VIÊM XOANG CẤP Viêm xoang cấp tính là viêm cấp tính niêm mạc xoang, ở người lớn chủ yếu là viêm niêm mạc nhĩm xoang trước trong đĩ viêm xoang hàm chiếm nhiều nhất... Khi có viêm xoang sa
Trang 1VIÊM MŨI XOANG MÃN Ở NGƯỜI LỚN
Trang 2VIÊM MŨI XOANG
Trong điều kiện sinh hoạt không được
vệ sinh về môi trường, nước thải, và bảo hộ lao động kém ở những nước kém phát triển như đất nước chúng ta, những bịnh về mũi xoang phát triển nhiều, có thể nói bịnh mũi xoang chiếm
tỷ lệ cao nhất trong các bịnh về tai mũi họng.
Trang 3VIÊM MŨI XOANG
Trang 4VIÊM MŨI XOANG
Xoang trán Xoang hàm
Trang 5VIÊM MŨI XOANG
Xoang sàng Xoang bướm
Trang 6VIÊM MŨI XOANG
VỊ TRÍ CỦA 5 ĐÔI XOANG
1 Hai bên má là 2 xoang hàm.
2 Hai bên góc trong của hốc mắt là nhóm
xoang sàng gồm 2 xoang sàng trước và
Trang 7VIÊM MŨI XOANG
Xoan
g bướ m
Xoan
g sàng
Trang 8VIÊM MŨI XOANG
• LIÊN QUAN CỦA XOANG VỚI CÁC TỔ CHỨC LÂN CẬN
• Xoang hàm liên quan với răng 5,6,7 hàm trên.
• Xoang sàng liên quan với mắt ,
sàn sọ.
• Xoang trán liên quan với sọ não.
• Xoang bướm liên quan với thần
kinh thị, động mạch cảnh trong.
Trang 9VIÊM MŨI XOANG
SINH LÝ XOANG:
Nhóm xoang trước đổ vào hố mũi qua các lỗ thông
mũi xoang ở khe giữa.
Nhóm xoang sau đổ vào hố mũi qua các lỗ thông
mũi xoang ở khe trên.
Trang 10VIÊM MŨI XOANG
Các xoang phải được:
- thông khí tốt ( lỗ thơng mũi xoang
thông thoáng)
• - dẫn lưu tốt ( hệ thống lông chuyển của niêm mạc xoang hoạt động tốt, đẩy các chất nhầy từ lòng xoang ra mũi thông qua lỗ thơng mũi xoang)
Trang 11VIÊM XOANG CẤP
MỤC TIÊU:
1.Biết cấu trúc giải phẩu học của hai
nhóm xoang trước và xoang sau.
2.Hiểu được sinh lý và chức năng của
các nhóm xoang.
3.Biết định nghĩa viêm xoang cấp tính.
4.Biết nguyên nhân gây viêm xoang
cấp tính.
5.Biết chẩn đoán viêm xoang cấp tính.
6.Nêu được các nguyên tắc điều trị
viêm xoang cấp tính.
7.Nêu được chẩn đoán và hướng xử
trí các biến chứng của viêm xoang
cấp.
Trang 12VIÊM XOANG CẤP
Viêm xoang cấp tính là viêm cấp tính niêm mạc xoang, ở người lớn chủ yếu là viêm niêm mạc nhĩm xoang trước trong đĩ viêm xoang hàm chiếm nhiều nhất.
Trang 13Nó có quy luật viêm một bên xoang.
• 3 Vi trùng gây viêm xoang gồm vi trùng Gr(-), Gr(+), vi trùng yếm khí và cả nấm ( khi cơ thể suy giảm miễn dịch )
Vi trùng thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, và
Moraxella catarrhalis
Trang 14VIÊM XOANG CẤP
trùng xoang sau chấn thương
xoang.
suy giảm miễn dịch nguyên phát hoặc mắc phải…)
Trang 15VIÊM XOANG CẤP
CHẨN ĐOÁN
Bịnh thường xãy ra nhất ở nhóm
xoang trước Viêm
xoang sau cấp riêng lẽ rất hiếm
gặp Khi có viêm
xoang sau cấp, ngoài hội chứng
viêm đa xoang kéo
dài trong đó những triệu chứng
của viêm xoang trước
che lấp triệu chứng của viêm
xoang sau.
Trang 16VIÊM XOANG CẤP
• Triệu chứng toàn thân:
• Những triệu chứng này có thể rất ít hay ngược lại chúng đáng chú ý nhất với chuông thân
nhiệt, cảm giác nóng sốt, mệt mỏi toàn thân, thiểu niệu
Trang 17VIÊM XOANG CẤP
dạng khác nhau, nhìn chung là dấu hiệu quan trọng, khu trú ở vùng quanh hốc mắt, góc trong mắt và vùng trước trán nếu có viêm xoang sàng và viêm xoang trán, cùng với ổ mắt nếu viêm xoang hàm.
thường xuyên đi kèm với viêm xoang cấp.
Trang 18VIÊM XOANG CẤP
• Triệu chứng thực thể:
• Chảy mũi chỉ một bên, nhầy mủ, vàng,
mùi nhạt nếu không có vi trùng yếm khí
cũng không có tiến trình viêm hoại tử và có mùi thối trong các trường hợp ngược lại Chảy mũi làm dịu cơn đau nhưng hỉ mũi làm đau nhiều hơn.
• Khám bằng nhìn bên ngoài có thể thấy rõ
vài thay đổi trên gương mặt nếu đã có
xuất ngoại : vùng má hay vùng xoang trán phồng lên nhưng ngày nay rất hiếm gặp.
Trang 19VIÊM XOANG CẤP
và trên ổ mắt hay góc trong mắt vùng rễ mũi.
ở khe mũi giữa với tất cả các triệu chứng của viêm mũi mủ.
triệu chứng đặc biệt nào, ngoại trừ trường hợp có viêm xoang sau đi kèm.
Trang 20VIÊM XOANG CẤP
• Nội soi mũi xoang :
• Thấy được mủ chảy ra hay đọng ở các
lỗ thông xoang hàm, xoang sàng thuộc khe giữa.
• Hình ảnh phù nề hay tắt các lỗ thông
mũi xoang.
• Mủ chảy theo khe trên xuống vòm hay
đọng nhiều ở vòm
Trang 21VIÊM XOANG CẤP
Mủ khe giữa (T) Mủ đọng ở vòm
Trang 22VIÊM XOANG CẤP
hốc mũi T
Trang 23VIÊM XOANG CẤP
ở một bên xoang hàm thì có giá trị chẩn đoán cao, và trong trường hợp này cần lưu ý khám tìm ổ nhiểm trùng răng.
cần thiết lắm vì chi phí cao.
Trang 24VIÊM XOANG CẤP
Viêm xoang hàm (T) do răng Viêm xoang hàm (P)
Trang 25VIÊM XOANG CẤP
Viêm xoang trán
Trang 26VIÊM XOANG CẤP
ĐIỀU TRỊ
1 Điều trị nội khoa :
Chủ yếu là điều trị nội khoa
suốt giai đoạn cấp:
kháng sinh, kháng viêm, giảm đau và những chất tan đàm…
Kh áng sinh cần thiết diệt được các loại vi trùng thường gặp đã nêu ở trên:
a/ Nhĩm Amoxicilline-Amoxicillin+Acid clavulanic.
Trang 27VIÊM XOANG CẤP
• b/ Nhóm Cephalosporin ( Thế hệ 1,2,3 ) Chỉ dùng TH 4 trong trường hợp có biến chứng nặng Hiện nay dùng thế hệ thứ 2 vẫn còn tác dụng rất tốt.
• c/ Nhóm Clindamycin
• d/ Nhóm Quinolone ( rất hạn chế dùng vì có nhiều tác dụng phụ ).
Trang 29VIÊM XOANG CẤP
Dẫn lưu dịch: Các loại thuốc xịt mũi rất
quan trọng, từ nước muối sinh lý để rửa mũi ( NaCl 0,9% ), đến những Corticostéroides xịt mũi ( Dexamethasone,…, Mometasone furoate ) đều cĩ tác dụng hữu hiệu trong điều trị Viêm mũi xoang.
Không bao giờ được chọc xoang trong
giai đoạn viêm cấp ngoại trừ trường hợp làm giảm áp lực để làm dịu cơn đau cho bịnh nhân và sau khi điều trị kháng sinh, kháng viêm.
Trang 30VIÊM XOANG CẤP
giai đoạn viêm cấp Phải can thiệp ngoại khoa nếu có biến chứng nặng.
cơ địa bịnh nhân để tránh tái phát, nhất là điều trị dị ứng…
Trang 33VIÊM XOANG M ÃN
MỤC TIÊU:
1. Biết cấu trúc giải phẩu học của hai
nhóm xoang trước và xoang sau.
2. Hiểu được sinh lý và chức năng của
các nhóm xoang.
3. Biết định nghĩa viêm xoang mãn tính.
4. Biết nguyên nhân gây viêm xoang
mãn tính.
5. Biết chẩn đoán viêm xoang mãn tính.
6. Nêu được các nguyên tắc điều trị
viêm xoang mãn tính.
7. Nêu được chẩn đoán và hướng xử trí
các biến chứng của viêm xoang mãn tính.
Trang 34VIÊM XOANG M ÃN
NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân tại chỗ :
Do mũi : viêm mũi mãn tính (viêm
dị ứng, phù nề hay nhiễm trùng).
Do răng : nhiễm trùng răng không được biết đến (50% các trường hợp viêm xoang mãn một bên tức khắc có nguồn gốc do răng)
Trang 35VIÊM XOANG MÃN
những vẹo vách ngăn phần cao làm hẹp các lỗ thông qua khe giữa có thể gây nên phù nề, dãn mạch.
ghi nhận do hít các loại bụi khác nhau.
dịch
Trang 36VIÊM XOANG MÃN
CHẨN ĐOÁN
Dựa vào triệu chứng lâm sàng và
cận lâm sàng:
Những dạng viêm xoang có mủ
đặc biệt hay
gặp ở nhóm xoang trước, những
dạng sung
huyết kín đáo với biến chứng quan
trọng thường thấy
ở xoang sau
Trang 37VIÊM XOANG MÃN
VIÊM XOANG TRƯỚC MÃN
Triệu chứng cơ năng :
Thông thường không đau, trừ những lúc có đợt hồi viêm.
Có thể ngửi mùi hôi và nặng đầu nhẹ.
Nghẹt mũi không cố định, chỉ mất ngửi bên bịnh.
Trang 38VIÊM XOANG TRƯỚC MÃN
• Triệu chứng thực thể :
• Xuất tiết mủ : đôi khi bịnh nhân tự cảm thấy, thông thường mũi mủ ở một bên, khá nhiều, mủ vàng nhạt, mùi nhạt.
• Nhìn : không thấy có sự biến dạng nào ở
thể thấy hình ảnh niêm mạc phù nề, thoái
hóa polyp hay dịch chảy ra ở khe giữa.
• Soi mũi sau : có thể thấy có mủ đọng ở sàn mũi và đuôi cuốn dưới.
Trang 39Triệu chứng toàn thân :
Có thể lan xuống đường hô hấp dưới gây
viêm thanh khí phế quản, biến chứng hệ niệu và khớp bởi tiến trình nhiễm trùng toàn thân giống như trong viêm Amiđan …
Cận lâm sàng :
Nội soi mũi : hiển nhiên thấy được sự bất
thường của niêm mạc khe giữa, phì đại mỏm mốc và bóng sàng, hình ảnh niêm mạc dày, sung huyết hay thoái hóa polype.Hoặc có thể thấy mủ chảy ra ở khe giữa
CT Scanner : niêm mạc dày, hình ảnh polyp hay mờ vùng xoang bịnh lý nhiều hay ít
VIÊM XOANG TRƯỚC MÃN
Trang 40VIÊM XOANG TRƯỚC MÃN
Phù nề mỏm móc, bóng sàng
T
Trang 41VIÊM XOANG TRƯỚC MÃN
Polype khe giữa P
Trang 42VIÊM XOANG TRƯỚC MÃN
Cuốn mũi giữa T thoái hóa
polype
Trang 43VIÊM XOANG TRƯỚC MÃN
Polype mũi
Trang 44VIÊM XOANG TRƯỚC MÃN
Viêm hàm sàng (P) mãn
Trang 45VIÊM XOANG MÃN
VIÊM XOANG SAU MÃN
• Thường gặp nhất là viêm xoang sàng sau kết hợp viêm xoang
bướm, đôi khi đồng thời với
viêm xoang trước gọi là viêm đa xoang.
Trang 46VIÊM XOANG SAU MÃN
giác tiết dịch ở mũi sau, xuống vòm
họng.
đầu liên tục đến tối đa ở vùng giữa đầu và sau hai mắt, lan ra vùng đỉnh, đôi khi
có chóng mặt Hoặc biểu hiện bởi 5
điểm đau : hai thái dương, hai đầu trong hai chân mày, đỉnh đầu , sau gáy và ra hai
vai.
Trang 47VIÊM XOANG SAU MÃN
duy nhất làm cho bịnh nhân đi khám bác sĩ, viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu, hiếm khi liệt vận nhãn.Bn giảm thị lực rất nhanh từ 10/10 xuống còn 2/10, 3/10 trong vòng vài ngày và càng có giá trị nếu chỉ ở một bên mắt.
nội sọ.
nhiễm trùng toàn thân.
có dịch xuất tiết ở khe trên, nhưng trong đa số các trường hợp triệu chứng rất nghèo nàn.
Trang 48VIÊM XOANG SAU MÃN
thấy có dịch xuất tiết ở khe khứu, nhưng trong đa số các trường hợp triệu chứng rất nghèo nàn.
chụp cắt lớp mới cho phép làm chẩn đoán : mờ toàn bộ các xoang với giảm hình ảnh các vách liên bào của xoang sàng sau
Trang 49VIÊM XOANG SAU MÃN
Viêm xoang sàng và viêm xoang bướm
Trang 50VIÊM XOANG MÃN
Polype xoang trán (T) Polype xoang hàm (P)
Trang 51VIÊM XOANG SAU MÃN
BIẾN CHỨNG DO VIÊM XOANG:
• Nhiễm trùng ổ và ảnh hưởng
đến đường khí thực.
• Biến chứng vào bộ phận kế
cận, ổ mắt, nhãn cầu.
• Biến chứng nội sọ.
Trang 52VIÊM XOANG MÃN
ĐIỀU TRỊ :
• 1. Chữa răng gây bịnh nếu có.
• 2 Điều trị nội khoa và các thủ
thuật: xịt mũi, khí dung, Proetz,kháng sinh ( nếu cĩ đợt tái phát cấp ), kháng viêm.
• 3 Phẩu thuật khi có dị vật trong
xoang hay điều trị nội thất bại và
nhất là khi có các biến chứng
Trang 53VIÊM XOANG
công việc nhiều bụi bặm, khi quét dọn nhà cửa.
mũi,xoang, họng ngăn ngừa được viêm
mũi-xoang mạn tính, Không tự ý dùng thuốc kháng sinh để tránh tình trạng lờn thuốc
Trang 54Chân thành Cám ơn