sơ sinh, vàng da và bệnh não do thiếu oxy
2 Trình bày được các triệu chứng lâm sàng
và cận lâm sàng của 3 bệnh lý trên
3 Trình bày được hướng xử trí ban đầu và
điều trị nhiễm trùng sơ sinh, vàng da, và bệnh
lý não do thiếu oxy
Trang 3NHIỄM TRÙNG SƠ SINH
Trang 4CÁCH LÂY NHIỄM
• Lây nhiễm trước sinh
- Sớm: truyền bằng đường máu, qua nhau thai.
- Chậm > 5 tháng:
+ Bằng đường máu: vi khuẩn, nhiễm trùng huyết ở phụ nữ mang thai do E.Coli, Listeria + Bằng đường tiếp xúc, viêm màng ối.
Trang 5CÁCH LÂY NHIỄM
• Lây nhiễm trong khi sinh
- Do nhiễm trùng ối có hoặc không ối vỡ sớm
> 6 giờ (thường do liên cầu khuẩn nhóm B)
- Lây nhiễm trong khi lọt qua đường sinh dục mẹ
- Lây nhiễm qua những dụng cụ trong khi can thiệp những thủ thuật sản khoa
Trang 6TIỀN SỬ
- Mẹ có sốt trước và trong vòng 3 ngày sau sinh
- Tiền sử nhiễm trùng đường niệu – sinh dục
- Ối vỡ trên 12 giờ hoặc dịch ối bẩn và hôi
- Đẻ non không có nguyên nhân rõ ràng
- Đẻ có can thiệp thủ thuật sản khoa
Trang 7LÂM SÀNG
- Rối loạn thân nhiệt.
- Rối loạn tiêu hóa như bú chậm, bú kém hoặc bỏ
bú, nôn hoặc ỉa chảy, chướng bụng.
- Ngủ li bì, rối loạn trương lực cơ
- Vận động yếu, không đối xứng 2 bên.
- Rối loạn hô hấp, tuần hoàn
- Có thể có dấu xuất huyết, vàng da, cứng bì, gan lách to
Trang 8CẬN LÂM SÀNG
- Vi khuẩn học:
+ Soi tươi, nhuộm Gram, nuôi cấy dịch ối, dịch hầu họng, dịch dạ dày, dịch ống tai ngoài hoặc phân su, cấy mẫu bánh nhau
+ Bệnh phẩm vi khuẩn học trung ương gồm cấy máu, cấy nước tiểu, cấy dịch não tủy.
+ Kháng nguyên hòa tan vi khuẩn: có thể tìm được Liên cầu khuẩn nhóm B, Colibacille mang kháng nguyên K1.
Trang 9- Huyết học và sinh hóa
+ CTM có giá trị gợi ý:
•BC giảm <5.000/mm3 hoặc tăng >25.000/mm3; có BC non trong máu ngoại vi >10% của toàn bộ BC hoặc >20% BC trung tính.
•Giảm tiểu cầu <100 000/mm3
+ Tăng Fibrin>3,8g/l ngày thứ nhất và 4g/l nếu sau ngày thứ nhất + CRP > 20mg/l
+ XN khác không đặc hiệu nhưng tiên lượng bệnh: nhiễm toan chuyển hóa, CIVD, tăng Bilirubine máu sớm
Trang 10ĐIỀU TRỊ
Điều trị nguyên nhân
•Dùng kháng sinh phổ rộng khi chưa có kết quả vi khuẩn học
•Khi xác định được vi khuẩn, kháng sinh điều trị chỉ định theo kháng sinh đồ
•Liều lượng và khoảng cách tiêm thuốc đôi khi dùng liều duy nhất tùy thuộc vào sự trưởng thành của chức năng gan và khả năng lọc của cầu thận trong giai đoạn này
Trang 11VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH
• “Vàng da” : da và niêm mạc bị nhuốm sắc tố
vàng của Bilirubin Đây là hậu quả của tình trạng tăng Bilirubin trong máu
• Trên lâm sàng : nước tiểu có màu vàng sậm, vàng
ở những mô đàn hồi như da, kết mạc mắt, củng mạc
Trang 13NGUYÊN NHÂN:
• Tăng bilirubin sinh lý ở trẻ đủ tháng:
- Bilirubin gián tiếp < 12mg%, trực tiếp < 15% Bilirubin toàn phần.
- Cơ chế:
+ Hồng cầu vỡ phóng thích Bilirubin
+ Vận chuyển Bilirubin vào gan giảm
+ Bài tiết Bilirubin giảm do tăng tái hấp thu tại ruột.
- Xuất hiện từ ngày 3 sau sinh và tự giảm dần trong vòng
1 tuần (đối với trẻ non tháng thì 2 tuần).
Trang 14Tăng Bilirubin máu bệnh lý:
Dấu hiệu:
- Vàng da trong 24 – 36 giờ đầu sau sanh.
- Vàng da kéo dài > 7 ngày ở trẻ đủ tháng, >
14 ngày ở trẻ non tháng.
- Tăng Bilirubin nhanh > 5 mg % / ngày.
- Bilirubin TP > 12 mg% ở trẻ đủ tháng, > 15 mg% ở trẻ non tháng.
- Bilirubin TT > 2 mg% hoặc >15% Bilirubin TP
Trang 15Tăng bilirubin gián tiếp (bilirubin
TT <15% bilirubinTP)
- Bất đồng nhóm máu
- Thiếu máu tán huyết
- Đa hồng cầu
- Xuất huyết ra ngoài mạch máu
- Bệnh lý chuyển hóa(thiếu enzim)
- Sinh non
- Gan tưới máu kém
Trang 16Tăng bilirubin trực tiếp (bilirubin
Trang 17Vàng da nhân (vàng nhân não)
- Là tình trạng ngộ độc do bilirubin gián tiếp không
gắn kết albumin tác động vào hệ thần kinh trung ương
- Bilirubin TP ≥ 20mg% trong 15 ngày đầu sau sinh
- Triệu chứng:
+ Bỏ bú
+ Vật vã, quấy khóc, li bì
+ Trương lực cơ giảm hoặc tăng
+ Trẻ có thể co giật, rối loạn thần kinh trung ương
tử vong hoặc để lại nhiều di chứng thần kinh
Trang 19Chiếu đèn
- Chọn đèn phù hợp: xanh, trắng hoặc halogene
- Chiếu liên tục 24 – 48 giờ, sau đó chiếu 3 giờ nghỉ 15 phút, thời gian 4 – 5 ngày.
- Bộc lộ càng nhiều càng tốt chỉ cần che kín mắt và bộ phận sinh dục ở bé trai.
- Theo dõi băng mắt, thân nhiệt, dấu mất nước/ 4 giờ; cân
nặng, bilirubin máu/ngày.
- Dự phòng: sanh non < 1500g, bướu huyết thanh to
- Ngưng chiếu: bilirubin <12mg%.
- CCD: vàng da do tăng Bilirubin trực tiếp.
Trang 20Thay máu
- Ngưỡng: Bili GT (mg%) 1/100 cân nặng (gam).
- Ngưỡng chiếu đèn = ½ ngưỡng thay máu
Ví dụ: Trẻ nặng 2500g, ngưỡng thay máu khi Bili GT 25 mg%, ngưỡng chiếu đèn khi Bili GT 12.5 mg%
- Nhóm máu thay: Bất đồng ABO (khi con máu A hoặc B,
mẹ máu O)→ nhóm O.
Nếu do nguyên nhân khác → cùng nhóm máu con.
- Máu mới trong vòng 3 ngày, làm ấm máu trước khi bơm vào bệnh nhân.
- Đặt catheter tĩnh mạch rốn
- Theo dõi quá tải tuần hoàn, tán huyết, nhiễm trùng…
Trang 21BỆNH NÃO DO THIẾU OXY-
Trang 22NGUYÊN NHÂN
1 Sang chấn sản khoa
•Tụ máu sau nhau, nhau tiền đạo, sa dây rốn, ngôi bất thường
•Sinh khó do thai to, bất tương xứng giữa khung chậu
mẹ và thai, chuyển dạ kéo dài
thai: có thể làm rối loạn huyết động học của não bộ gây tổn thương não bộ trước sinh
Trang 23LÂM SÀNG
- Ít hoặc không có triệu chứng khu trú
- Tổn thương hoàn toàn não bộ
- Rối loạn thần kinh giao cảm
- Có mối liên quan rõ rệt giữa lâm sàng và giải phẫu, có 3 thể lâm sàng theo mức độ từ nhẹ đến nặng (phân loại Sarnat)
Trang 24CẬN LÂM SÀNG
- EEG có giá trị chẩn đoán và tiên lượng.
- Siêu âm qua thóp: ít cung cấp thông tin, có thể thấy xẹp não thất chứng tỏ tình trạng phù não.
- Scanner não khẳng định những tổn thương sau: giảm đậm độ lan tỏa, mất sự phân biệt chất trắng - chất xám rõ nhất vào ngày thứ 3, ngày 10-14 xuất hiện teo não
- MRI càng có giá trị chẩn đoán tổn thương não.
Trang 25ĐIỀU TRỊ
làm giảm thời gian thiếu oxy
sau sinh để tránh thiếu oxy thiếu máu cục
bộ sau sinh
Trang 27- Chống phù não bằng cách hạn chế cung cấp nước Duy trì áp lực trong não bằng cách duy trì huyết áp ở mức cao trong giới hạn bình thường.
- Theo dõi trẻ để phát hiện các tình trạng tổn thương thận, gan, ruột hoặc rối loạn đông máu.
- Hạ nhiệt toàn thân và hạ nhiệt ở đầu (33 độ) bằng phương pháp làm lạnh đang được nghiên cứu và kết quả chưa rõ ràng