MỤC TIÊU BÀI GIẢNG• Phân tích định nghĩa Mô và Mô học • Trình bày 5 loại mô chính • Các phương pháp chính được sử dụng nghiên cứu về mô • Các bước trong kĩ thuật làm tiêu bản • Mô tả đượ
Trang 1BÀI MỞ ĐẦU
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
• Phân tích định nghĩa Mô và Mô học
• Trình bày 5 loại mô chính
• Các phương pháp chính được sử dụng
nghiên cứu về mô
• Các bước trong kĩ thuật làm tiêu bản
• Mô tả được cấu tạo kính hiển vi quang học
• Phân biệt các mức cấu tạo: đại thể, vi thể, siêu vi, phân tử
Trang 3ĐỊNH NGHĨA VỀ MÔ
• Mô là hệ thống các tế bào và chất gian
bào có cùng nguồn gốc, cấu tạo, chức
năng, hình thành trong quá trình tiến hóa sinh học và xuất hiện ở một cơ thể đa bào
do quá trình biệt hóa
Trang 4CÁC LOẠI MÔ CHÍNH
• Biểu mô
• Mô liên kết
• Mô máu và bạch huyết
• Mô cơ
• Mô thần kinh
Trang 6ĐỊNH NGHĨA MÔ HỌC
• Mô học là khoa học về các mô, nghiên cứu sự phát triển, cấu tạo (vi thể, siêu vi, phân tử) và hoạt động chức năng
• Mục tiêu môn học:
- Mô tả được cấu tạo mô học của các cơ quan
và hệ thống cơ quan
- Mối liên quan giữa cấu tạo và chức năng của
cơ quan và hệ thống cơ quan
- Sử dụng thành thạo KHV quang học và bảo quản
- Nhận dạng được cơ quan và mô dưới KHV quang học trong khoảng thời gian nhất định (30 giây)
Trang 7CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Nghiên cứu tế bào và mô sống (chuyển
động, phân chia, tăng trưởng, biệt hóa,…)
Trang 8CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU (tt)
• Nghiên cứu in vivo (trong cơ thể)
• Phương pháp nhuộm sống
Trang 9CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU (tt)
• Nghiên cứu in vitro (nuôi cấy ngoài môi trường)
Trang 10CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU (tt)
• Phương pháp nghiên cứu mô và tế bào đã
cố định
- Tiêu bản dàn (máu, tủy xương, dịch não tủy, phết tế bào cổ tử cung)
Phết máu
Giọt máu
Slide 1
Slide 2
Slide 2 khi chạm sẽ giúp giọt máu trải đều ra
Slide 2
Slide 2 Trượt slide 2 dọc theo slide
1 theo chiều mũi tên
Hong khô, nhuộm, dán lamelle bảo vệ
Trải dàn
Trang 11CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU (tt)
• Phương pháp nghiên cứu mô và tế bào đã
cố định (tt)
- Tiêu bản áp
- Tiêu bản cắt lát, nhuộm màu:
+ Cố định mẫu mô
+ Khử nước và đúc khối
+ Cắt lát mỏng
+ Nhuộm màu
Trang 12CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU (tt)
• Cố định: làm đông vón protein của tế bào và chất gian bào bằng hóa chất (formandehyde): ngăn chặn quá trình tiêu hủy tế bào và mô
• Khử nước, đúc khối: bằng ancol ethylic – dung môi hữu cơ – paraphin
• Cắt lát mỏng bằng máy microtom, bằng lưỡi dao
thép
• Nhuộm tiêu bản: làm tăng độ tương phản của các cấu trúc bên trong tế bào (hematoxylin và eosin)
Trang 13Làm tan sáp
Rửa sạch
Nhân - xanh
Bào tương- đỏ
Rửa sạch
Nhuộm màu bằng cách thay thế sáp trong mô bằng phẩm nhuộm
phẩm nhuộm (Kali+ eosinate -)
+ acid amin/protein mang điện tích âm
eosin “Ưa acid”
“Ưa baz”
Trang 14CẤU TẠO KÍNH HIỂN VI
Trang 15CẤU TẠO KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ
Trang 16CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG
TRONG MÔ HỌC
• 1m = 1000mm = 1000,000μm =
1000,000,000nm
• Mắt thường: độ phân giải 100 - 200μm
• KHV quang học: 0,2μm
• KHV điện tử: 0,2nm
Trang 17• Diện cắt:
Trang 18• Diện cắt: (tt)
Trang 19Ống góp (thận)
Hủy cốt bào
Mô tả tế bào – cần tìm chi tiết nào?
Kích thước ?
Hình dạng?
Nhân ?
Nhân – kích thước, hình dáng, đặc?
Hạch nhân?
Vị trí nhân? Tương quan giữa
các tế bào?
Bào tương – hạt?
Bào tương màu gì?
Thấy màng tb không?
Bề mặt tế bào ?
Màng đáy Neuron
Ưa acid
Đường hô hấp