Chẩn đoán xác định vàng da và phân tích các trường hợp cần chẩn đoán phân biệt.. Phân tích được chẩn đoán nguyên nhân vàng da... Nhóm cơ chế tăng bilirubin TT: • Giảm bài tiết Bi vào tro
Trang 2HỘI CHỨNG VÀNG DA
Trang 3MỤC TIÊU
1 Định nghĩa hội chứng vàng da
2 Phân tích năm cơ chế gây vàng da
3 Trình bày các nguyên nhân gây vàng da
4 Chẩn đoán xác định vàng da và phân tích các trường
hợp cần chẩn đoán phân biệt
5 Phân tích được chẩn đoán nguyên nhân vàng da
Trang 5SINH LÝ
1 Nguồn gốc của Bilirubin:
120 ngày
• 15 – 20 % từ sự tạo hồng cầu không hiệu quả
và myoglobin
Trang 6• Bi có trong dịch não tủy, dịch khớp, dịch nang, không có trong nước bọt, nước mắt và dịch tụy.
Trang 7SINH LÝ
3 Chuyển hóa bilirubin:
• Thu nạp Bi: tại màng tế bào gan có các protein
Y và Z (ligandine) đưa Bi GT vào bên trong lưới nội bào tương của tế bào gan
• Liên hợp: sau khi được thu nạp, Bi GT liên hợp với acid glucuronid (nhờ men glucuronyl transferase) Bi TT
• Bài tiết: qua dịch mật dưới dạng Bi TT
Trang 8SINH LÝ
3 Chuyển hóa bilirubin:
• Chuyển hóa ở ruột: Bi được vi khuẩn đường ruột biến đổi thành urobilinogen (không màu)oxyt hóa thành urobilin và stercobilin (màu vàng phân
• Bài tiết qua thận: 10 – 15% urobilinogen được hấp thu vào máu theo chu trình ruột gan thải
ra nước tiểu dưới dạng urobilin
Trang 9SINH LÝ
Chuyển hóa bilirubin:
Trang 10SINH LÝ BỆNH
Vàng da có thể xuất hiện do các cơ chế sau:
1 Nhóm cơ chế tăng bilirubin gián tiếp:
• Tăng sản xuất bilurubin
• Giảm khả năng thu nạp bilirubin vào gan: liên
quan đến sự phân ly Bi GT từ albumin để gắn vào ligandine
• Giảm chức năng liên hợp: men glucuronyl
transferase giảm hoạt động hoặc thiếu hụt
Trang 11SINH LÝ BỆNH
2 Nhóm cơ chế tăng bilirubin TT:
• Giảm bài tiết Bi vào trong các tiểu quản mật Bilirubin quay ngược về hệ tuần hoàn do 5 cơ chế:
Vỡ các tiểu quản mật thứ phát do hoại tử tế bào gan
Tắc tiểu quản mật do cô đặc mật
Tắc các tiểu quản mật trong gan do tế bào viêm, phù nề gây chèn ép
Thay đổi tính thấm của tế bào gan
Bili ứ đọng trong tế bào gankhuếch tán thứ phát vào huyết tương
Trang 12SINH LÝ BỆNH
2 Nhóm cơ chế tăng bili TT:
Bili trong máu tăng dần, ít khi > 30 – 40mg/dl
Tắc một phần mật ngoài gan gây vàng da khi
áp lực ống mật tăng vượt áp lực bài tiết mật tối đa
Tắc mật trong gan chỉ gây vàng da khi tắc
nghẽn một phần đáng kể
Trang 13SINH LÝ BỆNH
Lưu ý: trên cùng một bệnh nhân, vàng da có thể cùng lúc do nhiều cơ chế gây ra
Trang 14Chuyển hóa bilirubin:
Trang 15NGUYÊN NHÂN
1 Rối loạn chuyển hóa bilirubin:
a Tăng bilirubin gián tiếp:
• Tăng sản xuất bilirubin:
Trang 16NGUYÊN NHÂN
1 Rối loạn chuyển hóa bilirubin:
a Tăng bilirubin gián tiếp:
Bẩm sinh: hội chứng Gilbert (giảm sự bắt
giữ bilirubin tại tế bào gan)
Trang 17NGUYÊN NHÂN
1 Rối loạn chuyển hóa bilirubin:
a Tăng bilirubin gián tiếp:
Bẩm sinh: Hội chứng Gilbert, hội chứng
Crigler – Najjar (thiếu men glucuronyl transferase vừa đến nặng)
Nhiễm trùng huyết
Trang 19NGUYÊN NHÂN
2 Bệnh gan:
a Rối loạn chức năng tế bào gan:
• Viêm gan (virus, tự miễn, do thuốc)
• Bệnh lý chuyển hóa (Wilson, ứ sắt…)
• Bệnh lý mạch máu (tắc tĩnh mạch trên gan, tụt
huyết áp)
• Liên quan thai kỳ (gan nhiễm mỡ cấp trong
thai kỳ)
Trang 20NGUYÊN NHÂN
2 Bệnh gan:
b Bệnh lý gan với biểu hiện tắc mật nổi bật:
lymphoma, amyloidosis)
• Viêm nhiễm ống mật trong gan và/hoặc viêm
nhiễm khoảng cửa (xơ gan ứ mật nguyên phát)
• Các bệnh lý khác (tắc mật trong gan do thai kỳ,
thuốc…)
Trang 22NGUYÊN NHÂN
3 Tắc nghẽn ống mật:
c Bệnh lý từ ngoài chèn vào đường mật
• U bướu (ung thư đầu tụy, hạch ung thư di căn
vùng rốn gan, ung thư tế bào gan)
Trang 23NGUYÊN NHÂN
Trang 24đen sậm như màu đồng đen.
Trang 25CHẨN ĐOÁN VÀNG DA
1 Chẩn đoán xác định:
a Lâm sàng:
Foam test (+): Có Bi TT trong nước tiểu
• Khi tắc mật nặng, hoàn toàn:
Phân có thể bạc màu như phân cò
Trang 26CHẨN ĐOÁN VÀNG DA
1 Chẩn đoán xác định:
a Lâm sàng:
Trang 27CHẨN ĐOÁN VÀNG DA
2 Chẩn đoán xác định:
b Cận lâm sàng:
• Định lượng bilirubin: Bi TP > 2mg/dl
Bi gián tiếp tăng ưu thế: 80 – 85% Bi TP
Bi trực tiếp tăng ưu thế: 50% Bi TP
• Tìm bilirubin trong nước tiểu: bằng viên
Ictotest hoặc que nhúng
Trang 28CHẨN ĐOÁN VÀNG DA
1 Chẩn đoán xác định:
b Cận lâm sàng:
Trang 29CHẨN ĐOÁN VÀNG DA
2 Chẩn đoán phân biệt:
a Triệu chứng vàng da:
• Tăng tiền tố vitamin A (carotene):
Ăn nhiều cà rốt, cà chua, đu đủ
Vàng da nhưng không vàng niêm và kết
mạc
Trang 31CHẨN ĐOÁN VÀNG DA
2 Chẩn đoán phân biệt:
Trang 32CHẨN ĐOÁN VÀNG DA
2 Chẩn đoán phân biệt:
Trang 33CHẨN ĐOÁN VÀNG DA
2 Chẩn đoán phân biệt:
b Nước tiểu đậm màu:
• Cô đặc nước tiểu
• Thuốc (sulfasalazine)
Trang 34CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
VÀNG DA
Để chẩn đoán nguyên nhân vàng da, cần kết hợp hỏi bệnh kỹ + khám lâm sàng toàn diện + làm các xét nghiệm cần thiết
Trang 35CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
Tiền căn vàng da, bệnh gan trong gia đình.
Tiền căn bệnh lý đường mật, sỏi mật.
Trang 36CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
Trang 37CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
Trang 38CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
VÀNG DA
Phối hợp hỏi bệnh, khám bệnh và các xét nghiệm thông thường có thể chẩn đoán phân biệt được vàng da tắc mật hoặc không do tắc mật trong hơn 75% trường hợp
Trang 39CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
VÀNG DA
3 Cận lâm sàng:
Hội chứng tắc mật trên cận lâm sàng:
Bilirubin tăng
Gamma glutamyl transpeptidase tăng sớm
5’ nucleotidase tăng
PA tăng
Trang 40CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
Trang 41CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
Trang 42CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
Cận
lâm
sàng
PA tăng nhiều so với transaminase.
TQ kéo dài, cải thiện sau dùng vit K.
Tăng Amylase hoặc lipase máu
Transaminase tăng nhiều so với PA.
TQ kéo dài không cải thiện sau dùng vit K.
Các xét nghiệm chỉ điểm bệnh gan.