1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Hướng dẫn ôn tập học kì I môn Lịch sử 7

24 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 427,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách giảng hòa: thể hiện tinh thần nhân đạo của dân tộc, không làm ảnh hưởng đến danh dự của nước Tống, giảm bớt sự thiệt hại về người và của Câu 80[r]

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

MÔN : LỊCH SỬ 7 GIÁO VIÊN : Vũ Thị Loan ĐƠN VỊ : TRƯỜNG TH&THCS ĐÔNG XUÂN

****************************************

PHẦN I : HỆ THỐNG KIẾN THỨC – LÝ THUYẾT

TỪ TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 22 Phần A - KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI

Những nét chung về xã hội phong kiến

- So sánh được sự giống và khác nhau giữa xã hội phong kiến phương Đông và xã hội

phong kiến phương Tây

Phần B- LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

+ Quân đội:

- Quân đội thời Lý có quân bộ và quân thủy Trong quân còn chia được 2 loại: cấm quân và quân địa phương

- Vũ khí gồm có: giáo mác, đao kiếm, cung nỏ, máy bắn đá

+ Chính sách đối nội – đối ngoại:

- Củng cố khối đoàn kết dân tộc

- Kiên quyết bảo toàn lãnh thổ

- Đặt quan hệ ngoại giao bình thường nhà Tống với Cham-pa

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 -1077)

- Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt

- Cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt

Đời sống kinh tế - văn hóa

- Xã hội thời Lý có những thay đổi như thế nào so với thời Đinh – Tiền Lê?

- Giáo dục và văn hóa thời Lý

Trang 2

Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên (thế kỉ XIII)

*Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?

- Từ cuối thế kỷ XII nhà Lý suy yếu, chính không chăm lo đời sống nhân dân, quan lại ăn chơi sa đọa

- Kinh tế khủng hoảng, mất mùa hạn hán xảy ra liên tục, dân li tán

- 1 số thế lực phong kiến địa phương nỗi dậy, nhà Lý buộc vào thế lực họ Trần để chóng lại các lực lượng nỗi loạn

- Tháng 12 năm Ất Dậu (đầu năm 1226) Lý Chiêu Hoàng truyền ngôi cho Trần Cảnh Nhà Trần thành lập

*Nhà Trần đã làm gì để phục hồi và phát triển kinh tế sau những năm suy thoái thời

- Nông nghiệp: đẩy mạnh công cuộc khẩn hoang, mở rộng diện tích sản xuất, đắp

đê phòng lụt, nạo vét kênh ngòi Đặt chức là Đê sứ để trông coi đốc thúc đê đều

=> Nông nghiệp phục hồi và phát triển

- Các nghề thủ công: các xưởng thủ công nhà nước và của nhân dân được phát triển

và phục hồi các nghề như đồ gốm, đúc đồng, làm giấy…

- Thương nghiệp: chợ mọc lên ngày càng nhiều ở các làng xã Ở kinh thành Thăng Long có 61 phố phường Việc buôn bán trong và ngoài nước được phát triển Nhất

là cảng vân đồn

*Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên

a Nguyên nhân thắng lợi

- Tất cả các tầng lớp nhân dân các thành phần dân tộc đều tham gia đánh giặc, bảo

vệ quê hương đất nước

- Nhà Trần chuẩn bị chu đáo cho mỗi cuộc kháng chiến Đặc biệt nhà Trần rất chăm

lo sức dân, nâng cao đời sống kinh tế của nhân dân bằng nhiều biện pháp

- Tinh thần hi sinh quyết chiến thắng của nhân dân

- Đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo của vương triều Trần đặc biệt là vua Trần Nhân Tông, Trần Quang Khải, Trần Khánh dư

- Buộc giặc thế mạnh chuyển dần sang yếu, tự chủ động thành bị động để tiêu diệt chúng

b Ý nghĩa lịch sử

- Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên

- Bảo vệ được độc lập toàn vẹn lãnh thổvà chủ qyuền quốc gia của dân tộc

Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV

- Tình hình kinh tế - xã hội nước ta nửa sau thế kỉ XIV?

- Sự bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân, nô tì ở nửa sau thế kỉ XIV nói lên điều gì? Tại sao?

Những biện pháp cải cách Hồ Quý Ly

+Chính trị: Cải tạo hàng ngũ võ quan, thay dần quan lại họ Trần bằng những người thân cận có tài năng

Qui định cụ thể cách làm việc của bộ máy chính quyền các ấcp

Trang 3

+Kinh tế tài chính:- Phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng

- Ban hành chính sách hạn điền

+Xã hội:Ban hành chính sách hạn nô

+Văn hóa giáo dục:Bắt các nhà sư chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục

-Dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm, sửa đổi chế độ thi cử học tập

+Quân sự:Làm lại sổ đinh, sản xuất vũ khí (súng thần cơ và lâu thuyền)

-Bố trí phòng thủ nơi hiểm yếu và xây thành (thành Tây đô, thành Đa bang)

Ý nghĩa , tác dụng của cải cách HQL

Ý nghĩa:Là cuộc cải cách khá toàn diện để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng

T/dụng tích cực: - Làm suy yếu thế lực họ Trần, tăng nguồn thu nhập và quyền lực cho nhà nước trung ương

tập quyền

-Văn hóa giáo dục có nhiều tiến bộ

T/dụng tiêu cực:Một số chính sách chưa triệt để, chưa phù hợp với tình hình thực tế, chưa giải quyết được

những yêu cầu bức thiết của đông đảo quần chúng nhân dân

PHẦN II : HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?

a Năm 1226, nhà Trần cướp ngôi nhà Lý

b Năm 1226, nhà Lý suy yếu phải dựa vào nhà Trần

c Năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh

d Năm 1226, Trần Thủ Độ tự xây dựng cơ đồ nhà Trần

Câu 2 Kinh đô và quốc hiệu nước ta dưới thời Trần là gì?

a Kinh đô là Cổ Loa (Hà Nội), Quốc hiệu Đại Cồ Việt

b Kinh đô là Thăng Long (Hà Nội), Quốc hiệu Đại Việt

c Kinh đô là Tây Đô (Thanh Hóa), Quốc Đại Việt

d Kinh đô là Thăng Long, Quốc hiệu Đại Ngu

Câu 3 Sau khi thành lập, nhà Trần đã củng cố chế độ phong kiến tập quyền như thế nào?

a Các vua Trần nhường ngôi sớm cho con rồi xưng là Thái thượng hoàng

b Vua Trần đứng đầu nhà nước, các chức quan đầu triều đều do người họ Trần nắm giữ

c Nhà Trần lập thêm 1 số cơ quan mới và 1 số chức quan mới…

d Tất cả các nội dung trên

Câu 4 Chủ trương tuyển chọn quân đội của Nhà Trần là gì?

a Quân phải đông, nước mới mạnh b “Quân phải đông và phải tinh nhuệ”

c “ Quân cốt tinh nhuệ, không cốt đông” d Quân đội phải “văn- võ song toàn”

Trang 4

Câu 5.Nối cột A với cột B sao cho đúng để thấy được tinh thần quyết tâm đánh giặc

của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên

thế kỉ XIII ( HS thảo luận nhóm)

1 Vua Trần A Tuy còn nhỏ nhưng đã tự tổ chức 1 đội quân hơn 1000

người tham gia kháng chiến

2 Trần Quốc Tuấn B Thực hiện “vườn không, nhà trống”

3 Trần Thủ Độ C Viết Hịch tướng sĩ để động viên tinh thần chiến đấu của

quân đội

4 Trần Quốc Toản D “Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì trước hãy chém đầu

thần trước rồi hãy hàng”

5 Các bô lão E “Đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo”

6 Binh sĩ G Đồng thanh hô “nên đánh”, muôn người như một

7 Nhân dân H Thích vào tay “Sát thát” (giết giặc Mông Cổ)

I Ba lần sứ giả Mông Cổ đưa thư dụ hàng đều bắt giam

vào ngục

Câu 6.Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ của quân dân Đại Việt

thắng lợi có ý nghĩa lịch sử vô cùng to lớn, theo em ý nghĩa lịch sử nào quan trọng

nhất?

a Đánh bại hoàn toàn âm mưu xâm lước nước ta của nhà Nguyên

b Bảo vệ độc lập và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc

c Nâng cao lòng tự hào dân tộc, củng cố niềm tin cho nhân dân trong việc bảo vệ đất

nước

d Góp phần ngăn chặn âm mưu xâm lược Nhật Bản và một số nước khác của quân

Nguyên

Câu 7.Nhận biết những đặc điểm nổi bật của nước Đại Việt dưới thời Trần ở thế kỉ XIII

(Đánh dấu “Đ” vào câu đúng, “S” vào câu sai)

STT Đặc điểm của nước Đại Việt dưới thời Trần Đánh

dấu

1 - Ban hành bộ đầu tiên của nước ta: luật Hình thư

2 - Nhà trần đặt quốc hiệu Đại Việt, đóng đô ở Thăng Long

3 -Đặt nền móng cho nền giáo dục Việt Nam

4 - Gồm 2 tôn giáo chính là phật giáo và nho giáo đều phát triển

5 -Vua Trần nối ngôi khi vua cha còn sống

6 - Khoa học kĩ thuật thời Trần chưa phát triển

7 - Văn Miếu và Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của nước ta

dưới thời Trần

8 - Ruộng đất tư gồm 2 loại: điền trang (ruộng đất do khai hoang mà có

…) và thái ấp (Ruộng đất do nhà nước ban tặng …)

9 - Quân đội bao gồm: cấm quân, chính binh (phiên binh), hương binh,

dân binh

Trang 5

10 - Nhà Trần không phải nhà nước phong kiến quân chủ quí tộc

11 - Chủ trương kháng chiến của nhà Trần là “tránh chỗ mạnh, đánh chỗ

yếu của giặc…, buộc địch phải đánh theo cách đánh của ta…”

12 - Chùa Một Cột là công trình văn hóa tiêu biểu của nước ta thời Trần

13 - Dưới thời Trần “nhân dân quá nửa làm sư”

14 - Tín ngưỡng cổ truyền như thờ cúng tổ tiên, thờ anh hùng dân tộc…

không được coi trọng như trước

15 - Trung tâm buôn bán sầm uất nhất cả nước là Thăng Long, ngoài ra

còn hình thành nhiều đô thị và thương cảng

16 - Nửa sau thế kỉ XIV, nhà Trần suy yếu và sụp đổ - Nhà Trần tồn tại

174 năm

Câu 8.Trò chơi ô chữ

Hàng ngang:

1 ( 6 chữ cái) Đây là một chức quan trông coi việc sửa, đắp đê ( Hà Đê Sứ )

2 ( 9 chữ cái) Trung tâm kinh tế sầm uất dưới thời Trần ( Thăng Long)

3 ( 13 chữ cái) Một bộ phận của quân đội nhà Trần ( Quân Địa Phương)

4 ( 10 chữ cái ) Trung tân buôn bán với nước ngoài ( Cảng Vân Đồn )

5 ( 10 chữ cái) Đây là một biện pháp tưới tiêu cho đồng ruộng ( Nạo vét kênh) Hàng dọc: Đây là một việc làm nói lên sự quan tâm của nhà Trần trong việc trị thuỷ, đề phòng lũ lụt bảo vệ mùa màng ( Đắp đê)

Câu 9.Dựa vào các thông tin và sơ đồ sau, hãy hoàn thiện sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần

- Vua, quan đại thần, Quan văn, quan võ, quan sử viện, thái y viện, Tôn nhân phủ,

Hà đê sứ, khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

- 12 lộ (chánh phủ sứ, phó an phủ sứ), phủ (tri phủ), Huyện- châu (tri huyện, tri châu), Xã (xã quan)

*Chính quyền trung ương * Ở địa phương

Trang 6

Câu 10 Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp

C tướng lĩnh và quí tộc người Giéc-man D nông dân công xã

Câu 11.Vì sao thành thị trung đại xuất hiện ở châu Âu ?

A Nghề thủ công phát triển cần phải trao đổi, mua bán

B Sự ngăn cản giao lưu của các lãnh địa

C Sản xuất bị đình đốn

D Các lãnh chúa cho thành lập các thành thị

Câu 12: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Trung

Quốc là

A quan hệ thân thiện với các nước láng giềng

B đẩy mạnh xâm lược để mở rộng lãnh thổ

C chinh phục thế giới thông qua “con đường tơ lụa”

D liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ

Câu 13: Chữ viết phổ biến nhất của người Ấn Độ thời phong kiến là

A chữ tượng hình B chữ Hin đu

C chữ Nho D chữ Phạn

Trang 7

Câu 14 Ngô Quyền lên ngôi vua đã chọn

A Thăng Long làm kinh đô

B Hoa Lư làm kinh đô

C Cổ Loa làm kinh đô

D Thanh Hóa ( Tây Đô ) làm kinh đô

Câu 15 Tại sao Lê Hoàn được suy tôn lên làm vua?

A Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất

B Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược

C Thế lực Lê Hoàn mạnh

D Các thế lực trong triều ủng hộ Lê Hoàn

Câu 16 Nhà Lý ban hành bộ luật

A hình văn B hình luật

C hoàng triều luật lệ D hình thư

Câu 17 Nhận xét về việc nhà Lý gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng dân

tộc

A kết thân với các tù trưởng, tăng thêm uy tín, quyền lực của mình

B củng cố khối đoàn kết dân tộc, nền thống nhất quốc gia, bảo vệ Tổ quốc

C với tay tới các vùng dân tộc ít người

D kéo các tù trưởng về phía mình, tăng thêm sức mạnh chống ngoại xâm

Câu 18: Những tầng lớp mới xuất hiện trong xã hội phong kiến Tây Âu là

a Quý tộc người Giéc man, nông dân công xã

b Lãnh chúa, nông nô, quan lại người Giéc man

c Thủ lĩnh quân sự, nô lệ

d Lãnh chúa, nông nô

Câu 19: Đặc trưng cơ bản của các lãnh địa phong kiến châu Âu là:

a Một đơn vị kinh tế, chính trị phụ thuộc thể hiện sự tập trung quyền lực trong xã hội phong kiến châu Âu

b Một đơn vị kinh tế, chính trị độc lập thể hiện sự phân quyền trong xã hội phong kiến châu Âu

c Một trung tâm giao lưu văn hoá trao đổi hàng hoá

d Câu a và b đúng

Câu 20: Với sự hình thành của chủ nghĩa tư bản châu Âu, giai cấp mới nào ra đời

a Tư sản và nông dân

b Vô sản và lãnh chúa

c Tư sản và vô sản

d Lãnh chúa và nông nô

Câu 21 Bộ Kinh cầu nguyện xưa nhất của Ấn Độ là

a Kinh Vê Đa

Trang 8

a Anh

b Ý

c Đức

d Pháp

Câu 23: Nội dung của phong trào văn hoá Phục Hưng:

a Đề cao con người

b Lên án giáo hội Ki Tô

c Đề cao chủ nghĩa nhân văn

d Đề cao con người, lên án giáo hội Kitô và xã hội phong kiến, đề cao con người

Câu 24: Hai đại diện tiêu biểu nhất của phong trào cải cách tôn giáo là

a Phong trào văn hoá Phục hưng và cải cách tôn giáo

b Phong trào cải cách tôn giáo

c Phong trào phục hưng

d Phong trào Duy Tân

Câu 26: Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành và xác lập vào thời

a Hạ – Thương

b Tây Chu

c Tần Hán

d Xuân Thu – Chiến quốc

Câu 27: Chế độ quân điền là

a Lấy rụông đất của địa chủ chia cho nông dân

b Lấy rụông đất của quan lại chia nông dân

c Lấy rụông tịch điền chai cho nông dân

d Lấy rụông đất công và ruộng đất bỏ hoang chia cho nông dân

Câu 28: Tên Ấn Độ bắt nguồn từ đâu

A Sông Hoàng Hà và sông Ấn

B Sông Ấn và Sông Trường Giang

C Sông Nil và sông Hằng

D Sông Ấn và Sông Hằng

Câu 30: Địa điểm hình thành các tiểu vương quốc đầu tiên ở Ấn Độ là

Trang 9

A Dọc theo hai bờ sông Ấn

B Trên lưu vực sông Hằng ở miền Đông Bắc Ấn Độ

C Miền Nam Ấn Độ, trên cao nguyên Đê can

D La bàn, thuốc súng, nghề in, thuyền

Câu 32: Bộ Kinh cầu nguyện xưa nhất của Ấn Độ là

A Kinh Vê Đa

B Kinh Dịch

C Kinh Phật

D Cả 3 đều sai

Câu 33: Hai tác phẩm nổi tiếng nhất của Ấn Độ là

A Ra-ma –ya –na và Ma – ha – Bha – ra – ta

B Đam san, Ra –ma –ya –na

C Ma – ha –bha – ra – ta và kinh Vê Đa

Câu 36 Giai cấp địa chủ và nông dân tá điền là hai giai cấp chính của

A Xã hội nguyên thuỷ

B Xã hội chiếm hữu nô lệ

C Xã hội tư bản

D Xã hội phong kiến

Câu 37 Để khuyến khích nhân dân sản xuất, vua nhà Tiền Lê đã:

A Tổ chức lễ tế trời đất, cầu mưa

B Về địa phương tổ chức lễ cày tịch điền

C Giảm thuế cho nông dân

D Sai sứ giả ra nước ngoài lấy giống lúa

Câu 38: Phương thức bóc lột của phương Đông và phương Tây bằng hình thức gì?

a Lao dịch

b Cống nạp

Trang 10

c Địa tô

d Cả a và b đều đúng

Câu 39:Thời Trung đại, các quốc gia phong kiến châu Au đều theo chế độ gì?

a Quân chủ

b Phong kiến trung ương tập quyền

c Phong kiến phân quyền

Câu 40: Ngô Quyền chon nơi nào làm kinh đô?

a Đại La

b Phú Thọ

c Hoa Lư

d Cổ Loa

Câu 41: Ở châu Âu, sau khi thành thị trung đại xuất hiện thì nền kinh tế công thương

cũng ngày càng phát triển, có một tầng lớp mới ra đời, đó là

a Thợ thủ công

b Thị dân

c Lãnh chúa

d Nông nô

Câu 42: Nông nô được hình thành chủ yếu từ

a Nông dân, nô lệ

Câu 45: Giai cấp địa chủ và nông dân tá điền là hai giai cấp chính của

a Xã hội nguyên thuỷ

b Xã hội chiếm hữu nô lệ

c Xã hội phong kiến

c Xã hội tư bản

Câu 46: Lý Thường Kiệt xây dựng phòng tuyến chống quân Tống thế kỉ XI tại

a Ải Chi Lăng

b Dọc sông Cà Lồ

c Dọc sông Cầu

d Cửa sông Bạch Đằng

Trang 11

Câu 47: Nhà Lý xây dựng Văn miếu – Quốc Tử Giám để làm nơi

a Hội họp các quan lại

b Đón các sứ giả nước ngoài

c Vui chơi giải trí

d Dạy học cho con vua, quan, mở trường thi

Câu 48: Thời kì hình thành của xã hội phong kiến châu Âu là

a Từ thế kỉ V đế thế kỉ X

b Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX

c Từ thế kỉ V đến thế kỉ XV

d Từ thế kỉ XIV đến thế kỉ XV

Câu 49: Để khuyến khích nhân dân sản xuất, vua nhà Tiền Lê đã

a Tổ chức lễ tế trời đất, cầu mưa

b Về địa phương tổ chức lễ cày tịch điền

c Sai sứ giả ra nước ngoài lấy giống lúa

d Giảm thuế cho nông dân

Câu 50: Chùa Một Cột được xây dựng dưới thời

Câu 52: Đề cập đến nguyên nhân Đinh Bộ Lĩnh dẹp được “loạn 12 sứ quân”, câu nào

dưới đây là không chính xác

a Được nhân dân hưởng ứng và giúp đỡ

b Tranh thủ được sự đồng tình của nhà Tống

c Liên kết được sứ quân Trần Lãm và chiêu dụ được sứ quân Phạm Bạch Hổ

d Đinh Bộ Lĩnh là một sứ quân có tài

Câu 53: Lê Hoàn được suy tôn lên ngôi vua vì

a Vua kế vị còn nhỏ, cần có ngừơi chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống, quan lại đồng tình ủng Hộ

b Lê Hoàn là phụ chính triều đình

c Không có người kế vị

d Cả hai câu b và c đều đúng

Câu 54: Thời Tiền Lê, đơn vị hnàh chính từ trung ương đến đại phương là:

a Châu – phủ – lộ

b Phụ – huyện – châu

c Lộ- Phủ – châu

Trang 12

d Cả 3 câu đều sai

Câu 57: Thời Lí thi hành chính sách gì để cho quân sĩ luân phiên về quê sản xuất

a Chia quân thành 2 loại thuỷ binh và bộ binh

b Tuyển lính từ 18 tuổi trở lên

c Thi hành chính sách ngụ binh nông”

d Cả 3 đều đúng

Câu 58: Nhà Lý đã chuẩn bị đối phó như thế nào?

a Cử Thái uý Lý Thường Kiệt làm người chỉ huy cuộc kháng chiến

b Tăng cường lực lượng quân phòng

c Bãi bỏ các tù trưởng

d Liên kết với Cham – pa

Câu 59: Chủ trương đối phó của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống là

gì?

a Ngồi yên đợi giặc

b Đầu hàng giặc

c Thực hiện “Vườn không nhà trống”

d Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc

Câu 60: Tại sao nhà Tống muốn xâm lược nước ta?

a Nhà Tống múôn giúp đỡ Cham Pa

b Nhà Tống muốn tiêu diệt Đại Việt

c Dùng chiến tranh để giải quyết tình trạng khủng hoảng trong nước

d Cả 3 câu đều đúng

Câu 61: Để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân ta và làm suy ý chí của quân Tống, Lý

Thường Kiệt đã

a Sáng tác bài thơ thần “Nam quốc sơn hà"

b Ban thưởng cho binh lính

c Tiêu diệt nhanh quân địch

d b và c đều đúng

Câu 62: Lễ cày tịch điền là gì?

a Lễ cúng đựơc mua, do các quan tiến hành

b Lễ tế thần Nông, do các bô lão tiến hành

c Lễ tế Trời, do nhà Vua tiến hành

Ngày đăng: 20/02/2021, 03:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w