BIẾN CHỨNG TIM MẠCH CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ Diagnosis and treatment of cardiovascular complications of diabetes mellitus... Các biến chứng mạch máu của Đái tháo
Trang 1BIẾN CHỨNG TIM MẠCH CỦA BỆNH ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG: CHẨN ĐOÁN VÀ
ĐIỀU TRỊ
(Diagnosis and treatment of cardiovascular
complications of diabetes mellitus)
Trang 2Các biến chứng mạch máu của
Đái tháo đường (ĐTĐ)
- bệnh mạch máu não
- bệnh mạch máu ngoại vi
Trang 3Tầm quan trọng của bệnh tim mạch trên b/n ĐTĐ
Hầu hết b/n ĐTĐ tử vong vì bệnh tim
mạch; 80% do xơ vữa động mạch
25% do bệnh mạch máu não hay mạch ngoại vi
Trang 4Gia tăng nguy cơ bệnh động mạch vành ở b/n đái tháo đường type 2
Trang 5Cơ chế các bất thường mạch máu ở b/n ĐTĐ
TL : Heart Disease; WB Saunders 6th ed 2001, p 2134
Tăng Insulin máu
Stress oxid hóa
Rối loạn lipid máu
Trạng thái tăng đông, chống tiêu sợi huyết
Bất thường di truyền
Trang 6Sinh bệnh học của rối loạn lipid máu do ĐTĐ
TL: Beckman JA et al Braunwald’s Heart Disease, WB Saunders
2005, 7th ed p 1041
Trang 7 Cả 2 thể -> mù
Chẩn đoán: soi đáy mắt thường xuyên
Trang 8Hình võng mạc mắt do ĐTĐ
TL : Diagnostic atlas of the heart Mc Graw Hill 1996
A Võng mạc thể tăng sinh/ ĐTĐ có B Võng mạc ĐTĐ điều trị bằng
dấu xuất huyết và tăng sinh mạch máu laser photocoagulation
Trang 9Phòng ngừa và điều trị bệnh võng mạc do ĐTĐ
được b/c bệnh võng mạc
(macular edema) ở thể PDR**
TL: * British Medical Journal 1998b; 317: 703 – 713
** Ophtalmology 1987; 94: 716 - 774
Trang 10Bệnh thần kinh gây đau và bệnh thần kinh không đau (painful and
painless neuropathy)
Tổn thương TK ngoại vi và TK tự chủ / ĐTĐ
Hậu quả: * loét và nhiễm trùng bàn chân
* đoạn chi dưới
* rối loạn cương dương
Trang 11Điều trị bệnh thần kinh gây đau/ ĐTĐ
Kiểm soát chặt đường huyết: giảm đau
Thuốc giảm đau
Thuốc chống trầm cảm
Mexiletine: hiệu quả với đau như phỏng, như dao đâm
Phenytoin, carbamazepine, galapentin: các thuốc chống động kinh có hiệu quả giảm đau
Thoa thuốc mỡ có chứa capsicin
TL: Diabetes in old ages; Wiley & Sons Co 2nd ed 2001, p 45
Trang 12Điều trị bệnh thần kinh không đau/ ĐTĐ
Không điều trị đặc hiệu
Kiểm soát chặt đường huyết
Vớ và giày bảo vệ bàn chân
Bôi kem làm ẩm da; gỡ bỏ cục chai ở
cơ sở y tế
Quan sát bàn chân mỗi ngày
Trang 13Loét ngón chân do giầy (hình 1), loét bàn chân do sức nặng (hình 2) ở b/n bệnh thần kinh do ĐTĐ
TL : Diabetes in old ages; Wiley & Sons, 2nd ed 2001, p75
Trang 14Giầy “Scotch – cast” (chân phải) và giầy rất sâu (chân trái) giúp phòng ngừa và điều trị loét bàn chân ĐTĐ
TL : Diabetes in old ages; Wiley & Sons, 2nd ed 2001, p75
Trang 15Đái tháo đường: nguyên nhân thường gặp của suy thận mạn
Trang 16Bệnh thận
THA và ĐTĐ: hai nguyên nhân thường gặp nhất ở bệnh thận giai đoạn cuối cần lọc thận (ESRD)
ĐTĐ týp 1 và ĐTĐ týp 2: nguy cơ suy thận cần lọc thận tương đương
Trang 17Bệnh thận do ĐTĐ (BT/ĐTĐ)
BT/ĐTĐ thường không triệu chứng cho đến
khi khá nặng (creatinine máu 400 – 500 micromol/L) mới xuất hiện thiếu máu, ứ nước và suy tim
Cần tìm thường xuyên protein niệu (> 0,5g
ngày hoặc 2+ ở que nhúng) hoặc albumine niệu vi lượng (30 – 300mg/ngày)
Nếu có: nguy cơ cao bệnh thận và bệnh
mạch máu lớn
TL : Diabetologia 1999; 42: 263 - 285
Trang 18Điều trị bệnh thận do ĐTĐ
Microalbumin niệu Tiểu Protein Tăng creatinine máu
creatinine máu bình thường creatinine máu bình thường
Kiểm soát tốt HA Kiểm soát chặt HA Kiểm soát chặt hơn HA
Sử dụng UCMC Sử dụng UCMC Sử dụng UCMC nhưng theo
dõi creatinine và kali máu thường xuyên
Điều trị rối loạn lipid máu Điều trị tích cực rối loạn Điều trị tích cực rối loạn lipid máu lipid máu
Kiểm tra albumin niệu và Kiểm tra albumin niệu và Kiểm tra thường xuyên độ
creatinine mỗi năm creatinine mỗi năm thanh thải creatinine Chế độ ăn giảm ứ phosphate
Cẩn thận khi sử dụng thuốc cản quang
Trang 19Biến chứng mạch máu lớn / ĐTĐ
Bao gồm: * bệnh ĐMV
* bệnh mạch máu não
* bệnh động mạch ngoại vi
Tiên lượng xấu hơn/ so với b/n không ĐTĐ
Tổn thương hệ thần kinh tự chủ ở ĐTĐ:
giảm triệu chứng đau ngực ở b/n ĐMV
N/c UKPDS: rung nhĩ thường gặp ở b/n ĐTĐ – hậu quả nguy cơ đột quỵ tăng gấp 8
lần
Trang 20Chỉ định trắc nghiệm tìm BĐMV/ĐTĐ
Tất cả b/n ĐTĐ > 5 năm: cần làm trắc nghiệm gắng sức
TNGS cần làm ở b/n ĐTĐ < 5 năm trong các điều kiện sau*: + triệu chứng cơ năng về tim điển hình hay không điển hình + ECG lúc nghỉ gợi ý TMCT hay NMCT
+ bệnh mạch máu tắc nghẽn ở động mạch cảnh hay động mạch ngoại vi
+ ít vận động, > 35 tuổi và dự định tập luyện thể lực + > 2 YTNC sau, ngoài ĐTĐ
- cholesterol > 240mg/dL, LDL > 160mg/dL, HDL < 35mg/dL
- HA > 140/90 mmHg
- thuốc lá
- tiền sử gia đình có BĐMV sớm
- có albumine niệu vi lượng
TL: Diabetes care 1998; 21: 1551 - 1568
Trang 21Quy trình chẩn đoán BĐMV tại Viện tim TP HCM và BV Tim Tâm Đức
LS: - Triệu chứng cơ năng
vành
Hội chẩn nội
Chụp Động mạch vành
Trang 22Stress tests chẩn đoán BĐMV/ĐTĐ
B/n không triệu chứng: giá trị tiên lượng dương sẽ thấp (Bayes’ theorem)
Tuy nhiên: ECG gắng sức/ b/n ĐTĐ dù không triệu chứng đau thắt ngực (ADA, AHA/ACC)
Echo Dobutamine, xạ ký cơ tim kèm dipyridamole: độ nhậy và độ đặc hiệu cao hơn ECG gắng sức
Trang 24Hình ảnh SPECT thiếu máu cơ tim (A) và
nhồi máu cơ tim (B)
TL: Udelson JE et al In Braunwald’s Heart Disease WB Saunders
Trang 25Điều trị BĐMV/ b/n ĐTĐ: khó khăn và tốn kém hơn so
với b/n không ĐTĐ
Trang 26Tử vong vì BĐMV/ ĐTĐ cao so với b/n không ĐTĐ
Trang 28Đái tháo đường: gia tăng nguy cơ suy tim
Trang 30Suy tim tăng cao ở bệnh nhân ĐTĐ dù có hay không bệnh tim mạch
Trang 31- UCMC, chẹn thụ thể AGII
- đối kháng aldosterone: eplerenone, spironolactone
Trang 32Các bệnh động mạch ngoại
vi do huyết khối xơ vữa
Mạch máu các cơ quan trong bụng:
ruột, tụy
Mạch máu chi dưới
Trang 34Các vị trí thường hẹp động mạch chi dưới do huyết khối
xơ vữa
TL: Bhatt DL, Badimon JJ In Atlas of atherothrombosis, ed by E J Topol Science Press 2004, p116
Trang 35Chỉ số cổ chân – cánh tay: phương tiện đơn giản giúp chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới
TL: Bhatt DL, Badimon JJ In Atlas of atherothrombosis, ed by E J Topol Science Press 2004, p123
ABI < 0.9: bệnh động mạch chi dưới
0.9 < ABI < 1.5: bình thường ABI > 1.5: mạch máu vôi hóa
Trang 36Các phương tiện chẩn đoán bệnh
động mạch chi dưới
CE – MRA (contrast- enhanced magnetic resonance angiography) +++
DSA
Trang 38Kết luận
Đái tháo đường: một trong các nguyên nhân chính của XVĐM
Các biến chứng tim mạch của ĐTĐ:
- có thể ngăn chậm phát triển
- có thể điều trị hiệu quả
Vấn đề: kết hợp chặt chẽ BS tim mạch và BS nội tiết