Nguyên nhân của viêm cầu thận cấp... Nhiều tác nhân được cho là nguyên nhân gây viêm cầu thận sau nhiễm trùng Da hoặc hầu họng: liên cầu A tan máu Varicella zoster Viêm nội tâm mạc: St
Trang 1VIÊM CẦU THẬN CẤP
Trang 2• Nguyên tắc điều trị VCTC hậu nhiễm liên cầu
• Cách phòng ngừa VCTC hậu nhiễm LC
Trang 4Nguyên nhân của viêm cầu thận cấp
Trang 5nhiễm khuẩn,viêm thận do shunt…
+Siêu vi: VGSVB, quai bị,sởi, thủy đậu…
+KST: sốt rét, bệnh toxoplasma
Trang 6Nhiều tác nhân được cho là nguyên nhân gây
viêm cầu thận sau nhiễm trùng
Da hoặc hầu họng: liên cầu A tan máu Varicella zoster
Viêm nội tâm mạc: Strep viridans, Staph aureus Measles
Đường dò (Shunt): Staph aureus, Staph albus, Strep
Áp xe các tạng: Staph aureus, E coli, Pseudomonas sp,
Viêm phổi: Strep pneumoniae, Mycoplasma Epstein-Barr virus
Nấm và Rickettsia Ký sinh trùng
Schistosoma mansoni Filariasis
Trang 7• Các nguyên nhân khác: Hc Guillain-Barre,
bệnh huyết thanh, sau chích ngừa DTC…
Trang 9
VIÊM CẦU THẬN CẤP
Xét nghiệm cận lâm sàng:
• Nước tiểu: có hồng cầu, tiểu đạm ít dưới
ngưỡng thận hư, tiểu máu từ cầu thận (soi
nước tiểu tìm HC dysmorphic,tìm trụ HC)
• Xét nghiệm tìm nguyên nhân của hội chứng VCTC : ASO, C3, C4, ANA, anti ds DNA
Trang 11Hematuria: A simple method for identifying glomerular bleeding
K.F Fairley and D.F Birch
Kidney Int 1982
Trang 12Hematuria: a simple method for identifying glomerular bleeding.
Fairley KF, Kidney Int 1982
Trang 14EXAMPLE OF PHASE-CONTRAST
MICROSCOPY TEST (glomerlar)
Trang 15EXAMPLE OF PHASE-CONTRAST
MICROSCOPY TEST (non-glomerlar)
RBC MCV: 92.8 um 3
Trang 16Mechanism of erythrocyte deformation:Red cells traverse trough glomerular basement membrane
Collar JE et al:
Kidney Int 2002, 59: 2069-2072
Trang 1719
Trang 19VIÊM CẦU THẬN CẤP HẬU NHIỄM LIÊN
Trang 21Bệnh cầu thận qua trung gian
BC đa nhân Đại thực bào
Trang 22Các tiêu chuẩn của bệnh căn
nhiễm trùng
• Có mối tương quan thời gian với một bệnh
• Tác nhân đặc hiệu được phân lập
• Đáp ứng huyết thanh học được xác định bằng hiệu giá
kháng thể tăng
• Xác định kháng nguyên hoặc kháng thể trong cầu thận
• Không còn hình ảnh bệnh học khi loại trừ tác nhân gây
nhiễm
• Hình ảnh bệnh học có thể tái tạo ở động vật thí
nghiệm
Trang 26TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
• Phù : đột ngột, phù nhẹ kín đáo, phù mặt, có thể phù toàn thân
• Tiểu ít
• Tiểu đỏ đại thể (30-50%)
• Cao huyết áp (50-90%): HA cao có thể dẫn đến biến chứng tim mạch (suy tim,phù phổi cấp), hoặc bệnh não do cao HA
Trang 27TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 2834
Trang 29Triệu chứng lâm sàng thường gặp của AGN
( Nissenson A et al, 1979)
Trang 30CHẨN ĐOÁN VCTC HẬU NHIỄM LIÊN CẦU
Tìm bằng chứng nhiễm liên cầu:
• Tiền sử có bị viêm họng, viêm da trước đó 2-3 tuần
• Phết họng hay da có liên cầu trùng
• XN máu tìm kháng thể kháng liên cầu: ASO,
anti DNAse B
• Định lượng bổ thể: C3 giảm, trở lại bình
thường sau 8 tuần, C4 bình thường
Trang 31Đáp ứng huyết thanh với kháng nguyên liên cầu
Trang 32CHẨN ĐOÁN VCTC HẬU NHIỄM LIÊN CẦU
• Diễn tiến:
-Trong vòng 1-2 tuần: hết phù, tiểu nhiều, HA
về bình thường, ure, creatinin máu giảm
-Tiểu máu đại thể hết trong 2-3 tuần
- C3 bình thường sau 6-8 tuần
-Tiểu đạm hết trong vòng 3-6 tháng
- Tiểu máu vi thể hết trong vòng 1 năm
Trang 34Các chỉ định sinh thiết thận của bệnh nhân viêm cầu thận cấp là
gì?
Trang 36• Ăn lạt trong giai đoạn cấp
• Kháng sinh: PNC V hay Erythromycin để diệt các liên cầu còn sót lại
Trang 37Xử trí viêm cầu
thận cấp
Quá tải dịch
Hạn chế muối và dịch
Lợi tiểu quai
Tăng huyết áp
Thuốc ức chế kênh
calcium
Thuốc ức chế men chuyển
Trang 38Xử trí viêm cầu
thận cấp
Tăng Kali máu
Hạn chế Kali trong thức ăn Chất trao đổi ion
Các thuốc cấp cứu
Lọc thận
Nhiễm độc urê máu
Hạn chế chất đạm
Lọc thận
Trang 39PHÒNG BỆNH
Phòng bệnh: phòng bệnh bằng cách đừng để nhiễm liên cầu:
• Vệ sinh tốt: nâng mức sống,kinh tế, y tế ,văn hóa, cải thiện môi trường sống
• Nâng cao thể trạng
• Điều trị viêm họng, viêm da sớm bằng KS
Trang 40PHÒNG BỆNH
• Trẻ bị VCTC cần được theo dõi tại cơ sở y tế để phòng ngừa và điều trị biến chứng cấp và lâu dài