Ngoài việc duy trì Sp02 ≥94%, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất trong điều trị cho bệnh nhi viêm tiểu phế quản?. Phun khí dung thuốc giãn phế quản C.. Ngoài việc duy trì Sp02 ≥94%
Trang 1VIÊM TIỂU PHẾ
QUẢN
Trang 63 Ngoài việc duy trì Sp02 ≥94%, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất trong điều trị cho bệnh nhi viêm tiểu phế quản?
A Cung cấp đủ nước, điện giải và dinh dưỡng
B Phun khí dung thuốc giãn phế quản
C Phun khí dung nước muối ưu trương
D Kháng sinh
E Corticoid
Trang 73 Ngoài việc duy trì Sp02 ≥94%, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất trong điều trị cho bệnh nhi viêm tiểu phế quản?
A Cung cấp đủ nước, điện giải và dinh dưỡng
B Phun khí dung thuốc giãn phế quản
C Phun khí dung nước muối ưu trương
D Kháng sinh
E Corticoid
Trang 8MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Chẩn đoán được 1 trẻ bị VTPQ
2 Điều trị được 1 trẻ VTPQ nhẹ tại nhà
3 Chỉ định nhập viện cho 1 trẻ VTPQ
4 Điều trị được 1 trẻ VTPQ nặng tại BV
5 Chỉ định xuất viện cho 1 trẻ VTPQ
Trang 11CHẨN ĐOÁN
Tác nhân gây bệnh:
RSV (Respiratory Syncytial Virus) chiếm 45-90%
HMPV Human metapneumovirus (2001) chiếm 8% trong VTPQ ± đơn độc hoặc kèm RSV
1/3 trẻ nhỏ đồng nhiễm các loại virus
Trang 12Cấu trúc của Respiratory Syncytial Virus
Trang 13RSV dướI kính hiển vi huỳnh quang
Trang 14CHẨN ĐOÁN
Virus hợp bào hô hấp: RSV
Ôn đới: cuối đông đầu xuân
Nhiệt đới: xảy ra quanh năm, cao vào mùa mưa
Ủ bệnh: 4 – 6 ngày
Bài tiết virus Є độ nặng và miễn dịch: 5-12 ngày ± ≥ 3w
Sống 30’ trên da, 6-7 giờ trên đồ vật/quần áo, vài
ngày trong giọt chất tiết
Hầu hết trẻ bị nhiễm vào lúc 2 tuổi
Trang 15CHẨN ĐOÁN
Virus hợp bào hô hấp RSV
Tái nhiễm ± sớm sau vài tuần, thường vào năm sau, nhẹ
Bài tiết virus kéo dài, tái nhiễm cao & dạng bệnh không triệu chứng → nhiễm trùng BV
Nhiễm trùng BV:
• Lây qua tay của NVYT
• Xuất hiện sau 5-7 ngày nhập viện
• 45% trong mùa dịch nếu nằm viện > 1 tuần
• 100% nếu nằm viện > 1 tháng
• Rửa tay là biện pháp hữu hiệu giảm NTBV
Trang 16Phù nề, tăng tiết đàm, và bong tróc tế bào biểu mô
→ tắc nghẽn đường hô hấp nhỏ & xẹp phổi
Trang 18CHẨN ĐOÁN
Yếu tố nguy cơ
Sinh non ≤ 36 tuần, tuổi <12 tuần
TBS ↑↓ huyết động quan trọng: cao áp phổi nặng, TBS tím, TBS cần thuốc θ suy tim
TB- Tật bẩm sinh / giải phẫu đường hô hấp
Bệnh phổi mãn: LSPQP
Bệnh lý thần kinh cơ
Suy giảm miễn dịch
Trang 19
Ran ẩm nhỏ hạt vào cuối thì hít vào
Ứ khí nặng: phế âm giảm, 0 ran, ngực căng phồng
Gan lách ± sờ thấy dưới hạ sườn
Tím tái chỉ gặp trong một số trường hợp
Trang 21
CHẨN ĐOÁN
30,2%
Lâm sàng
Suy hô hấp: 14% (684 trẻ VTPQ nhập viện)
Ngưng thở: 5% trong 1 nghiên cứu 2007-2010 gồm 2156 trẻ < 2 tuổi VTPQ nhập viện
Ngưng thở ± gây đột tử ở nhũ nhi
Không thể phân biệt rõ ràng trên lâm sàng giữa
viêm phổi & VTPQ ở trẻ em
vì cả 2 có thể cùng tồn tại
Trang 22CHẨN ĐOÁN
30,2%
Diễn tiến lâm sàng
4 n/c 530 trẻ VTPQ ngoại trú, không dùng DPQ:
• Tgian hết ho trung bình: 8-15 ngày
• 70% bệnh nhi hết ho trong 13 ngày
Trang 24Ứ khí trong viêm tiểu phế quản do RSV
Trang 25Thâm nhiễm phổi trong viêm tiểu phế quản do RSV
Trang 26Xẹp phổi thùy trên Phải và ứ khí trong viêm tiểu phế quản do RSV
Trang 27CHẨN ĐOÁN
Các xét nghiệm khác
Bạch cầu bình thường / tăng nhẹ
Khí máu để đánh giá trao đổI khí
Xác định vi rus: MDHQ, ELISA, PCR, canh cấy Real time PCR nhạy 100%, đặc hiệu 90%, GTTD+ 92%,
GTTĐ- 100%
Tăng tiết ADH 0 thích hợp trong VTPQ nặng 33%: ↑ tỷ trọng nước tiểu, ↓ độ thẩm thấu huyết tương, ↑ADH máu
Trang 29CHẨN ĐOÁN
Phân loại theo Stephen Berman Thể trung bình
Nhịp thở tăng trên ngưỡng nhanh
theo tuổi hoặc
Co lõm ngực trung bình hoặc
Thì thở ra kéo dài kèm với giảm
trao đổi khí
Trang 30CHẨN ĐOÁN
Thể nặng
Nguy cơ cao: sinh non, < 12 tuần tuổi, tim bẩm sinh, loạn sản phế quản phổi, bệnh lý thần kinh cơ, suy giảm miễn dịch hoặc
Trang 31CHẨN ĐOÁN
Phân loại theo Stephen Berman
Thể rất nặng
Ngưng thở hoặc
Tím khi thở oxy hoặc
Không thể duy trì Pa02 > 50 mmHg với Fi02 80% hoặc
Các dấu hiệu của sốc
Trang 32CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Hen/ khò khè khởi phát do virus tái phát
Trang 33CHẨN ĐOÁN BỘI/ĐỒNG NHIỄM
Sốt cao đột ngột / kéo dài
Viêm tai giữa cấp chảy mủ
Diễn tiến lâm sàng xấu nhanh
CTM: BC tăng, đa nhân chiếm ưu thế
CRP ↑ > 20 mg/l
X quang phổi: thâm nhiễm tiến triển
Cấy bệnh phẩm (+)
Trang 35 Thay đổi tri giác
Xẹp phổi trên x quang
Trang 36CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN
Trẻ < 3 tháng: 1 trong 2 biểu hiện
• Nhịp thở nhanh theo tuổI:
≥ 60 lần/phút: < 2 tháng
≥ 50 lần/phút: 2-3 tháng
• Mạch > 140 lần/phút
Trang 38ĐIỀU TRỊ
• Hỗ trợ
• Phát hiện và điều trị biến chứng
• Đặc hiệu
Trang 39ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ
Tư thế
• Nằm đầu cao 30-400, ngữa nhẹ ra sau
• Thông thoáng mũi bằng NaCl 0,9%
Thở oxy
• Oxy ẩm qua cannula duy trì Sp02 94-96%
• Chuyển ICU & thở máy khi PaC02 > 55 mmHg, giảm
0xy máu dù có 02, ngưng thở
Trang 40ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
VTPQ không nặng
Bù đủ nước
Thông thoáng mũi bằng NaCl 9%0
Theo dõi tiến triển của bệnh
Trang 41ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ
Nhịp thở > 70 lần/phút
Nôn ói liên tục
Sp02 < 90% khi trẻ bú, ăn uống dù thở 02 Tăng công hô hấp rõ khi bú, ăn uống
Trang 42ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ
Dinh dưỡng bằng đường tĩnh mạch
Có dấu hiệu mất nước
Nuôi ăn qua sonde dạ dày cung cấp < 80ml/kg/ngày
Trang 44ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ
Corticoid
• Không dùng corticoid đường toàn thân cho trẻ
khỏe mạnh nhập viện lần đầu tiên vì VTPQ (1A)
• Không dùng dãn phế quản+glucocorticoids (2B)
Kháng sinh
• Không dùng kháng sinh thường quy trong điều trị
VTPQ (1B) Chỉ dùng khi có đồng nhiễm vi trùng
• Không dùng khí dung nước muối ưu trương hoặc
heliox thường quy trong điều trị VTPQ (2B)
Trang 45H.influenzae, S.pneumoniae, M.catarrhalis
Trang 46ĐIỀU TRỊ ĐẶC HIỆU
Ribavirin khí dung 18-20h/ng trong 5 ngày:
• Tim bẩm sinh kèm ↑ áp đm phổI
• Loạn sản phế quản phổi
• Suy giảm miễn dịch
Trang 47TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN
Nhịp thở < 60/ph đv trẻ <6 tháng, < 55/ph đv trẻ 6-11 tháng, < 45/ph đv trẻ ≥ 12 tháng
Lâm sàng ổn định, không cần thở oxy
Bù đủ nước bằng đường uống
Giáo dục gia đình
Trang 49PHÒNG NGỪA
Palivizumab: 15mg/kg/tháng IM (Synagis) giảm tỷ lệ nhập viện đv trẻ LSPQP, sinh non, tim bẩm sinh có rối loạn huyết động nặng bị VTPQ
Chủ động
Vaccin bất họat bằng formol thất bại 60s
Hiện chưa có vaccin hiệu quả phòng RSV
Trang 50Tình huống lâm sàng
Bé trai 5 tháng, bệnh 3 ngày N1 – N2: sổ mũi, ho,
sốt nhẹ; N3: sốt cao, ho tăng, khò khè, bỏ bú, thở
mệt nhiều nên nhập viện Chưa khò khè lần nào
trước đây Gia đình không có tạng dị ứng Khám: bé bứt rứt, môi tái/khí trời, SpO 2 89%, M: 170 lần/phút, t: 38.5 o C, NT: 78 lần/phút, co lõm ngực nặng, phổi ran
ẩm nhỏ hạt, ran rít 2 phế trường Bụng mềm, gan
2cm dưới bờ sườn phải Sau khi thở oxy qua
cannula 1 lít/phút, bé hồng hào trỡ lại, Sp02 94%.
Trang 511 Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A Viêm phổi – suy hô hấp 2
B Viêm phế quản phổi – suy hô hấp 2
C Viêm tiểu phế quản – suy hô hấp 2
D Viêm phế quản – suy hô hấp 2
E Hen cơn đầu – suy hô hấp 2
Trang 521 Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A Viêm phổi – suy hô hấp 2
B Viêm phế quản phổi – suy hô hấp 2
C Viêm tiểu phế quản – suy hô hấp 2
D Viêm phế quản – suy hô hấp 2
E Hen cơn đầu – suy hô hấp 2
Trang 532 Hãy phân độ nặng theo Stephen Berman cho tình huống trên:
A Không thể phân độ
B Viêm tiểu phế quản nhẹ
C Viêm tiểu phế quản trung bình
D Viêm tiểu phế nặng
E Viêm tiểu phế quản rất nặng
Trang 542 Hãy phân độ nặng theo Stephen Berman cho tình huống trên:
A Không thể phân độ
B Viêm tiểu phế quản nhẹ
C Viêm tiểu phế quản trung bình
D Viêm tiểu phế nặng
E Viêm tiểu phế quản rất nặng
Trang 55D Thay đổi tri giác
E Xẹp phổi trên X quang
Trang 56D Thay đổi tri giác
E Xẹp phổi trên X quang
Trang 574 Ngoài việc cung cấp oxy qua cannula, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất trong điều trị cho bệnh nhi trên?
A Cung cấp đủ nước, điện giải và dinh dưỡng
B Phun khí dung thuốc giãn phế quản
C Phun khí dung nước muối ưu trương
D Kháng sinh
E Corticoid
Trang 584 Ngoài việc cung cấp oxy qua cannula, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất trong điều trị cho bệnh nhi trên?
A Cung cấp đủ nước, điện giải và dinh dưỡng
B Phun khí dung thuốc giãn phế quản
C Phun khí dung nước muối ưu trương
D Kháng sinh
E Corticoid