1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Tiết 20:Bài th3 - hoa 8

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 889,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lắp ống nghiệm trên giá thí nghiệm rồi đun nóng, dùng que đóm còn tàn đỏ đưa vào ống nghiệm thấy que đóm bùng cháy, đun đến khi que đóm không bùng cháy thì dừng.. Để nguội ống nghiệ[r]

Trang 1

Tiết 20: BÀI THỰC HÀNH 3

DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ

PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Trang 2

I TiÕn hµnh thÝ nghiÖm

1.ThÝ nghiÖm 1:

Hoà tan và đun nóng kali pemanganat

*Dụng cụ:

+ 2 cốc thuỷ tinh

+ Ống nghiệm

+ Máng giấy

+ Muôi thuỷ tinh

+ Đũa thuỷ tinh

+ Đèn cồn

+ Que đóm

+ Giá thí nghiệm ( đế sứ, kẹp gỗ )

* Hóa chất:

+Thuốc tím (Kali pemanganat)

+Nước.

*TiÕn hµnh:

- Dùng muôi thuỷ tinh lấy một phần thuốc tím cho vào cốc thuỷ tinh 1 đựng nước, khuấy đều

- Dùng muôi thuỷ tinh lấy hai phần thuốc tím cho vào ống nghiệm qua máng giấy Lắp ống nghiệm trên giá thí nghiệm rồi đun nóng, dùng que đóm còn tàn đỏ đưa vào ống nghiệm thấy que đóm bùng cháy, đun đến khi que đóm không bùng cháy thì dừng Để nguội ống nghiệm đổ chất rắn vào cốc thuỷ tinh 2 đựng nước, khuấy đều

Quan sát hiện tượng: Chất rắn trong mỗi cốc có tan hết không? Nhận xét màu dung dịch trong cốc 2 so với màu dung dịch trong cốc 1?

Rút ra kết luận: Cốc nào thuộc hiện tượng vật lý, cốc nào thuộc hiện tượng hoá học?

Trang 3

Hiện tượng quan sát được:

-Cốc 1: ……….

- Cốc 2: ……….

Kết luận:

-Cốc 1:……….

-Cốc 2:………

Chất rắn sau khi nung không tan hết, dung dịch có màu khác dung dịch trong cốc 1.

Chất rắn tan hết, dung dịch màu tím

Hiện tượng vật lý.

Vì không có chất mới sinh ra

Hiện tượng hoá học.

Vì có chất mới sinh ra ( Chất rắn tan, chất rắn

không tan trong nước, khí oxi )

Trang 4

Tiết 20: BÀI THỰC HÀNH 3:

Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hoá học.

I TiÕn hµnh thÝ nghiÖm

2 Thí nghiệm 2

Thực hiện phản ứng với Canxi hiđroxit

( Nước vôi trong)

* Dụng cụ:

+ 4 ống nghiệm:Ống 1 đựng Nước; ống 2

đựng dd Canxi hiđroxit; ống 3 đựng

Nước; ống 4 đựng dd Canxi hiđroxit

+ Ống dẫn khí chữ L

+ Ống nhỏ giọt

* Hoá chất:

+ Nước

+ Dung dịch Canxi hiđroxit

+ Natri cacbonat

* Tiến hành:

- Dùng ống dẫn khí chữ L thổi nhẹ hơi thở ( có khí Cacbonđioxit ) vào ống 1, 2.

- Dùng ống nhỏ giọt lấy dd Natricacbonat nhỏ từ từ vào ống 3, 4 Quan sát hiện tượng xảy ra ở mỗi ống nghiệm.

Rút ra kết luận ống nghiệm nào xảy ra phản ứng hoá học ?

* Hiện tượng quan sát được:

- Thổi hơi thở:

+ Ống 1:

+ Ống 2:

- Nhỏ dung dịch Natri cacbonat:

+ Ống 3:

+ Ống 4:

* Kết luận:

………

………

………

Nước vôi trong vẩn đục ( kết tủa trắng)

Không có hiện tượng gì

Nước vôi trong vẩn đục ( kết tủa trắng)

+ Ống 1,3: Không có PƯHH xảy ra

+ Ống 2,4: Đã xảy ra PƯHH vì xuất hiện chất

mới không tan trong nước

Viết phương trình chữ của PƯHH xảy ra ở ống nghiệm 2 và 4?

- PT chữ:

+ Canxihiđoxít + Cacbonđioxit

+ Canxihiđoxit + Natricacbonnat ->

Trang 5

Tiết 20: BÀI THỰC HÀNH 3:

Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hoá học.

I TiÕn hµnh thÝ nghiÖm

1.ThÝ nghiÖm 1:

Hoµ tan vµ ®un nãng kali pemanganat

2 Thí nghiệm 2

Thực hiện phản ứng với canxi hiđroxit

* Cách tiến hành:(SGK)

- Thổi khí cacbon đioxit:

+ Ống 1:

+ Ống 2:

- Nhỏ dd Natri cacbonat:

+ Ống 3:

+ Ống 4:

* Kết luận:

………

………

………

Không có hiện tượng gì

Nước vôi trong vẩn đục ( kết tủa trắng)

Không có hiện tượng gì

Nước vôi trong vẩn đục( kết tủa trắng)

* Hiện tượng:

+ Ống 1,3: Không có PƯHH xảy ra

+ Ống 2,4: Đã xảy ra PƯHH vì xuất hiện chất

mới không tan trong nước

- PT chữ:

+ Canxihiđoxít + Cacbonđioxit

+ Canxihiđoxit + Natricacbonnat ->

II VIẾT TƯỜNG TRÌNH:

Ngày đăng: 20/02/2021, 05:35

w