Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bệnh học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bệnh học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1LOÉT DẠ DÀY TÁ
TRÀNGKhoa Y – Bộ môn Bệnh học
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 3Sơ lược giải phẩu dạ dày tá tràng
Trang 4• II.Triệu chứng viêm loét dạ dày
• 1.Đau bụng vùng thượng vị: Đây là triệu chứng viêm loét dạ dày chính biểu hiện là những cơn đau đột ngột dữ dội xuất hiện khi người bệnh
ăn quá no hoặc quá đói
• Đau cũng có thể âm ỉ mỗi ngày vào lúc nửa đêm, rạng sáng
• Đau nhói có lúc lan ra sau lưng và quặn lên từng cơn
• Mức độ nghiêm trọng và thời gian đau còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người mà có thể kéo dài từ vài phút đến vài tiếng
Trang 5Thượng vị là vùng bụng ở vị trí trên rốn và phía dưới phần xương ức.
Trang 6• 2.Ợ nóng, ợ hơi, ợ chua gây rát
Trang 7• 3.Đầy bụng, buồn nôn và nôn:
• Dạ dày bị tổn thương khiến cho việc
tiêu hóa kém gây tình trạng đầy
bụng, ăn không tiêu
• Kèm theo đó là chứng buồn nôn và nôn khi dung nạp quá nhiều thức ăn
mà dạ dày không kịp tiêu hóa
Trang 9• 5.Rối loạn tiêu hóa:
• Tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy thường dễ gặp phải ở người bệnh viêm loét dạ dày do quá trình tiêu hóa không ổn định
• 6.Sút cân đột ngột:
• Khi bộ máy tiêu hóa gặp vấn đề thì không thể tổng hợp được chất dinh dưỡng do cơ thể gây nên tình trạng giảm cân, cơ thể suy nhược, mệt mỏi
Trang 10• III Nguyên nhân viêm loét dạ dày điển hình
• Vi khuẩn H.p:
• Viêm loét dạ dày do vi khuẩn Hp là trường hợp khá phổ biến hiện nay
• Vi khuẩn Hp thường vào cơ thể thông qua đường ăn uống và sau đó xâm lấn vào lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày, ruột non
• Đặc biệt nguy hiểm, vi khuẩn này có thể lây truyền trực tiếp từ người này sang người kia thông qua các dụng cụ ăn uống, sinh hoạt thường ngày,…
Trang 111 Vi khuẩn HP là gì?
Vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) là một loại vi khuẩn
sinh sống và phát triển trong dạ dày người
Trang 12Vi khuẩn HP hoàn toàn có khả
năng lây lan từ người mang vi khuẩn sang người lành.
Trang 17Mọi đối tượng đều có nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP Hiện nay ước tính trên thế giới có khoảng 50% dân số nhiễm vi khuẩn
HP.
• Các triệu chứng ở người nhiễm vi khuẩn HP thường thầm lặng, không
rõ ràng Thông thường nó gây ra những cơn đau dạ dày mãn tính như
viêm dạ dày mãn hoặc viêm loét dạ dày.
Trang 19•Phương pháp không xâm l n:ấ
• Phương pháp này ngườ ệi b nh có th bi t mình có nhi m ể ế ễ vi
khu n HP ẩ hay không mà không c n ph i n i soi d dày tá tràng, ầ ả ộ ạ
v i 3 cách sau:ớ
Trang 20• 1.Test thở để kiểm tra vi khuẩn HP
Trang 21• 2.Xét nghiệm tìm vi khuẩn HP trong phân
• Xét nghiệm tìm kháng thể kháng HP trong máu (ít được áp dụng)
• 3 Xét nghiệm máu phát hiện vi khuẩn HP
• Khi nhiễm vi khuẩn HP trong cơ thể tự động sản sinh ra kháng thể để chống lại vi khuẩn này máu
Trang 22III.Nguyên nhân
• 1.Nguyên nhân do di truyền:
• nguyên nhân viêm loét dạ dày
thường gặp nhất do liên quan trực tiếp đến tiểu sử sức khỏe gia đình
Trang 23• 2.Dùng thuốc chống viêm không steroid:
• Các loại thuốc chống viêm không steroid (hay còn gọi là NSAIDs) có thể kích thích lớp niêm mạc dạ dày gây loét và viêm nhiễm
• Nguyên nhân viêm loét dạ dày này thực sự rất phổ biến bởi lẽ nhiều người thường dùng thuốc mà không hề lường trước các tác dụng phụ của chúng
Trang 24• 3.Viêm loét dạ dày do uống rượu bia:
uống rượu bia trong thời gian dài có thể gây kích thích ăn mòn lớn nhầy trong dạ dày khiến cho thành ra dày xuất hiện vết loét và có thể xuất
huyết
Trang 25• 4.Hội chứng Zollinger-Ellison:
• Một trong số bệnh lý đường tiêu hóa rất hiếm gặp
• Bệnh có thể gây hình thành một số khối u ở tá tràng, tụy thường
được gọi là u gastrin
• Những khối u này có khoảng ⅔ số lượng là u ác tính
• Tình trạng này gây ra tăng việc tiết hoocmon gastrin dẫn đến hiện
tượng tăng tiết dịch axit trong dạ dày và phá hủy lớp lót niêm mạc dạ dày
Trang 265.Thường xuyên stress, căng thẳng:
tình trạng căng thẳng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất axit dạ dày
6.Ăn quá nhiều muối:
Chế độ ăn quá nhiều muối có thể làm tăng hoạt động của gen trong vi khuẩn Hp, độc hại dạ dày Ăn quá nhiều muối sẽ ảnh hưởng lớn đến tình trạng dạ dày của bạn
7.Lạm dụng thuốc kháng sinh, kháng viêm:
Thuốc chống viêm không steroid là con dao hai lưỡi gây tổn thương niêm mạc dạ dày
Trang 27• IV.Biến chứngLoét dạ dày
• 1.Xuất huyết tiêu hóa: b nh cấp cứu.ệ
• 2.Hẹp môn vị: Tình trạng hẹp môn vị là do các u khối phù nề ở niêm mạc bị tổn thương bó chặt lòng tá tràng, môn vị khiến thức ăn không thể đi qua được
•
Trang 28• 3.Thủng dạ dày : Khi người bệnh đột ngột
có cơn đau dữ dội như có dao dâm, bụng cứng lại , biến chứng nguy hiểm cần
được cấp cứu
• 4.Ung thư dạ dày: chỉ xuất hiện ở giai
đoạn muộn khi người bệnh quá thờ ơ và không điều trị viêm loét dạ dày cẩn thận.
•
Trang 29• V.Chẩn đoán
-chẩn đoán cụ thể như:
-Nội soi, chụp x-quang…
-xét nghiệm vi khuẩn Hp để tìm ra nguyên nhân viêm loét dạ dày
Trang 30VI.Điều trị
• Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng Bộ Y Tế
• Cơ chế điều trị bệnh loét dạ dày là ức chế hoạt động của vi khuẩn,
giảm tiết dịch axit từ đó hồi phục tổn thương niêm mạc dạ dày
• Mỗi phác đồ điều trị loét dạ dày tá tràng ứng với một số loại thuốc được chỉ định thời gian dùng cụ thể
• Mỗi tình trạng bệnh, cơ địa khác nhau thì có một phác đồ điều trị riêng biệt
• Peptic ulcer disease (PUD) được hiểu là loét dạ dày hoặc tá tràng hoặc cả hai
Trang 31•Mục tiêu của điều trị PUD là làm liền ổ loét, giảm đau và ngăn ngừa biến chứng do loét bao gồm loại trừ các yếu tố nguy cơ gây loét và dùng thuốc chống loét.
•– Nguyên tắc điều trị:
• không dùng phối hợp các thuốc cùng cơ chế
• không dùng nhóm acid cùng lúc với các thuốc khác
•Điều trị nội khoa (chống loét, điều trị triệu chứng) là chủ yếu
•Hiện tại, chỉ phẫu thuật khi điều trị nội khoa mà không có kết quả.
Trang 32• CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ PUD
• 1 Nhóm thuốc kháng acid (Antacids)
• 2 Nhóm ức chế thụ thể histamin H2
• 3 Nhóm ức chế bơm proton (Proton Pump Inhibitors – PPI)
• 4 Nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày
• 5 Các kháng sinh diệt H.pylori
Trang 34• Ăn các loại thực phẩm được nấu chín, an toàn.
• Chia nhỏ các bữa ăn, ăn chậm nhai kỹ và nên ăn các thức ăn mềm
• Bổ sung thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất cần thiết từ rau xanh, ngũ cốc, trứng, thịt cá…
• Hạn chế các thức ăn cay nóng, thức ăn nhanh, đồ chiên xào nhiều
giàu mỡ…
• Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao đơn giản như đi bộ, đạp xe, bơi lội, yoga…
Trang 35• Nhai thật kỹ thức ăn để gia tăng tiết nước bọt trung hòa axit đồng
thời nhai kỹ cũng giúp giảm bớt gánh nặng cho dạ dày
• Chia nhỏ các bữa ăn để tránh tình trạng dạ dày quá căng cứng và phải tiết nhiều acid
• Nên ăn đồ nóng để dễ tiêu hóa và hấp thụ
• Sau khi ăn cần nghỉ ngơi tại chỗ tránh lao động nặng, chạy nhảy