1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Hướng dẫn ôn tập học kì I môn Lịch sử 9

70 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

; - Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nước Mĩ La-tinh thu được nhiều thành tựu quan trọng: củng cố độc lập chủ quyền, dân chủ hóa sinh hoạt chính trị, phát triển ki[r]

Trang 1

1.1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh

- Sau Chiến tranh tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chịu những tổn thất nặng nề về người

và của, làm cho nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại tới 10 năm

Những thiệt hại nặng nề Liên Xô phải gánh chịu sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Năm 1946, Liên Xô bước vào khôi phục và phát triển đất nước với kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 – 1950)

- Thành tựu

+ Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950) trong vòng 4 năm 3 tháng, vượt mức trước thời hạn 9 tháng

Trang 2

+ Đến năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, so với mức trước chiến tranh Nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh

+ Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

Quả bom nguyên tử đầu tiên của Liên Xô

1.2 Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

- Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội với việc thực hiện các kế hoạc 5 năm lần thứ năm (1951 – 1955), lần thứ 6 (1956 – 1960), lần thứ 7 (1959 – 1966),

- Phương hướng chính:

+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

+ Thực hiện thâm canh trong phát triển nông nghiệp

+ Đẩy mạnh tiến bộ khoa học – kĩ thuật

+ Tăng cường sức mạnh quốc phòng

Trang 3

• Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên vũ trụ

Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Liên Xô

• Năm 1961, phóng con tàu “Phương Đông” đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất,…

Trang 4

Nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin (1934 – 1968)

+ Về đối ngoại:

• Chủ trương duy trì hòa bình thế giới, thực hiện chính sách chung sống hòa bình, quan

hệ hữu nghị với tất cả các nước

• Ủng hộ các cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập tự do của các dân tộc bị áp bức

• Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới

II ĐÔNG ÂU

1.1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

* Hoàn cảnh:

- Trong chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Âu bị phát xít Đức chiếm đóng và

nô dịch

Trang 5

- Khi Hồng quân Liên Xô tiến vào lãnh thổ Đông Âu truy kích phát xít Đức, nhân dân Đông Âu đã nổi dậy khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

Hồng quân Liên Xô tiến vào lãnh thổ Đông Âu trong Chiến tranh thế giới thứ hai

* Diễn biến:

Lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

Trang 6

- Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành thắng lợi những nhiệm

vụ của cách mạng dân chủ nhân dân

+ Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân

+ Tiến hành cải cách ruộng đất và quốc hữu hóa những xí nghiệp lớn

+ Thực hiện các quyền tự do dân chủ và cải thiện đời sống nhân dân

II SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

* Nguyên nhân:

- Các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội cần phải có sự hợp tác cao hơn và đa dạng hơn với Liên Xô

* Quá trình hình thành:

- Ngày 8 – 1 – 1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập, nhằm đẩy mạnh

sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN, đạt được nhiều thành tích

Bản đồ các nước thành viên SEV (màu đỏ) tính đến tháng 11 năm 1986

Trang 7

- Trước những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1973, Ban lãnh đạo Liên

Xô không tiến hành cải tổ về kinh tế xã hội làm cho đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện

Cuộc biểu tình đòi li khai ở Litva

- Công cuộc cải tổ:

Tổng thống Goóc-ba-chốp

+ Tháng 3 – 1985, Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và đề ra đường lối cải

tổ, nhằm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

+ Do chưa có sự chuẩn bị và thiếu đường lối chiến lược toàn diện, nhất quán nên công cuộc cải tổ nhanh chóng lâm vào tình trạng bị động, lúng túng, đây khó khăn

Trang 8

+ Ngày 19 – 8 – 1991, một số lãnh đạo đảng và nhà nước tiến hành đảo chỉnh lật đổ Goóc-ba-chốp nhưng thất bại, Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động, Nhà nước liên bang hầu như tê liệt, các nước cộng hòa đua nhau đòi tách khỏi liên bang

Xe tăng ở Quảng trường Đỏ trong cuộc đảo chính năm 1991

- Ngày 21 – 12 – 1991, 11 nước cộng hòa trong Liên bang Xô viết họp và kí quyết định giải tán Xô viết, thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)

Lược đồ các nước SNG

- Ngày 25 – 12 – 1991, Goóc-ba-chốp tuyên bố từ chức Tổng thống, lá cờ Liên bang

Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống đánh dấu sự chấm dứt của Liên bang Xô viết

II CUỘC KHỦNG HOẢNG VÀ TAN RÃ CỦA CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

Trang 9

- Cuối những năm 70 và đầu những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế và chính trị sâu sắc

- Biểu hiện:

+ Cuối năm 1988, khủng hoảng ở Đông Âu lên tới đỉnh cao, các cuộc mít tinh, biểu tình

ở các nước diễn ra dồn dập đòi cải cách kinh tế, thực hiện đa nguyên chính trị,…

+ Bên ngoài các thế lực chống chủ nghĩa xã hội ra sức chống phá

+ Ban lãnh đạo các nước Đông Âu phải từ bỏ quyền lãnh đạo của Đảng Cộng sản, thực hiện đa nguyên chính trị, tiến hành tổng tuyển cử tự do

- Kết quả: các thế lực chống chủ nghĩa xã hội thắng cử, giành chính quyền nhà nước, các Đảng Cộng sản thất bại không còn nắm quyền

=> Cuối năm 1989, chế độ XHCN bị sụp đổ ở hầu hết các nướ Đông Âu

- Ngày 28 – 6 – 1991, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) chấm dứt hoạt động

- Ngày 1 – 7 – 1991, Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố giải thể

=> Chế độ XHCN sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu đã chấm dứt sự tồn tại của hệ thống XHCN trên thế giới

Lý thuyết Lịch Sử 9 Bài 4: Các nước châu Á

I TÌNH HÌNH CHUNG

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào giải phóng dân tộc lan rộng khắp châu Á

- Cuối những năm 50, phần lớn các quốc gia châu Á giành được độc lập

- Nửa sau thế kỉ XX, nhiều quốc gia châu Á nhất là khu vực Đông Nam Á và Tây Á

bị thực dân phương Tây xâm lược

- Sau Chiến tranh lạnh , một số nước châu Á diễn ra những cuộc xung đột tranh chấp biên giới, lãnh thổ hoặc các phong trào li khai, khủng bố

- Một số nước châu Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế như Trung

Trang 10

- Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ

II TRUNG QUỐC

1.1 Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

- Từ 1946 – 1949, Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản Trung Quốc với sự thất bại của Đảng Quốc dân

Một số hình ảnh về cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản Trung

Quốc

- Ngày 1- 10 – 1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập

Trang 11

Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước XHND Trung Hoa

- Ý nghĩa:

+ Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến

+ Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do

+ Hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á

1.4 Công cuộc cải cách – mở cửa (từ 1978 đến nay)

- Tháng 12/1978, Trung ương ĐCS Trung Quốc đề ra đường lối mở cửa

- Chủ trương:

+ Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

+ Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

+ Thực hiện cải cách mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hóa, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh dân chủ, văn minh

- Thành tựu:

+ Kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới

Trang 12

+ Thu nhập bình quân tăng nhanh, đời sống nhân dân được cải thiện

Thành phố Thượng Hải ngày nay

- Đối ngoại:

+ Bình thường hóa mối quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Ấn Độ, Việt Nam, vị thế trên trường quốc tế được nâng cao

+ Mở rộng quan hệ hữu nghị hớp tác với hầu hết các nước trên thế giới

+ Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (7 – 1977) và Ma Cao (12 – 1999)

Lý thuyết Lịch Sử 9 Bài 5: Các nước Đông Nam Á

I TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945

- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hâu hết các nước ĐNA (trừ Thái Lan) là thuộc địa của thực dân phương Tây

Trang 13

Lược đồ các nước ĐNA trước Chiến Tranh thế giới thứ hai

- Tháng 8 – 1945, nghe tin Nhật đầu hàng Đồng Minh, các nước ĐNA nổi dậy giành chính quyền, lật đổ ách thống trị thực dân

- Nhiều nước ĐNA phải tiến hành cuộc kháng chiến chống các cuộc chiến tranh xâm lược trở lại của thực dân phương Tây, đến giữa những năm 50 lần lượt giành được độc lập

- Những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình ĐNA trở nên căng thẳng do chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực

Trang 14

Cam-Lược đồ các nước thành viên Khối quân sự ĐNA (SEATO) đến năm 1959

- Thái Lan, Phi-lip-pin tham gia khối SEATO, In-đô-nê-xia và Miến Điện thi hành chính sách đối ngoại trung lập

=> Các nước ĐNA có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại

II SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN

+ Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

- Ngày 8 – 8 – 1967, 5 nước In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xingapo và Thái Lan họp tại Băng Cốc thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

Trang 15

Cờ của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

b Mục tiêu:

- Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

c Nguyên tắc hoạt động:

Trang 16

- Tháng 2 – 1976, các nước ASEAN kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam

Á tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a) quy định nhưng nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên:

+ Hợp tác phát triển có hiệu quả

d Quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương

- Trước năm 1978, đã thiết lập quan hệ ngoại giao và có những chuyến thăm lẫn nhau giữa hai nhóm nước

- Sau năm 1978, do vấn đề Cam-pu-chia quan hệ giữa ba nước Đông Dương và các nước ASEAN trở nên căng thẳng, đối đầu

- Từ cuối những năm 70, nền kinh tế các nước ASEAN tăng trưởng mạnh

Lý thuyết Lịch Sử 9 Bài 6: Các nước châu Phi

I TÌNH HÌNH CHUNG

Trang 17

Lược đồ các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Tháng 7 – 1952, cuộc binh biến của binh lính và sĩ quan yêu nước đã lật đổ chế độ quân chủ tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Ai Cập ngày 18- 6-1953

- Cuộc đấu tranh của nhân dân An-giê-ri (1954 – 1962) lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp kết thúc thắng lợi

Trang 18

Một số hình ảnh về Cuộc chiến tranh ở An-giê-ri (1954 – 1962)

- Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” với sự kiện 17 nước tuyên bố độc lập

- Sau khi giành độc lập các nước châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hội và thu được nhiều thành tích Tuy nhiên nhiều nước châu Phi vẫn ở trong tình trạng nghèo đói, lạc hậu

- Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình châu Phi không ổn định với các cuộc nội chiến do mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, nghèo đói, dịch bệnh,

- Những năm gần đây, cùng với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các nước châu Phi

đã tích cực tìm kiếm các biện pháp giải quyết các cuôc xung đột, phát triển kinh tế, thành lập liên minh châu Phi (AU)

II CỘNG HÒA NAM PHI

Trang 19

Sự tàn bạo của chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Nam Phi

- Năm 1961, Liên bang Nam Phi rút khỏi khối Liên hiệp Anh và tuyên bố là nước Cộng hòa Nam Phi

- Trong hơn ba thế kỉ, chính quyền thực dân da trắng ở Nam Phi đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc tàn bạo đối với người da đen và da màu

- Tổ chức “Đại hội dân tộc Phi” (ANC) đã lãnh đạo người da đen tiến hành cuốc đấu tranh đòi thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc và được cộng đồng quốc tế ủng hộ

- Năm 1993, chính quyền của người da trắng Nam Phi buộc phải tuyên bố xóa bỏ chế

độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai

- Sau cuộc bầu cử tháng 4 – 1994, Nen-xơn Man-đê-la trúng cử trở thành tổng thống

da màu đầu tiên trong lịch sử nước này

Trang 20

Nen-xơn Man-đê-la (1918 – 2013) tổng thống da màu đầu tiên trong lịch sử Nam Phi

=> Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ sau hơn ba thế kỉ tồn tại

- Chính quyền mới ở Nam Phi đưa ra Chiến lược kinh tế vĩ mô (6-1996) nhằm phát triển sản xuất, giải quyết việc là và cải thiện mức sống nhân dân,

Lý thuyết Lịch Sử 9 Bài 7: Các nước Mĩ-Latinh

I NHỮNG NÉT CHUNG

Trang 21

Lược đồ các nước Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

; - Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh bị lệ thuộc và trở thành

“sân sau” của Mĩ

; - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Mĩ La-tinh có nhiều biến chuyển

; + Năm 1959, cách mạng Cu Ba thắng lợi

; + Những năm 60 đến những năm 80 của TK XX, đấu tranh vũ trang bùng nổ ở nhiều nước Mĩ La-tinh và trở thành “Lục địa bùng cháy”, lật đổ chính quyền độc tài phản động ở nhiều nước, thành lập chính quyền dân tộc – dân chủ

; - Ở Chi-lê,Chính phủ của Liên minh đoàn kết nhân dân đã lãnh đã thực thực hiện những chính sách cải cách tiến bộ, củng cố độc lập chủ quyền dân tộc

; - Ở Ni-ca-ra-goa, mặt trận Xan-đi-nô lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ độc tài thân

Mĩ, đưa đất nước phát triển theo con đường dân chủ

Trang 22

; - Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nước Mĩ La-tinh thu được nhiều thành tựu quan trọng: củng cố độc lập chủ quyền, dân chủ hóa sinh hoạt chính trị, phát triển kinh tế,…

; - Đầu những năm 90, tình hình kinh tế, chính trị ở nhiều nước Mĩ La-tinh gặp nhiều khó khăn

II CU-BA – HÒN ĐẢO ANH HÙNG

Đất nước Cu-ba

Trang 23

Những nhà lãnh đạo quan trọng nhất của cuộc cách mạng Cuba tại căn cứ trong rừng

; - Từ năm 1958, các binh đoàn cách mạng do Phi-đen Cát-xtơ- rô chỉ huy liên tiếp mở các cuộc tiến công

; - Ngày 1- 1- 1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ

Ngày 1- 1- 1959, Cách mạng Cu-ba thành công

; - Cách mạng thắng lợi, chính phủ cách mạng lâm thời Cu-ba tiến hành cải cách dân chủ triệt để: cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản nước ngoài, xây dựng chính quyền cách mạng các cấp,…

; - Tháng 4 – 1961, quân dân Cu-ba tiêu diệt đội quân đánh thuê của Mĩ tại bãi biển Hi-rôn, Tổng thống Phi-đen tuyên bố Cu-ba tiến lên chủ nghĩa xã hội

; - Nhân dân Cu-ba đạt được nhiều thành tựu to lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội:

Trang 24

Thủ do La Habana ngày nay

Lý thuyết Lịch Sử 9 Bài 8: Nước Mĩ

I TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

- Mĩ thu nhiều lợi nhuận từ Chiến tranh thế giới thứ hai, trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới

Trang 25

Một số số liệu về tình hình kinh tế Mĩ (màu xanh) sau Chiến tranh thế giới thứ hai

+ Những năm1945-1950, Mĩ chiếm ½ sản lượng công nghiệp thế giới, tổng sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật cộng lại, nắm ¾ trữ lượng vàng thế giới

+ Là chủ nợ duy nhất trên thế giới

+ Độc quyền về vũ khí nguyên tử

- Nguyên nhân của sự phát triển:

+ Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, giàu tài nguyên, có nhiều nhân công với trình độ kĩ thuật, tay nghề cao,…

+ Không bị chiến tranh tàn phá, mà làm giàu từ chiến tranh thông qua buôn bán vũ khí

+ Biết áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại

+ Quá trình tập trung tư bản cao, các tổ hợp công nghiệp – quân sự hoạt động có hiệu quả

Trang 26

- Những thập niên tiếp theo, tuy vẫn đứng đầu thế giới về nhiều mặt nhưng kinh tế Mĩ không còn giữ được ưu thế như trước

- Nguyên nhân làm địa vị kinh tế Mĩ suy giảm:

+ Tây Âu, Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành những trung tâm kinh tế cạnh tranh gay gắt với Mĩ

+ Kinh tế không ổn định, vấp phải suy thoái, khủng hoảng

+ Mĩ chi khoản tiền lớn cho việc chạy đua vũ trang và các cuộc chiến tranh xâm lược

+ Chênh lệch giàu nghèo quá lớn gây nên sự không ổn định về kinh tế và xã hội III CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đảng Dân chủ và Đảng cộng hòa thay nhau lên cầm quyền ở Mĩ

a Chính sách đối nội:

- Ban hành nhiều đạo luật phản động như: cấm Đảng Cộng sản hoạt động, chống lại phong trào đình công và loại những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước

- Một số đạo luật sau này bị bãi bỏ do áp lực đấu tranh của nhân dân

- Các đời tổng thống Mĩ tiếp tục thực hiện các chính sách ngăn cản phong trào công nhân, chính sách phân biệt chủng tộc

- Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân Mĩ vẫn diễn ra liên tục

Trang 27

Bản đồ các khối quân sự trên thế giới

Mĩ trong chiến tranh Việt Nam

Lý thuyết Lịch Sử 9 Bài 9: Nhật Bản

I TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH

a Những khó khăn của Nhật Bản:

Trang 28

Lược đồ Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Nhật Bản là nước bại trận bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề

- Nhiều khó khăn bao trùm Nhật Bản: thất nghiệp trầm trọng, thiếu thốn lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, lạm phát nặng nề

b Những cải cách dân chủ sau chiến tranh:

- Dưới chế độ quân quản của Mĩ, một loạt các chính sách dân chủ được tiến hành: + Ban hành Hiến pháp mới

+ Thực hiện cải cách ruộng đất (1946 – 1949)

+ Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng phạt tội phạm chiến tranh

+ Giải giáp các lực lượng vũ trang

+ Giải thể các công ty độc quyền lớn

Trang 29

+ Thanh lọc các lực lượng phát xít ra khỏi bộ máy nhà nước

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ

=> Mang lại luồng không khí mới đối với các tầng lớp nhân dân, thúc đẩy sự phát triển đất nước

II NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC SAU CHIẾN TRANH

- Chiến tranh Triều Tiên (6 – 1950) và chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ là cơ hội để nền kinh tế Nhật Bản phát triển manh mẽ

- Những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì, vượt các nước Tây Âu vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản

- Những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính thế giới

Tàu chạy trên đẹm từ của Nhật Bản

Trang 30

Cầu Sê-tô Ô-ha-si nối liền hai đảo Hôn-xiu và Xi-cô-cư

* Nguyên nhân của sự phát triển:

- Nguyên nhân khách quan:

+ Sự phát triển của nền kinh tế thế giới

+ Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học, kĩ thuật

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật – sẵn sàng tiếp thu những thành tựu tiến bộ của thế giới những vẫn giữ bản sắc dân tộc

+ Hệ thống quản lý có hiệu quả của các công ty, xí nghiệp Nhật Bản

+ Vai trò của nhà nước trong đề ra các chiến lược phát triển, điều tiết nền kinh tế

+ Con người Nhật được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù, kỉ luật, tiết kiệm

- Khó khăn, hạn chế: thiếu nguyên liệu, sự cạnh tranh, chèn ép của Mĩ và nhiều nước khác

- Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo dài

III CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT SAU CHIẾN TRANH

a Chính sách đối nội:

Trang 31

b Chính sách đối ngoại:

- Ngày 8 – 9 – 1951, Nhật Bản kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật”, chấp nhận đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ”, để Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật

- Nhật Bản chi tiêu rất ít cho quân sự, thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng và tập chung phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại

- Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế của mình

Lý thuyết Lịch Sử 9 Bài 11: Trật tự thế giới mới

I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

- Từ ngày 4 đến 11 – 2 – 1945, Hội nghị Ianta được diễn ra với sự tham gia của nguyên thủ ba nước Liên Xô, Mĩ, Anh

Trang 32

Hội nghị Ianta

- Những quyết định của hội nghị:

+ Ở châu Âu, Liên Xô chiếm đóng và kiểm soát Đông Đức và Đông Âu Vùng Tây Đức và Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Anh

Trang 33

=> Hình thành trật tự thế giới mới – trật tự hai cực I-an-ta

II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC

- Hội nghị I-an-ta đưa ra quyết định thành lập Liên hợp quốc

- Nhiệm vụ chính:

+ Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

+ Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc dựa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc

+ Hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo,

- Vai trò:

+ Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

+ Giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hóa

III CHIẾN TRANH LẠNH

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô chuyển sang tình trạng đối đầu căng thẳng Đó là tình trạng “Chiến tranh lạnh” giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

Trang 34

+ Chạy đua vũ trang làm tiêu tốn tiền của

IV THẾ GIỚI SAU “CHIẾN TRANH LẠNH”

- Tháng 2 – 1989, tổng thống Mĩ Bu-sơ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô Goóc-ba-chốp cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

- Tình hình thế giới có nhiều biến chuyển và diễn ra theo các xu hướng sau:

+ Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế

+ Thế giới tiến tới xác lập một trật tự thế giới mới, đa cực, nhiều trung tâm

+ Các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm

+ Ở nhiều khu vực vẫn xảy ra tình trạng xung đội quân sự hoặc nội chiến

- Xu thế phát triển chung của thế giới ngày nay là hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế

Lý thuyết Lịch Sử 9 Bài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử

I NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT

- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đạt nhiều thành tựu kì diệu trên tất cả các lĩnh vực

+ Về khoa học cơ bản: có những phát minh đánh dấu bước nhảy vọt trong Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, được ứng dụng vào kĩ thuật và sản xuất

Trang 35

Cừu Đô-li được ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính

+ Phát minh ra nhiều công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động

Hệ thống máy tự động đầu tiên

+ Tìm ra những nguồn năng lượng mới: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều,…

+ Sáng chế những vật liệu mới, quan trọng nhất là chất Pô-li-me

+ Cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp, nhờ đó con người khắc phục được

Ngày đăng: 20/02/2021, 03:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w