1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hóa 8- Tiết 44,45

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 577,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 3: Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào tính chất:.. Khí oxi ít tan trong nướcA[r]

Trang 1

HÓA HỌC 8HÓA HỌC 8

GIÁO VIÊN: LÊ THỊ HIÊN

Trang 2

TIẾT 44: LUYỆN TẬP 5

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

II BÀI TẬP

Trang 4

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 OXI

a Tính chất vật lý

- Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước

- Nặng hơn không khí, hóa lỏng ở -183oC, oxi hóa lỏng có màu xanh nhạt

b Tính chất hóa học

-Tác dụng với phi kim → oxit axit

C + O2 CO2

-Tác dụng với kim loại → oxit bazơ

4Na + O2 2Na2O

-Tác dụng với hợp chất

CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O

Trang 5

c Điều chế

- Trong phòng thí nghiệm

2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 2KClO3 2KCl + 3O2

- Trong công nghiệp

+ Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

+ Điện phân nước

+ Cách thu khí oxi: Đẩy nước, đẩy không khí

d Ứng dụng

+ Hô hấp, đốt nhiên liệu

Trang 6

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

2 OXIT

a Khái niệm

Oxit: Là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó 1 nguyên

tố là oxi

Ví dụ: CO2, CaO, Na2O, SO2,…

b Phân loại

* Oxit bazơ

Ví dụ: Na2O, CaO, FeO,…

Là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ

* Oxit axit

Ví dụ: P2O5, CO2, SO2,…

Là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit

Trang 7

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Phi kim có nhiều hóa trị

(Tiền tố)Tên phi kim + (Tiền tố) oxit

Kim loại có nhiều hóa trị

Tên kim loại (hóa trị) + oxit

Ví dụ: CO2: Cacbon đioxit

P2O5: Điphotpho pentaoxit

Tiền tố: 1: mono; 2: Đi; 3: Tri; 4: Tetra; 5: penta

Ví dụ:FeO: Sắt (II) oxit

Fe2O3 : Sắt (III) oxit

Na2O: Natri oxit CaO: Canxi oxit

Trang 8

Ví dụ: C + O2 → CO2 2Ca + O2→ 2CaO

d Sự oxi hóa

Khái niệm: Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với

chất khác

e Phản ứng hóa hợp

Ví dụ: C + O2 → CO2

2Ca + O2→ 2CaO CaO + H2O → Ca(OH)2

Khái niệm: Là PƯHH chỉ có 1 chất mới được tạo

thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu

Trang 9

78% nito, 21% oxi, 1% khí khác

f Không khí

h Điều kiện phát sinh sự cháy

2 Có đủ khí oxi cho sự cháy

1 Chất cháy nóng đến nhiệt độ cháy

i Biện pháp dập tắt sự cháy

2 Cách ly chất cháy với khí oxi

1 Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy

g Sự cháy

Sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

Trang 10

II BÀI TẬP

Bài tập 1: Viết PT phản ứng biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: Cacbon, phốt pho, hiđrô, nhôm?

Lời giải:

1 C + O2 CO2

2 4P + 5O2 2P2O5

3 2H2 + O2 2H2O

4 4Al + 3O2 2Al2O3

Trang 11

II BÀI TẬP Bài tập 2: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3 Vì lí

do nào sau đây?

A Dễ kiếm, rẻ tiền

B Giàu oxi và dễ phân huỷ ra oxit

C Phù hợp với thiết bị hiện đại

D Không độc hại

Bài tập 3: Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào tính chất:

A Khí oxi tan trong nước

B Khí oxi ít tan trong nước

C Khí oxi khó hóa lỏng

D Khí oxi nhẹ hơn nước

Trang 12

Bài 4: Khi nung nóng kali clorat KClO3 (Có chất xúc tác), chất này bị phân hủy tạo thành kali clorua và khí oxi Tính khối lượng kali clorat cần thiết để sinh

ra một lượng oxi đủ đốt cháy hết 3,6g cacbon

Lời giải:

1 mol 1mol

0,3 mol ? mol

Theo PTHH ta có:

Số mol O2 cần dùng:

2 mol 3mol

? mol 0,3mol Theo PTHH ta có:

Số mol KClO3 cần dùng:

Khối lượng KClO3 cần dùng:

Trang 13

Câu 5: Hãy cho biết 3,01.1024 có khối lượng bao nhiêu gam

A 120 gam B 140 gam

C 160 gam D 150 gam

Lời giải:

Ta có:

6,02.1023 phân tử oxi có khối lượng 32 gam

3,01.1024 có khối lượng x gam

x= = 160 (gam)

LUYỆN TẬP

Trang 14

Câu 6: Đốt cháy 3,1g photpho trong bình chứa 5g oxi.sau phản có chất nào còn dư?

A Oxi B Photpho

C Hai chất vừa hết D Không xác định được

Lời giải:

nP=(mol) =(mol)

4P + 5O2 2P2O5

4 mol 5 mol 0,1 mol 0,15625 mol

Ta có: < → O2 dư

LUYỆN TẬP

Trang 15

Bài 7: Viết các CTHH của các oxit tạo nên từ các nguyên tố sau và gọi tên.

a) Cu (I) và O (II); b Fe(III) và O.

Lời giải:

a Cu (I) và O (II) Gọi công thức dạng chung là:

Theo quy tắc hóa trị ta có: x.I = y.II

Vậy: CuxOy có công thức Cu2O

b Fe (III) và O (II) Gọi công thức dạng chung là:

Theo quy tắc hóa trị ta có: x.III = y.II

Vậy: FexOy có công thức Fe2O3

LUYỆN TẬP

  x =2 ; y =1

  x =2 ; y =3

Trang 16

Bài 8: Khi nung nóng kali pemanganat (KMnO4) tạo thành Kali manganat (K2MnO4), mangan đioxit và oxi a)Hãy viết PTHH của phản ứng

b)Tính khối lượng kali pemanganat cần lấy để điều chế được 33,6 lít khí oxi (đktc)

Lời giải:

a 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

b =(mol)

Theo PTHH ta có:

=(mol)

Vậy: Khối lượng KMnO4 cần lấy là 426 g

LUYỆN TẬP

 = 3.142 = 426 (g)

Trang 17

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Tài khoản và mật khẩu của các em cô

sẽ nhờ GVCN gửi đến phụ huynh của các em.

Các em vào trang web https:/olm.vn

B1 Đầu tiên đăng nhập

B2 Nhấn vào danh mục

B3 Vào lớp học của tôi

B4 Làm các bài tập cô đã đưa lên.

Trang 18

Bài học đã KẾT THÚC

Thân Ái Chào Các Em

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:52

w