Các thể viêm tai giữa cấp Viêm tai giữa cấp siêu vi Viêm tai giữa cấp nhiễm trùng Viêm tai giữa cấp hoại tử Viêm tai giữa cấp tái diễn... Cơ chế sinh lý bệnh Bailey 2006Suy chức n
Trang 1VIÊM TAI GIỮA CẤP
Trang 2GIỚI THIỆU
Hippocrates (160
trước công nguyên): đau tai cấp và sốt
cao liên tục là nổi
kinh hải do người
bệnh có thể trở nên
mê sảng và tử vong
Trang 3GIẢI PHẪU TAI GIỮA
Trang 5Tương quan các mốc giải phẫu của hòm nhĩ
Thành ngoài: là màng nhĩ và ống tai ngoài.
Thành trong: là thành ngoài đáy ốc tai.
Thành dưới: nằm trên chỗ phồng tĩnh mạch cảnh trong.
Thành trên: là màng cứng hố sọ giữa.
Thành trước: tiếp giáp động mạch cảnh trong.
Thành sau: cống Fallop chứa đoạn chũm thần kinh VII
Hòm nhĩ chứa thừng nhĩ phát sinh từ thần kinh mặt, gồm các sợi vị giác tiếp liệu 2/3 trước lưỡi.
Trang 6Chức năng tai giữa
Truyền âm tai
ngoài vào tai trong
Cơ chế đòn bẫy
Thu lại 28 dB
Trang 7Chức năng truyền âm
Trang 9ĐỊNH NGHĨA
Viêm tai giữa cấp
Viêm niêm mạc tai giữa.
Màng nhĩ nguyên vẹn
< 3 tuần
Thường tự hồi phục
Viêm tai giữa mạn
Viêm niêm mạc và cấu trúc tai giữa
Màng nhĩ thủng
> 3 tháng
Không hồi phục
Trang 12Các thể viêm tai giữa cấp
Viêm tai giữa cấp siêu vi
Viêm tai giữa cấp nhiễm trùng
Viêm tai giữa cấp hoại tử
Viêm tai giữa cấp tái diễn
Trang 13Các yếu tố thúc đẩy
Ngoại lại:
Mùa lạnh
Viêm hô hấp trên – cấp
Yếu tố nội tại
Dị ứng
Hở hàm ếch
Trang 14Cơ chế sinh lý bệnh (Bailey 2006)
Suy chức năng vòi nhĩ Hấp thu không khí
Áp lực âm Nhiễm trùng ngược dòng
Nhiễm trùng Viêm tai giữa cấp Tắc nghẽn vòi nhĩ
Trang 15Cơ chế sinh lý bệnh
Nhiễm siêu vi hô hấp trên
Sung huyết, phù nề vòi nhĩ: bán tắc
Vi trùng xâm nhập hòm nhĩ
Viêm tai giữa cấp
Tắc vòi nhĩ hoàn toàn
Viêm tai giữa cấp tiến triển
Trang 17Lâm sàng: nhiễm siêu vi:
Trang 18Mực nước hơi Bóng khí
Trang 19Bình thường Sung huyết
Sung huyết, phù nề vòi nhĩ: bán tắc
Trang 20 Điều trị
Tự giới hạn
Kháng sinh phòng ngừa: ngăn chặn diễn tiến nặng trong giai đoạn sớm: liều ½ điều trị
Kháng sinh trước khi màng nhĩ thủng, 7-10 ngày
Các thuốc chống sung huyết mũi, kháng dị ứng
Đặt ống thông nhĩ
Trang 21Vi trùng xâm nhập hòm nhĩ
Vi trùng vào hòm nhĩ qua vòi nhĩ
Nhiễm trùng ngược dòng (reflux)
Xì mũi không đúng phương pháp
Nuốt trong khi bịt kín mũi
Áp lực âm tai giữa: nghẹt mũi
Vòi nhĩ hở (patulous) [Sade, 1966]
VA quá phát: tắc nghẽn cửa mũi sau, tăng áp lực họng mũi dẫn đến hiện tượng ngược dòng gián tiếp (không trực tiếp đè vào vòi nhĩ)
Trang 22Tương quan VA và vòi nhĩQuan điểm cũ Politzer (1983)Quan điểm mới Honjo (1988)
Trang 23Viêm tai giữa cấp
Trang 24Lâm sàng: viêm tai giữa cấp nhiễm trùng
Giai đoạn 1: sung huyết
Giai đoạn 2: xuất tiết
Giai đoạn 3: có mủ
Giai đoạn 4: biến chứng
Trang 26Hình ảnh sung huyết
Trang 27Xuất tiết
Trang 28Có mủ
Trang 30Viêm tai giữa cấp hoại tử
Viêm tai giữa cấp nhiễm trùng đặc biệt
Ngày nay: hiếm gặp
Nhiều di chứng
Yếu tố: sởi, tinh hồng nhiệt
Trang 31Cơ chế
Vi trùng: beta-hemolytic streptococcus
Toxin gây hoại tử mô: tiếp liệu máu kém
Màng căng: lỗ thủng lớn, hình quả thận
Chỉ 1-2 ngày sau khởi phát
Nặng hơn: hủy chuỗi xương con, sào bào, xương chũm.
Ống bán khuyên ngoài
Ốc tai: không ảnh hưởng
Trang 32Viêm tai giữa cấp hoại tử
Trang 33Viêm tai giữa cấp tái diễn
≥ 5 đợt VTGC/năm hoặc ≥ 3 lần/6 tháng
Tai giữa lành hẳn giữa các đợt cấp và không tiết dịch trong hòm nhĩ
Trang 34Dịch tễ
Trẻ lớn và nhỏ
Chiếm 10% trẻ đã có VTGC trước đó
Trang 36Điều trị
Tương tự VTGC đơn thuần
Phòng ngừa các đợt tái diễn:
Kháng sinh phòng ngừa
Vắc xin chóng pneumococci
Nạo VA
Đặt ống thông nhĩ
Trang 37 Hở hàm ếch
Bệnh lý liên quan
Trang 38 Chấn thương giao cảm
Tăng áp suất đột ngột: phi cơ hạ cánh
Giảm áp suất đột ngột: phi cơ cất cánh
Trang 41Loại thuốc Biệt dược Liều dùng Thời gian
Penicillins Amoxicillin
clavulanate
Trang 43CÁC BIẾN CHỨNG VIÊM TAI GIỮA CẤP
Trang 44Trước kỷ nguyên kháng sinh
¼ - ½ viêm tai giữa cấp: viêm xương chũm, áp xe dưới cốt mạc, viêm xoang tĩnh mạch bên.
2-6% biến chứng mủ nội sọ, tỉ lệ tử vong ¾ trong số này.
Trang 46Sơ đồ biến chứng
Các biến chứng
Trong xương thái dương
Ngoài xương thái dương
Trong sọ Ngoài sọ
Trang 47Biến chứng trong xương thái dương
Trang 48Sào đạo tắc nghẽn do viêm.
Mủ gây hoại tử, hủy hoại vách xương tế bào chũm
VIÊM XƯƠNG CHŨM
Trang 49Mở xương chũm: khi có biến chứng.
Phẫu thuật giải áp thần kinh mặt: không có chỉ định
Trang 50VIÊM MÊ NHĨ
Viêm mê nhĩ nhiễm trùng:
Viêm mê nhĩ mủ: vi trùng xâm lấn trực tiếp.
Viêm mê nhĩ thanh dịch: độc tố vi trùng và các chất viêm trung gian vào tai trong.
Viêm màng não: cả hai tai.
Trang 51VIÊM MÊ NHĨ MỦ
Điếc nặng, chóng mặt, thất điều, buồn nôn, nôn mữa.
Nhiễm trùng tai giữa vào mê nhĩ: qua đường nứt ống bán khuyên ngang do cholesteatoma.
Nhiễm trùng có thể lan vào khoang dưới nhện gây viêm màng não.
Trang 52VIÊM MÊ NHĨ THANH DỊCH
Độc tố vi trùng và các hóa chất trung
gian gây viêm (cytokines, enzymes và
complement) đi qua màn cửa sổ tròn.
Các chất gây viêm vào nội dịch ở vòng đáy ốc tai gây nghe kém tiếp nhận thần kinh ở mức độ nhẹ đến trung bình ở các tần số cao.
Trang 54BIẾN CHỨNG NGOÀI XƯƠNG THÁI DƯƠNG
Trang 55Áp xe dưới cốt mạc.
Cốt mạc vùng sau tai
Điều trị: rạch da, dẫn lưu áp xe
Trang 56Áp xe thể Bezold
Bezold (1881): viêm xương chũm qua áp
xe vùng bên cổ
Quá trình mủ xâm lấn vào vỏ chũm và lan
ra giữa cơ nhị thân và cơ ức đòn chũm
Là biến chứng nghiêm trọng: các mạch máu lớn và vào tung thất
Trang 57BIẾN CHỨNG NỘI SỌ
Trang 58Cứng gáy, dấu Brudzinski, dấu Kernig
Trang 59ÁP XE NÃO
Đặc biệt gây tử vong: 25%
Nhiều loại vi trùng có thể gặp
Trang 61THUYÊN TẮC XOANG TĨNH MẠCH BÊN
Khá hiếm, đáng sợ
Bắt đầu ở xoang sigmoid, sau đó xâm lấn vào xoang tĩnh mạch bên và tĩnh mạch cảnh trong
(Empty delta sign)
Trang 62KẾT LUẬN
Không gây nguy hiểm tính mạng
Để lại di chứng
Biến chứng nguy hiểm
Kháng sinh: phòng ngừa và điều trị
Hiếm khi phẫu thuật
Trang 63TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Oestreicher-KedemY, RavehE, KornreichL, PopovtzerA, BullerN, NagerisB
Complications of mastoiditisin children at the onset of a new millennium Ann
OtolRhinolLaryngol 114(2) (2005), pp 147-52.
2 GliklichRE, EaveyRD, IannuzziRA, Camacho AE A contemporary analysis of
acute mastoiditis.Arch OtolaryngolHead Neck Surg 1996 Feb;122(2):135-9.
3 ZanettiD, NassifN Indications for surgery in acute mastoiditisand their
complications in children.IntJ PediatrOtorhinolaryngol2006 Jul;70(7):1175-82
Epub2006 Jan 18.
4 Pang LH, BarakateMS, HavasTE.Mastoiditisin a paediatricpopulation: A review of
11 years experience in management IntJ PediatrOtorhinolaryngol.2009 Sep 14
[Epubahead of print]
5 R Cohen-Kerem, N Uri, H Rennert, N Peled, E Greenberg and M Efrat, Acute
mastoiditisin children: is surgical treatment necessary?, J Laryngol Otol.113
(1999), pp 1081–1085.
6 J Spratley, H Silveira, I Alvarez and M Pais_Clemente, Acute mastoiditisin
children: review of the current status, Int J Pediatr Otorhinolaryngol.56 (2000),
pp 33–40.
7 W Bauer, K.R Brown and D.T Jones, Mastoid subperiostealabscess
management in children, Int J Pediatr Otorhinolaryngol.15 (2002), pp 185–188.
8. D.B Hawkins, D Dru, Mastoid subperiostealabscess, Arch Otolaryngol 109
(1983) pp 369-371.