TÁI HẤP THU HCO 3 − Ở ỐNG THẬN GẦNLÒNG ỐNG TẾ BÀO ỐNG HUYẾT TƯƠNG VÀ THẬN THẬN GẦN DỊCH GIAN BÀO... TÂN TẠO BICARBONAT CỦA TẾ BÀO ỐNG THẬNVÀ ĐÀO THẢI CÁC ACID KHÔNG BAY HƠI RH HUYẾT TƯƠ
Trang 1THĂNG BẰNG
KIỀM TOAN
Trang 2MỤC TIÊU
TRÌNH BÀY CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CÂN BẰNG KIỀM TOAN :pH, PHƯƠNG TRÌNH HENDERSON-HASSELBALCH, DUNG DỊCH ĐỆM VÀ HỆ THỐNG ĐỆM
NẮM VỮNG 3 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THĂNG BẰNG KIỀM TOAN
TRÌNH BÀY CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ THĂNG BẰNG KIỀM TOAN
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
-Các quá trình Ch thường tạo các sản
phẩm có tính acid hoặc baz, làm phá vỡ trạng thái cân bằng kiềm toan của cơ thể, vì vậy cơ thể phải tự điều chỉnh.
-Các cơ chế điều chỉnh :
+ Các hệ đệm
+ Phổi
+ thận
Trang 4Acid có khả năng cho ion H +
Trang 5[ H + ] = [ OH − ] = 10 − 7
Trang 6DẠNG TỔNG QUÁT CỦA PHÂN LY ACID YẾU
PHƯƠNG TRÌNH
HENDERSON-HASSELBALCH
Trang 7pH = pK + log [ A − ]
[ HA ]
[ HA ] [ A − ]
pH = − log [ K ]
pH = − log K – log
[ HA ] [ A − ]
PHƯƠNG TRÌNH HASSELBALCH
Trang 8PHƯƠNG TRÌNH
HENDERSON-HASSELBALCH
PT cho thấy pH của 1 dung dịch phụ thuộc vào nồng độ acid yếu và muối của nó
Trang 9CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG pH MÁU
Trang 11CƠ CHẾ ĐỆM CỦA MỘT
SỐ HỆ ĐỆM
Trang 12DUNG DỊCH ĐỆM VÀ HỆ THỐNG
ĐỆM
Dung dịch có chứa acid yếu và muối
của nó (hoặc acid yếu và baz có nguồn gốc từ acid yếu đó) gọi là dd đệm Có vai trò làm giảm hoặc hủy bỏ sự thay đổi pH khi ta thêm vào dd chứa nó 1
acid mạnh hoặc baz mạnh.
Acid yếu và baz có nguồn gốc từ acid yếu đó tạo thành 1 hệ thống đệm
Trang 13DUNG DỊCH ĐỆM VÀ HỆ THỐNG
ĐỆM
BT, pH máu động mạch từ 7,38 – 7,42
pH máu thay đổi sẽ làm thay đổi rất
nhiều sự chuyển hóa trong cơ thể
Hàng ngày, sự chuyển hóa trong cơ thể tạo ra các sp có tính acid Tổng lượng ion H sinh ra rất lớn.
Do đó các hệ đệm trong máu và trong các dịch tham gia điều hòa giúp pH
máu và các dịch ổn định
Trang 15[H + ] = K ×
CO 2 +H 2 O H 2 CO 3 H + + HCO 3
-[ H + ] [ HCO 3 − ]
[ H 2 CO 3 ] = K
Trang 17Khi cơ thể nhận 1 lượng acid mạnh :
- 53% H+ + HCO3- H2CO3 CO2 + H2O
- 47% H+ + hệ đệm khác
Khi cơ thể nhận 1 lượng baz mạnh :
- 53% BOH + H2CO3 H2O + BHCO3
- 47% BOH + H+ của các hệ đệm khác
Trang 18
Na 2 HPO 4 /NaH 2 PO 4
Có vai trò quan trọng trong dịch nội bào và trong dịch ống thậnKhi thêm H+
H+ + HPO42- H2PO4-
Khi thêm OH-
OH- + H2PO4- HPO42- + H2O
Trang 19HỆ ĐỆM PROTEIN
Có nhiều trong tế bào và huyết tương
Do protein có 2 nhóm
Nhóm –NH2 + H+ -NH3+
Nhóm –COOH + OH- H2O + -COO-
Trang 22CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA HỆ ĐỆM HEMOGLOBIN
HCO 3 −
HHb
Trang 23HỆ ĐỆM HEMOGLOBIN
Như vậy, vai trò của hệ đệm Hb là tham gia quá trình đào thải CO2
Tóm lại: các hệ đệm điều hòa nhanh nhưng không triệt để vì sau khi đệm : làm giảm 1 lượng ion đệm , và những chất sinh ra cần phải được đào thải ra ngoài Do đó cần phải phối hợp vai trò của phổi và thận
Trang 24VAI TRÒ CỦA PHỔI
Làm cho cơ thể là 1 hệ thống mở thông qua tác dụng của hệ bicarbonat và HbTác dụng :
- Tăng thải CO2 trường hợp nhiễm toan
- Giảm thải CO2 trường hợp nhiễm kiềm
Trang 25TÁI HẤP THU HCO 3 − Ở ỐNG THẬN GẦN
LÒNG ỐNG TẾ BÀO ỐNG HUYẾT TƯƠNG VÀ THẬN THẬN GẦN DỊCH GIAN BÀO
Trang 26TÂN TẠO BICARBONAT CỦA TẾ BÀO ỐNG THẬN
VÀ ĐÀO THẢI CÁC ACID KHÔNG BAY HƠI (RH)
HUYẾT TƯƠNG VÀ DỊCH NGOÀI TẾ BÀO
TẾ BÀO ỐNG THẬN XA LÒNG ỐNG THẬN
Trang 27CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ THĂNG BẰNG KIỀM
TOAN
Trang 28pH: 7,38 – 7,42
PCO2: CO2 hòa tan = PCO2 x α BT = 40 mmHg
Bicarbonat thực (AB: Actual bicarbonat = 24mmol/L kiềm thực)
tình trạng bệnh nhân lúc lấy máu
Bicarbonat chuẩn (SB:Standard bicarbonat=24 mmol/L)
PCO2 =40mmHg, thân nhiệt = 370C
Base đệm (BB: Buffer base)
Toàn bộ base của các hệ đệm trong máu: HCO3-, Pr-, KHb , HPO
42-NBB (normal buffer base = 46mmol/L)
Toàn bộ base của các hệ đệm đo trong điều kiện bình thường: PCO2
=40mmHg, thân nhiệt = 370C
EB (Excess base) = BB – NBB (+/- 1)
BE ecf (Base excess of extracellular fluid)
Total CO2
Trang 293-BE(ecf) SB
TCO2
Trang 30RỐI LOẠN THĂNG BẰNG
KIỀM TOAN
Trang 31LƯU Ý KHI LẤY MÁU
Loại ống chích: thủy tinh, nhựa thông thường, nhựa đặc biệt để lấy máu pt khí Vì vậy, để đảm bảo kết quả xn ta cần lấy máu ĐM bằng bơm kim chuyên biệt
Lẫn không khí
Lưu giữ lâu (>15 phút)
Quá nhiều Heparin
Máu bị đông
Trang 32RỐI LOẠN THĂNG BẰNG KIỀM
TOAN
Hô hấp PCO2
Chuyển hóa
HCO3-Nhiễm Acid hay Base hô hấp
Nhiễm Acid hay Base chuyển hóa
Bù hay mất bù
Trang 33CÁC RỐI LOẠN KIỀM TOAN ĐƠN
THUẦN
Thường đánh giá thông qua khí máu động mạch
Các chỉ số phải tính toán từ giá trị trung bình
pH 7.38 – 7.42 7.40
PaCO 2 (mmHg) 36 – 42 40
HCO 3 - (mEq/L) 22 – 26 24
Trang 34CÁC RỐI LOẠN KIỀM TOAN HÔ HẤP
TIÊN PHÁT ĐƠN THUẦN
Trang 35NGUYÊN NHÂN KIỀM HÔ HẤP
Tăng thở do rối loạn hệ thống TKTW
Do tâm thần: lo lắng, hysteria
Do sinh lý: có thai
Bệnh lý: giảm oxy máu, não: nhiễm khuẩn, chấn
thương hoặc khối u, bệnh não do gan, dùng quá liều salicylat
Tăng thở do bệnh phổi
Phù (suy tim xung huyết)
Hen
Viêm phổi
Tăng thở do thông khí cơ học
Trang 36Ức chế TK TW
Chấn thương, nhiễm khuẩn Tai biến mạch máu não
Dùng thuốc quá liều
Bệnh thần kinh cơ
Bại liệt, bệnh cơ (Mastin Gravis)
Trang 37NHIỄM TOAN HÔ HẤP
Trang 39↓ HCO3- ↓
Trang 40CÁC RỐI LOẠN KIỀM TOAN CHUYỂN HÓA
TIÊN PHÁT ĐƠN THUẦN
Trang 41ANION GAP
AG= (Na+) – (HCO3-) – (Cl-)
AG = 12 +/-2
AG ↑: do ↑H+ từ nội/ ngoại sinh → HCO3- của cơ thể trung hòa nên ↓ HCO3- →↑ AG
AG không tăng: HCO3- bị mất đi → Cl- tăng bù trừ
Trang 42NGUYÊN NHÂN TOAN CHUYỂN
HÓA
TĂNG AG
TOAN LACTIC: choáng, ↓ O2
máu nặng, ĐTĐ, ngộ độc
CO, ethanol
TOAN CETON: ĐTĐ, đói,
cường giáp, ngộ độc
HÓA: tiêu chảy, dẫn lưu dịch tụy, dịch mật
MẤT HCO3 QUA THẬN: toan máu ống thận gần(type2) sau điều trị ĐTĐ nhiễm toan ceton bằng insulin
GIẢM TIẾT ACID QUA THẬN: toan máu ống thận
xa(type1), do aldosteron (type4)
Trang 43NGUYÊN NHÂN KIỀM CHUYỂN
HÓA
MẤT H+
QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA: ói, hút dịch dạ dày, điều trị ANTACID
QUA THẬN: điều trị lợi tiểu quai, thiazide, tăng Calci
H+ DI CHUYỂN VÀO TB: hạ K+ máu
DƯ
HCO3-ĐIỀU TRỊ NaHCO3, TRUYỀN MÁU LƯỢNG LỚN
KIỀM MÁU DO GIẢM THỂ TÍCH
DO ĐIỀU TRỊ LỢI TIỂU QUAI, THIAZIDE, ÓI MỬA, TIÊU CHẢY
Trang 44NHIỄM TOAN CHUYỂN HÓA
Trang 46NHIỄM TOAN CHUYỂN HÓA
EB (+)
XÉT NGHIỆM
Trang 47KHI CÓ ≥ 2 RỐI LOẠN TIÊN PHÁT
CÙNG XẢY RA
CÁC RỐI LOẠN KIỀM TOAN HỔN HỢP
Trang 48CÁCH NHẬN BIẾT
1 PaCO2 và HCO3- thay đổi ngược chiều: TOAN HH + TOAN CH / KIỀM HH + KIỀM
CH → pH thay đổi rất nặng
2 PaCO2 và HCO3- thay đổi cùng chiều nhưng vượt quá giới hạn bù trừ của cơ
thể: TOAN HH + KIỀN CH/ KIỀM HH + TOAN CH → pH có thể hoàn toàn trở về bình thường
3 PaCO2 và HCO3- thay đổi rất nhiều nhưng pH hoàn toàn bình thường 1 cách…
bất thường!!!
4 ANION GAP > 30 → chắc chắn TOAN CH TĂNG AG dù pH bằng bao nhiêu
Trang 49NGUYÊN NHÂN RỐI LOẠN TOAN KIỀM HỖN HỢP
TOAN CH+TOAN
HH
Ngưng tim ngưng thở
Suy hô hấp có thiếu oxy mô
Trang 50SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN
Trang 51TIẾP CẬN KHÍ MÁU
ĐỘNG MẠCH TRÊN LÂM
SÀNG
Trang 52pH thấp
PCO2cao TOAN HH Y= ∆pH/∆PCO2x
100
PCO2 thấp, bình
thường TOAN CH X=1,5.HCO3- +8( ± 2)
PCO2>X
+TOAN HH
PCO2=X
bù trừ
PCO2<X
+KIỀM HH
+KIỀM
CH TOAN HH ĐỢT CẤP
MÃN
+TOAN CH
NGUYÊN NHÂN:
•Ưc TT HH
•Hen, COPD, OAP
•Tắc đường thở trên, Bệnh
Trang 53+TOAN CH ĐỢT CẤP
KIỀM HH MÃN
X=0,7.HCO3
-+20( ± 1,5)
PCO2>X
+TOAN HH
PCO2=X
bù trừ
PCO2<X
+KIỀM HH
NGUYÊN NHÂN:
•Nhiễm khuẩn, chấn thương
hoặc khối u, bệnh não do
gan.
•Dùng quá liều salicylat
•Hen, Viêm phổi
NGUYÊN NHÂN:
•Mất H+
•Dư HCO3-: điều trị NaHCO3
•Giảm V: nôn ói, tiêu chảy
Trang 54CÁC BỆNH ÁN MẪU
Trang 551. Tên BN: Luân Trạch Nam Sinh năm: 1937
2. VV ngày: 16/10/2007
3. LD: BV An Sinh chuyển với chẩn đoán “Shock nhiễm trùng từ viêm mô tế bào bàn
chân P”
4. Bệnh sử: 1 tuần trước nhập viện: phù 2 cẳng chân đến bàn chân, BN bó thuốc nam→
viêm tấy đỏ, hoại tử mu bàn chân, mệt nhiều → nhập viện
5. Tiền sử: HTA>10 năm + ĐTĐ type 2> 5 năm
6. TT lúc nhập viện: HA: kẹp; Nhịp tim: 166 l/p
Nhịp thở: 30 l/p, thở nhanh, khó thở
Nhiệt độ: 39-39,90C
7. CĐ lúc vv: Shock nhiễm trùng từ viêm mô TB bàn chân (T)/ ĐTĐ type 2
Trang 56AG: 21,7 (12 ± 2)
Na+ K+ Ca2+ Cl- Đơn vị
135 3,1 3,6 98 mmol/L
Bạch cầu
Trang 571. Tên BN: Nguyễn Đăng Mạnh Nam Sinh năm: 1987
2. VV ngày: 21/10/2007
3. LD: BV QĐ 4 chuyển với chẩn đoán “Shock SXH có tràn dịch đa màng”
4. Bệnh sử: bệnh 5 ngày, 3 ngày đầu sốt cao mua thuốc tự uống thấy giảm sốt; ngày 4,5
sốt cao trở lại kèm tiêu phân máu đỏ tươi→ nhập viện
5. TT lúc nhập viện: HA:110/60mmHg; Nhịp tim: 166 l/p
Nhịp thở: 22 l/p
Nhiệt độ: 39 - 39,90C
6. CĐ lúc vv: Viêm gan tối cấp + SXH ngày 5
BỆNH ÁN 2 (1)
Trang 58± 2) SBC: 22,5 mmol/L (24 ± 2)
Trang 591. Tên BN: Trần Thị Ngọc Nữ Sinh năm: 1960
2. VV ngày: 8/7/2008
3. LD: BV Đồng Nai chuyển với chẩn đoán “Nhiễm trùng huyết”
4. Bệnh sử: bệnh 5 ngày, BN đau khắp bụng kèm nôn ói nhiều, sốt uống htuốc không giảm→
BV Long Thành 4 ngày, xuất hiện co giật, tử ban→BVCR
5. TT lúc nhập viện: BN hôn mê
HA: 90/60mmHg; Nhịp tim: 100 l/p Thở qua máy, Nhịp thở: 36 l/p
Nhiệt độ: 38 – 38,50C
Trang 606 CĐ lúc vv:TD nhiễm trùng huyết biến chứng suy đa cơ quan
7 HT chẩn đoán: Dengue (+) IgM, IgG.
X=15,95 <PCO 2 TOAN CH + TOAN HH
Trang 61pH thấp
PCO2cao TOAN HH Y= ∆pH/∆PCO2x
100
PCO2 thấp, bình
thường TOAN CH X=1,5.HCO3- +8( ± 2)
PCO2>X
+TOAN HH
PCO2=X
bù trừ
PCO2<X
+KIỀM HH
+KIỀM
CH TOAN HH ĐỢT CẤP
MÃN
+TOAN CH
NGUYÊN NHÂN:
•Ưc TT HH
•Hen, COPD, OAP
•Tắc đường thở trên, Bệnh
Trang 621. Tên BN: Lê Thanh Hưng Nam Sinh năm: 1975
2. VV ngày: 11/8/2008
3. LD: BV NDGĐ chuyển với chẩn đoán “Nhiễm trùng huyết suy đa cơ quan”
4. Bệnh sử: 10 ngày nay sốt lạnh run, có mua thuốc uống 3 ngày thì bắt đầu vàng da, bụng
chướng, đau kèm tiểu vàng sậm→ nhập viện
5. TT lúc nhập viện:
• Tri giác: bứt rứt
• HA: 130/70 mmHg; Nhịp tim:98l/p
• Nhịp thở: 22 l/p; Nhiệt độ: 38-38,90C
6. CĐ lúc vv: NTH biến chứng suy gan, suy thận
Trang 641. Tên BN: Nguyễn An Thanh Nam Sinh năm: 1948
2. VV ngày: 14/9/2008
3. LD: Đau bụng, tiêu chảy
4. Bệnh sử: Buổi sáng ăn cơm canh khoai cùng gia đình, sau đó đau bụng, tiêu chảy nhiều
lần phân lỏng→ nhập viện
5. TT lúc nhập viện:
• Tri giác: bứt rứt
• HA: 70/40 mmHg; Nhịp tim:80l/p
• Nhịp thở: 30 l/p; Nhiệt độ: 37-37,90C
6. CĐ lúc vv: Choáng giảm thể tích – Nhiễm trùng đường tiêu hóa
Trang 65SBC: 15 mmol/L (24 ± 2) AG: 22,2 (12 ± 2)
Na+ K+ Ca2+ Cl- Đơn vị
131 4,3 4,1 99 mmol/L
Bạch cầu
Trang 661. Tên BN: Phan Thị Nga Nữ Sinh năm: 1956
2. VV ngày: 27/7/2008
3. LD: BV ĐT chuyển “Choáng NT từ đường TH TD viêm phổi
4. Bệnh sử: 3 ngày nay sốt kèm tiêu phân lỏng máu vàng, không đàm máu, 2 lần/ngày, đau
bụng, mệt nhiều → vào BV ĐT ngày 3, BN hôn mê→ chuyển BVCR
5. TT lúc nhập viện:
• Tri giác: tỉnh
• HA: 120/70 mmHg; Nhịp tim: 126l/p
• Nhịp thở: 25 l/p; Nhiệt độ: 37-37,90C
6. CĐ lúc vv: Choáng nhiễm trùng từ đường tiêu hóa + viêm phổi + NMCT
Trang 67SaO2: 86,8%
Na+ K+ Ca2+ Cl- Đơn vị
142 3,9 3,8 109 mmol/L
Bạch cầu