1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BỆNH lý THỰC QUẢN, dạ dày, tá TRÀNG (nội)

42 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều trị:a/ Nội khoa: Các chất dãn cơ trơn smooth muscle relaxants như Nitrates và các thuốc chẹn calci được cho ngay trước bữa ăn có thể làm giảm triệu chứng một thời gian ngắn.. Nói ch

Trang 1

BỆNH LÝ THỰC

QUẢN – DẠ DÀY –

TÁ TRÀNG

Trang 4

Các rối lọan hỗn hợp

 Túi thừa thực quản.

 Thóat vị hòanh.

 Tổn thương thực quản do chất ăn mòn.

 Tổn thương thực quản do thuốc.

Trang 5

Esophageal diverticulum

Trang 9

Nội soi (Endoscopy): giúp lọai trừ chích hẹp hay khối u ở đọan xa thực quản, thân thực quản dãn và chứa đầy thức

ăn củ, nhưng vẫn có thể đưa ống soi vào dạ dày

Trang 11

Điều trị:

a/ Nội khoa:

Các chất dãn cơ trơn (smooth muscle relaxants) như Nitrates và các thuốc chẹn calci được cho

ngay trước bữa ăn có thể làm giảm triệu chứng

một thời gian ngắn Nói chung, điều trị nội khoa thường không hiệu quả và chỉ được chỉ định như là giải pháp tạm thời

Botulium toxin được tiêm trực tiếp vào LES lúc nội soi sẽ làm giảm triệu chứng của bệnh mà có thể kéo dài nhiều tuần đến vài tháng Rất có ích đối với bệnh nhân lớn tuổi hay bệnh nhân yếu mà khó chịu đựng được phẩu thuật Có thể gây ra xơ hóa vùng LES, tạo trở ngại cho phẩu thuật về sau.b/ Ngọai khoa:

Nong thực quản

Phẩu thuật Heller ( surgical myotomy)

Trang 12

thuốc kéo dài cũng nên nội soi.

c/ Ambulatory pH monitoring

Trang 13

GERD

Trang 17

Điều trị:

a/ Thay đổi lối sống

- Ăn thành nhiều bữa, cố nhịn ăn trước khi nằm 2-3 giờ, nâng đầu cao 10-15 cm so với mặt giường; giảm

ăn đồ mỡ, chocolate, café, cola và rượu.

Ngưng thuốc lá.

- Tránh các thuốc như ức chế calci, theophylline, an thần, anticholinergics vì làm tăng trào ngược

Có thể giải quyết triệu chứng ở phần lớn bệnh nhân

GERD, nhưng được khuyến cáo nên được kết hợp với thuốc.

b/ Nội khoa:

- PPIs được chứng minh có hiệu quả hơn so với placebo

và H2RA liều chuẩn trong việc giảm triệu chứng cũng như việc lành vết thương qua nội soi.

- Liều chuẩn H2RA ( bảng 1) giảm triệu chứng lên đến 60% và dấu hiệu lành/ nội soi # 50%

Trang 18

c/ Ngọai khoa:

Phẩu thuật tái tạo phình vị (Fundoplication) Được chỉ định:

- Điều trị nội khoa kéo dài và tăng liều cao

nhưng cải thiện rất ít.

- Bệnh nhân không tuân thủ điều trị và mong muốn phẩu thuật.

d/ Biến chứng:

Lóet và chích hẹp thực quản.Thiếu máu thiếu sắt hiếm gặp.

Gây ra viêm thanh quản, lóet thanh quản,

suyễn và sâu răng.

Barrette thực quản:

Niêm mạc bình thường chuyển thành biểu mô chuyển sản ruột do tiếp xúc lâu dài với acid dịch vị.

Nguy cơ cao chuyển thành adenocarcinoma

Trang 20

- U tiết gastrine ( gastrinoma) chiếm < 1%

- Khi không có các nguyên nhân kể trên thì lóet được xem là vô căn.

- Hút thuốc lá làm tăng gấp đôi nguy cơ bị lóet DD TT

Trang 21

2/ Chẩn đĩan

Biểu hiện lâm sàng

- Đau thượng vị và khĩ tiêu, tuy nhiên triệu chứng này khơng phải luơn luơn tiên đĩan được sự hiện diện của lĩet

- Đau tăng khi ấn chẩn

- 10% biểu hiện biến chứng của bệnh

- Cần lưu ý các triệu chứng báo động: sụt ký, chậm

tiêu sớm, xuất huyết, thiếu máu, khơng đáp ứng với thuốc ức chế tiết acid thì nội soi được chỉ định để

đánh giá biến chứng hay chẩn đĩan khác

vả lại khơng thực hiện được sinh thiết

Test chẩn đoán HP

Trang 22

HELICOBACTER PYLORI

( H.p.)

 Xoắn khuẩn Gr(-) và đặc tính

sinh hóa quan trọng nhất là sản xuất ra nhiều men Urease

 Tăng trưởng chậm, ái khí và

có tính di động cao.

Trang 30

3/ Điều trị

Nội khoa

+ Bất kể nguyên nhân gì, ức chế tiết acid là thuốc đặc hiệu để điều trị PUD

Lóet DD: thời gian điều trị là 12 tuần

Lóet TT: thời gian điều trị là 8 tuần

- Tránh những thức ăn gây ra triệu chứng khó tiêu

- Ngưng thuốc lá.

- Rượu dùng với số lượng lớn có thể gây tổn hại hàng rào niêm mạc dạ dày, chưa có bằng chứng giữa rượu và lóet tiêu hóa tái phát.

- NSAIDs và aspirin nên tránh khi có thể.

Trang 31

+ PPIs & H2RA

+ Sucrafate

+ Antacids

điều trị tiệt trừ HP

Trang 32

Ngọai khoa:

 Phẩu thuật khi có biến chứng hay

khi triệu chứng kéo dài Chọn lựa

phẩu thuật phụ thuộc vào vị trí của

ổ lóet và hiện diện của biến chứng

đi kèm

 Giải quyết tốt các biến chứng sau

phẩu thuật.

Trang 33

Theo dõi

nhân lóet dạ dày để chứng tỏ sự lành vết lóet ; sinh thiết lập lại đối với vết lóet

không lành để lọai trừ khả năng của lóet

ác tính.

do đó nội soi kiểm tra là không cần thiết

ở bệnh nhân không có triệu chứng.

Trang 36

XHTH do lóet dạ dày

Trang 40

Regimens Used for Eradication of Helicobacter

pylori

-PPI, proton pump inhibitor.

-Duration of therapy: 10 -14 days When using

salvage regimens after initial treatment failure, choose drugs that have not been used before aStandard doses for PPI: omeprazole 20 mg,

lansoprazole 30 mg, pantoprazole 40 mg,

rabeprazole 20 mg, all twice a day

Esomeprazole is used as a single 40-mg dose once a day.

bStandard doses for H2RA: ranitidine 150 mg, famotidine 20 mg, nizatidine 150 mg,

cimetidine 400 mg, all twice a day

Ngày đăng: 24/02/2021, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w