1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hướng dẫn ôn tập học kì I môn Ngữ văn 6

34 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 506,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Niêu cơm Thạch Sanh tượng trung cho tình thương, lòng nhân ái, ước vọng đoàn kết, tư tưởng yêu chuộng hoà bình và ước mơ có một cuộc sống no đủ của nhân dân ta.. b) Những động từ ấy [r]

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

Môn : Ngữ văn 6 Năm học 2019 – 2020 PHẦN I: HỆ THỐNG KIẾN THỨC:

A VĂN HỌC DÂN GIAN

- Ếch ngồi đáy giếng

- Thầy bói xem voi

- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

4 Truyện cười

- Treo biển

- Lợn cưới áo mới

B.VĂN HỌC TRUNG ĐẠI:

- Con hổ có nghĩa

- Mẹ hiền dạy con

- Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm long

Trang 2

- Cụm tớnh từ

G TRUYỆN HIỆN ĐẠI:

- Bài học đường đời đầu tiờn

- Sụng nước Cà Mau

- Vượt thỏc

H VĂN TỰ SỰ:

- Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Tỡm hiểu chung về văn tự sự

- Sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

- Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Tỡm hiểu đề và cahc slamf bài văn tự sự

- Lời văn đoạn văn tự sự

- Luyện núi kể chuyện

- Ngụi kể và lời kể trong văn tự sự

- Thứ tự kể trong văn tự sự

- Kể chuyện đời thường

- Kể chuyện tưởng tượng

I VĂN MIấU TẢ:

- Tỡm hiểu chung về văn miờu tả

- Quan sỏt, tưởng tượng, so sỏnh và nhận xột trong văn miờu tả

PHẦN II: HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:

A Trắc nghiệm

1 í nghĩa nổi bật của hỡnh tượng “bọc trăm trứng” là gỡ?

A Ca ngợi cụng lao sinh nở kỡ diệu của Âu Cơ - Lạc Long Quõn

B Tỡnh yờu quờ hương, đất nước, tự hào dõn tộc

C Nhắc nhở mọi người, mọi dõn tộc Việt Nam thương yờu, đựm bọc lẫn nhau như người một nhà

D Sự kỡ diệu của bọc trăm trứng

2 Trong những ý sau , ý nào đúng nhất khi nói về truyện ngụ ngôn?

A Tuyện ngụ nguôn là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần

B Là loại truyện kể về đồ vật, loài vật , hoặc các bộ phận cơ thể con ng-ời

C Là truyện mà thông qua thế giới nhân vật của tác phẩm gián tiếp nói truyện loài ng-ời, nhằm khuyên nh- răn dạy ng-ời ta bài học nào đó trong cuộc sống

D Cả ba ph-ơng án A,B,C đều đúng

3.Cỏch kộn rể của vua Hựng trong truyện STTT và truyện cổ tớch TS cú gỡ giống nhau ?

A Vua cha quyết đinh

B Cụng chỳa quyết định

C Mở hội để cỏc chàng trai thi tài

D Dõng lễ vật sớm

Trang 3

4 Việc mẹ con Lt bị sét đánh chết rồi biến thành bọ hung chứng tỏ điều gì ?

A Kẻ ác bị trừng trị đích đáng

B Thái độ khinh bỉ của nhân dân với kẻ tham ác xảo trá

C Chứng tỏ lòng bao dung độ lượng của TS

D Ước mơ của dân gian về kết cục của thiện ác trong truyện cổ tích

5.Trong truyện TS gảy đàn mấy lần?

A 1 B.2 C 3 D 4

6 TS thuộc kiểu nhân vật nào trong truyên cổ tích?

A Nhân vật mồ côi B Nhân vật thông minh tài trí

C Nhân vật anh hùng dũng sĩ D Nhân vật nghèo khổ gặp may mắn

7 chọn câu trả lời đúng về truyện trung đại?

A đó là những truyện được viết trong thời trung đại

B đó là những truyện truyền miệng trong dân gian

C đó là những truyện mang đậm tính chất giáo huấn

D đó là những truyện mang ý nghĩa khá sâu sắc

8 Truyện “ Con hổ có nghĩa” nhằm mục đích gì?

A đề cao tình cảm thủy chung giữa con người với nhau

B đề cao tình cảm giữa loại vật với con người

C đề cao cái nghĩa và khuyên con người luôn biết trân trọng ân nghĩa

ca ngợi phẩm chất của loài vật

9 “ Mẹ hiền dạy con” trích từ tác phẩm nào?

A liệt nữ truyện

B nam ông mộng lục

C liệt nữ truyệncủa trung hoa

D đất rừng phương nam

10 Trình tự thay đổi chỗ ở, nào đáng theo cốt truyện “ mẹ hiền dạy con” ?

A Nghĩa địa- trường học- chợ

B chợ- nghĩa địa- trường học

C chợ- trường học- nghĩa địa

D nghĩa địa- chợ- trường học

11 nơi ở nào khiến mẹ của mạnh tử ủng ý nhất?

C Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

D Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Trang 4

13 “ thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” tác giả là

15 Thái y lệnh được xem là mẫu người thầy thuốc?

A thầy thuốc độ lượng, bao dung, tài giỏi

B thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

C thầy thuốc thương người yêu quí nhân dân

D thầy thuốc không chữa bệnh cho nhà giàu

16 Câu nào sau đây không chứa lượng từ

A phú ông gọi 3 con gái ra lần lượt hỏi từng người

B một trăm ván cơm nếp

C hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời

D nhiều ngày trôi qua chưa thấy anh trở về

17 những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian

19 Nhóm động từ nào sau đòi hỏi phải có động từ khác đi kèm

A chạy, đi, cười, đọc

B thêu, may, đan, khâu

C định, toan , dám, đừng

D buồn, đau, ghét, nhớ

20 Từ “tham quan” có nghĩa là gì ?

A Đi đến một nơi nào đó để làm việc

B Xem thấy tận mắt để mở rộng tầm hiểu biết

C Tìm đọc tài liệu, nghe ngóng thêm ý kiến có liên quan để biết rõ hơn

D Phát biểu ý kiến đã chuẩn bị trước để tham gia hội nghi

B.Tự luận

Trang 5

21 Trình bày khái niệm của các thể loại: Truyền thuyết, Cổ tích, Ngụ ngôn, Truyện cười?

22.Điểm giống và khác nhau giữa truyền thuyết – cổ tích; ngụ ngôn – truyện cười là

gì ?

23.Trình bày nội dung và ý nghĩa của các truyện dân gian đã học( Trừ các văn bản đọc thêm)

24.Tóm tắt các sự việc chính truyện Bánh chưng bánh giầy?

25.Nêu ý nghĩa phong tục là bánh chưng bánh giầy vào ngày tết cổ truyền của nhân dân ta ?

26 Tóm tắt các sự việc chính truyện Thánh Gióng? Nêu ý nghĩa của hình tượng

Thánh Gióng ?

27.Truyền thuyết Thánh Gióng liên quan đến sự thật Lịch sử nào?

28.Nêu ý nghĩa của các chi tiết sau:

- Gióng cất tiếng nói đầu tiên nhận lời đi dánh giặc

- Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai biến thành tráng sĩ

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt và nhổ tre đánh gặc

- Bà con vui lòng góp gạo nuôi Gióng

- Gióng bay về trời

29.Tóm tắt các sự việc chính truyện Sơn Tinh Thủy Tinh

30 Nêu ý nghĩa biểu tương của nhân vật Sơn Tinh Thủy tinh? Trong truyện STTT

em thích nhất chi tiết nào ? Vì sao?

31.Tóm tắt các sự việc chính truyện Thạc Sanh, Em bé thông minh?

32.Nêu ý nghĩa chi tiết : Tiếng đàn thần kì, niêu cơm thần kì?

33.Từ truyện Ếch ngồi dáy giếng, Thầy bói xem voi, e rút ra bài học gì cho bản thân mình?

34.Tìm một số câu thành ngữ tục ngữ phản ánh kinh nghiệm tương tự truyện ngụ

ngôn Ếch ngồi dáy giếng?

35.Thế nào là truyện trung đại ? kể tên các truyện trung đại đã học?

36 Nêu nôi dung và nghệ thuật các truyện trung đại đã học ?

37.Nêu các cách dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử?

38 Từ chuyện mẹ con thầy Mạnh Tử xưa em rút bài học gì về đạo làm con của mình? 39.Nội dung, ý nghĩa truyện thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng?

40.Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Thạch Sanh?

41.Điểm giống nhau giữa từ ghép và từ láy là gì?

42 Phân loại các từ sau thành từ ghép và từ láy?

‘ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng.”

43 Cho trước tiếng: làm hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành các từ ghép và từ

láy ?

44 Thế nào là từ mượn ? nguồn gốc từ mượn? Cách viết từ mượn?

45 Nêu nguyên tắc mượn từ?

Trang 6

46 Em có nhận xét gì về cách dùng các từ in đậm dưới đây? Theo em, nên dùng thế nào?

- Hê lô (chào), đi đâu đấy?

- Đi ra chợ một chút

- Thôi, bai (chào) nhé, si ơ ghên( gặp nhau sau)

47 Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống sao cho thích hợp:

a báu vật/của quý

- Tinh thần yêu nước cũng giống như các thứ khác

- Lê Lợi cầm gươm lên xem và thấy hai chữ “Thuận Thiên” khắc sâu vào lưỡi gươm Song tất cả mọi người không biết đó là

b chết/từ trần

- Ông của Lan đã đêm qua

- Con chó nhà tớ ăn phải bả, đã từ tuần trước

c phôn/gọi điện

- Sao cậu không cho tớ để tớ đón cậu?

- Sao ông không cho cháu để cháu đón ông?

48 Tìm từ ghép thuần Việt có nghĩa tương đương với các từ Hán Việt sau :

Thiên địa Giang sơn Huynh đệ Nhật dạ Phụ tử Phong vân Quốc gia Tiền hậu Tiến thoái Cường nhược Sinh tử Tồn vong

Ca sĩ Phụ nữ Nhi đồng Phụ huynh

49 Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ ?

50 Giải thích ý nghĩa của các từ sau:

a) tiếng đầu của từ là hải:

……chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặp sống ở biển

… khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển hoặc đại dương

… sản phẩm động vật, thực vật khai thác ở biển

b) tiếng đầu của từ là giáo

…….người dạy ở bậc phổ thông

…….học sinh trường sư phạm

…….đồ dùng dạy học để học sinh thầy một cách cụ thể

52 Điền các từ thích hợp vào chỗ trống

Trang 7

…… phương tiện đi lại hoặc vân tải trên bộ có bánh lăn

………xe người đi ,có hai bánh, tay lái nối với bánh trước, dùng sức người đạp cho quay bánh sau

…… từ dùng cho người nhỏ tuổi, tự xưng một cách thân mật với thầy cô hoặc anh chị

…….đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa hoàn chỉnh, cấu tạo ổn định dùng để đặt câu 53.Từ nhiều nghĩa là gì ? cho ví dụ?

54 Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ? nghĩa gốc, nghĩa chuyển?

55 Tìm một số nghĩa chuyển của từ nhà, đi, ăn, đặt câu?

56 Kể tên các lỗi thường gặp khi dùng từ?

57 Phát hiện và chữa lỗi dùng từ trong các câu sau đây :

a) Có thể nói em có thể tiến bộ nếu lóp em có thầy cô dạy giỏi

b) Những thiệt hại do bão lụt không thể tính bằng con số hay số liệu cụ thể

c) Chúng ta phải học tập chăm chỉ để sau này đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của việc làm d) Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lo kiến thiết xây dựng nước nhà

58 Thay thế các từ ngữ đồng nghĩa với “Phù Đổng Thiên Vương” trong đoạn văn sau :

“Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ và giản dị, như tâm hồn tất cả mọi người xưa

“Phù Đổng Thiên Vương” gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khoẻ

mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng Tuy thế “Phù Đổng Thiên Vương” vẫn còn ăn một bữa cơm rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u, ngồi dựa vào một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn mà chết”

(Nguyễn Đình Thi)

59 Chữa các lỗi dùng từ sau đây :

a) Tỉnh uỷ đưa 50 con bò về giúp hợp tác xã chỉ đạo sản xuất vụ mùa

b) Nhưng rồi cái kim ẩn đâu đó trong bọc sẽ lòi ra

(a và b dẫn theo Nguyễn Đức Dân) c) Khu nhà này thật là hoang mang

d) Ông em được Đảng gắn danh hiệu 50 năm tuổi Đảng

60 Tìm lỗi dùng từ trong các câu dưới đây và chữa lại cho đúng :

a) Lòng yêu mến thiên nhiên say đắm đã làm cho Người quên đi nỗi vất vả trên đường

đi

b) Bố em là thương binh, ông có dị vật lạ ở phần mềm

c) Lên lớp 6 em mới thấy việc học thật là nghiêm trọng

d) Mái tóc ông em đã sửa soạn bạc trắng

e) Ông nghe bì bõm câu chuyện của vợ chồng luật sư

Trang 8

61 Pbcn về bài "nắng mới" của Lưu Trọng Lư, một bạn hs viết đoạn như sau

bạn đó dùng từ nào chưa chính xác, hãy sửa lại cho bạn

“bao trùm lên cả bài thơ là một không khí trầm lắng và man mát buồn cùng với một tâm trạng bâng khuâng xao xuyến đến kỳ lạ nắng mới hắt lên song cũng hắt vào trong ý chí của tác giả gợi lại những kỷ niệm của một thời dĩ vãng.”

62.Gạch chân những từ không đúng trong các câu sau.và sửa lại ?

a) những yếu tố kì ảo tạo nên giá trị tản mạn trong truyện cổ tích

b) đô vật là người có thân hình lực lượng

c) xuân về, tất cả cảnh vật như chợt bừng tỉnh sau kỳ ngủ đông dài dằng dẵng

d) trong tiết trời giá buốt, trên cánh đồng làng, đâu đó đã điểm xiết những nụ biết đầy xuân sắc

e) Việc dẫn giải một số từ ngữ điển tích trong giờ học tác phẩm văn học trung đại là vô cùng cần thiết đối với việc học môn ngữ văn của học sinh

63 Tìm từ thay thế cho các từ bị lặp trong các câu sau:

a) nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh lễ cưới của công chúa và Thach Sanh tưng bừng nhất kinh kỳ

b) vừa mừng vừa sợ, Lí Thông không biết làm thế nào cuối cùng Lí Thông

truyền cho dân mở hội hát xướng 10 ngày để nghe ngóng

c) con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích con mèo nhà em

64 Nêu đặc điểm của danh từ? Phân loại danh từ?

60 Thế nào là số từ? Lượng từ ? cho ví dụ minh họa?

65 Chỉ từ là gì ? chức vụ của chỉ từ trong câu?

66 Nêu đặc điểm của động từ? Phân loại động từ?

67 Tính từ là gì? Có những loại tính từ nào?

68 Cho đoạn văn sau:

… Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh…

(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) a) Tìm từ mượn trong đoạn văn

b) Tìm danh từ và phân loại các danh từ vừa tìm được

c) Tìm số từ, lượng từ và nêu ý nghĩa của số từ

69 Cho các nhóm từ sau:

– nhớ, buồn, thương, vui

– Huế, Hà Nội, Việt Nam

– tròn, méo

a) Hãy cho biết từ loại của cậc từ trong nhóm từ trên

b) Chuyển nhóm từ ấy sang nhóm từ loại khác bằng cách thêm vào một số từ loại khác ở trước

Trang 9

70 Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh… Thấy vậy hoàng tử các nước chư hầu

trước kia bị công chúa từ hôn lấy làm tức giận Họ hội binh lính cả mười tám nước kéo

sang đánh Thạch Sanh xin nhà vua đừng động binh Chàng một mình cầm cây đàn ra trước quân giặc Tiếng đàn của chàng vừa cất lên thì quân sĩ mười tám nước bủn rủn tay chân… Cuối cùng các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa Biết ý, Thạch Sanh đố họ ăn hết được niêu com và hứa sẽ trọng thưởng cho những ai ăn hết Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi, nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy Chúng cúi đầu lạy tạ vợ chồng Thạch Sanh rồi kéo nhau về nước…”

a) Đoạn văn trích trong văn bản nào? Văn bản ấy thuộc thể loại nào? Đoạn văn kể sự vịệc gì?

b) Nêu ý nghĩa của những chi tiết thần kì trong đoạn văn

c) Xác định từ loại của các từ in đậm trong đoạn văn

71 Đọc kĩ đoạn văn và trả lời các câu hỏi:

Son Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Son Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân…

(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) a) Tìm những động từ chỉ hành động của Sơn Tinh trong đoặn văn

b) Những động từ ấy giúp em cảm nhận được vẻ đẹp nào của thần núi Tản?

c) Từ đó viết một câu văn có sử dụng một tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối miêu tả sức mạnh của Sơn Tinh

72 Nêu đặc điểm của cụm danh từ? Cấu tạo của cụm danh từ?

73.Nêu đặc điểm của cụm động từ? Cấu tạo của cụm đông từ?

74.Cấu tạo của cụm tính từ?

75 Gạch chân dưới các cụm dt trong đoạn văn sau:

Có một con ếch sống lâu ngày trong giếng nọ xung quanh nó chỉ có vài con nhái ,

cua, ốc bé nhỏ hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia hoảng sợ

các cụm dt là: một con ếch; giếng nọ; vài con nhỏi, cua, ốc bộ nhỏ; tiếng kêu ồm ộp;

cả giếng; các con vật kia

76 xếp các cụm dt tìm được ở bài 1 vào mô hình cụm dt:

Trang 10

77 Trong mỗi câu sau, cụm dt giữ chức vụ ngữ pháp gì?

a, con là ánh sáng của đời mẹ

b, cái áo này cũn rất mới

c, ngôi trường thân yêu của em nằm trên trục đường giao thông liên xã

d, những bông hoa màu vàng làm sáng cả góc vườn

78.Tìm phụ ngữ trong cụm tính từ, cho biết mỗi phụ ngữ biểu thị những ý nghĩa gì?

a) suốt ngày, nàng chẳng nói, chẳng cười, mặt buồn rười rượi

b) có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ

c) ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung

79 Tìm các cụm từ có pn so sánh được dùng thường xuyên trong lời nói hàng ngày

vd: rẻ như bèo

80 Văn bản là gì? Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

81.Khái niệm và đặc điểm của phương thức tự sự ?

82 Thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự?

83 Thế nào là chủ đề của bài văn tự sự ? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần là những phần nào

84 Nêu các bước làm bài văn tự sự?

85.Ngôi kể là gì? Khi kể chuyện em thường kể theo những ngôi nào? Ngôi kể có vai trò gì?

86 Khi kể truyện có thể kể theo các thứ tự nào ?

87 Kể chuyện đời thường ?

88 Kể truyện tưởng tượng ?

89 Tóm tắt đoạn trích : Bài học đường đời đầu tiên của Tô Hoài

90 Nêu nội dung và nghệ thuật của đoan trích:Bài học đường đời đầu tiêncủa Tô Hoài

Câu 91: Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?

92 Viết đoạn văn miêu tả tâm trạng của sế mèn khi đứng trước mộ Dế Choắt?

93 Trình bày nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “ Sông nước cà Mau” của Đoàn Giỏi?

94 Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về vùng sông nước Cà Mau?

95 Trình bày nội dung và nghệ thuật Đoạn trích vượt thác của tác giả Võ Quảng ?

96 Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Dượng Hương Thư “

97 Kể chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em

98 Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ

99.Có một lần Thủy Tinh tình cờ gặp lại Mị Nương chàng có cơ hội thanh minh chuyện

cũ Hãy kể lại cuộc gặp gỡ ấy

100 Kể chuyện 10 năm em trở về thăm lại mái trường hiện nay em đang học, hãy tưởng tượng những thay đổi có thể xảy ra

PHẦN III : ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Trang 11

Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: C

Câu 4: D Câu 5: B Câu 6: C

Câu 7: A Câu 8: C Câu 9: C

Câu 10: D Câu 11: A Câu 12 : A

Câu 13: A Câu 14: A Câu15: B

Câu 16: B Câu 17: D Câu 18: D

Câu 19: C Câu 20 : C

Câu 21: Khái niệm của các thể loại: Truyền thuyết, Cổ tích, Ngụ ngôn, Truyện cười?

a) Truyền thuyết: Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan

đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

b) Cổ tích: Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc

(nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ…)Truyện thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công

c) Ngụ ngôn: Là loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật,

đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống

d) Truyện cười: Là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm

tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội

Câu 22: Điểm giống và khác nhau giữa truyền thuyết – cổ tích; ngụ ngôn – truyện cười :

- Đều là loại truyện dân gian, do dân sáng tác và lưu truyền chủ yếu bằng truyền miệng

- Đều có yếu tố tưởng tượng hoang đường

- Nhân vật chính thường có sự ra đời kì lạ, tài năng phi thường…

- Truyện kể về nhân vật và sự kiện có liên

quan đến lịch sử thời quá khứ

- Truyện thể hiện thái độ và cách đánh giá

của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện

được kể

- Được cả người kể lẫn người nghe tin là

những câu chuyện có thật

- Truyện kể về một số kiểu nhân vật quen thuộc

do nhân dân tưởng tượng ra

- Thể hiện niềm tin, ước mơ của nhân dân về công lí, lẽ công bằng

- Được cả người nghe lẫn người kể coi là những

câu chuyện không có thật

b Ngụ ngôn – truyện cười

Trang 12

Ngụ ngôn Truyện cười

Giống Đều có yếu tố gây cười và ngầm ý phê phán

Khác

Mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc chính

con người để nói bóng gió, kín đáo

chuyện con người nhằm răn dạy người ta

bài học nào đó trong cuộc sống

Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội

Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực

rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước Truyện thể hiện quan niệm

và ước mơ của nhân nhân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm

Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh

Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai Đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng

Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian Từ đó tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày

Phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không chủ quan, kiêu ngạo

Thầy bói xem voi

Khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc nào phải xem xét chúng một cách toàn diện

Truyện

cười

Treo biển

Phê phán nhẹ nhàng những người thiếu lập trường khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe những ý kiến khác

Câu 24: Tóm tắt các sự việc chính truyện Bánh chưng bánh giầy

- Vua Hùng về già muốn truyền ngôi nhưng ông có 20 người con trai không biết chọn ai cho xứng đáng

- Ông tổ chức một cuộc thi làm cỗ cúng Tiên vương ai làm vừa lòng vua cha sẽ được truyền ngôi báu

- Các lang đua nhau tìm của ngon vật lạ dâng lên vua cha

- Lang Liêu là hoàng tử thứ 18 của Vua hùng bị vua ch ghẻ lạnh sống nghèo khổ như một người nông dân

- Chàng băn khoăn lo lắng vì trong nhà không có gì quí giá đẻ dâng cúng Tiên Vương

- Lang Liêu được thần giúp đỡ mách bảo cách làm bánh từ hạt gạo

- Lang liêu đã làm ra hai loại bánh hình vuông và hình tròn

Trang 13

- Vua Hùng chọn bánh của Lang Liêu để dâng cúng tiên Vương và đặt tên cho hai thứ Bbanhs đó là bánh chưng và bánh giày

- Lang liêu được kế thừa ngôi báu và từ đó nước ta có tục làm BCBG vào ngày tết

Câu 25: ý nghĩa phong tục là bánh chưng bánh giầy vào ngày tết cổ truyền của nhân dân ta

- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, gìn giữ truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc

- Trân trọng ý nguyện của người xưacoi trọng nghề nông và hạt gạo

- Làm sống dậy truyền thuyết BCBG trong cuộc sống

Câu 26:

a)Tóm tắt các sự việc chính văn bản Thánh Gióng

- sự ra đời kì lạ của thánh gióng

- giặc ân xâm phạm bờ cõi nước ta

- gióng cất tiếng nói đầu tiên

- sự lớn lên kì lạ của thánh gióng

- tg ra trận đánh giặc

- tg bay về trời

- vua lập đền thờ, phong danh hiệu

- những di tích về người anh hùng

b ý nghĩa hình tượng thánh gióng

- Gióng là biểu tượng rực rỡ của ý thức sức mạnh đánh giặc và khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc

- Thể hiện quan niệm về mơ ước về sức mạnh của nhân dân ta về người anh hùng chống giặc

Câu 27: Truyền thuyết Thánh Gióng liên quan đến sự thật Lịch sử

.+ vào thời đại hùng vương chiến tranh tự vệ ngàu càng trở nên ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng

+ số lượng và kiểu loại vũ khí của người việt cổ tăng lên từ giai đoạn phùng nguyên đến giai đoạn đông sơn

+ vào thời hùng vương, cư dân việt cổ tuy nhỏ nhưng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng

Câu 28: Ý nghĩa của các chi tiết :

* Gióng cất tiếng nói đầu tiên nhận lời đi dánh giặc

- Thể hiện lòng yêu nước , ý chí chiến đấu giết giặc bảo vệ Tổ Quốc

- Gióng là hình ảnh của nhân dân lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi đất nước lâm nguy thì sẵn sàng vùng dậy cứu nước đầu tiên

* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh giặc

- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để đánh giặc

- để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lương thực vũ khí lại đưa cả những thành tựu văn hoá kỹ thuật (ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu

- gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả cây cỏ (hiện đại + thô sơ) của đất nước (lời kêu gọi : ai có súng)

* bà con làng xóm góp gạo nuôi gióng

Trang 14

+ Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dân sức mạnh dũng sĩ của giong được nuôi dưỡng từ những cái bình thường giản dị

+ Nhân dân ta rất yêu nước ai cũng mong gióng lớn nhanh đánh giặc

+ Gióng được nhân dân nuôi dưỡng Gióng là con của nhân dân tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân

* gióng lớn nhanh như thổi vươn vai thành tráng sĩ

+ trong truyện cổ người anh hùng thường phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công (thần trụ trời -sơn tinh ) gióng vươn vai thể hiện sự phi thường ấy

+ Là sự vươn mình của nhân dân , dân tộc cả về tầm vóc và tư thế để có thể đối diện với kẻ thù

* Đánh giặc xong gióng cất bỏ áo giáp sắt bay về trời

- Ý chí phục vụ vô tư không đòi hỏi công danh

- Góng về trời - về cõi vô biên bất tử gióng hoá vào non nước đất trời Văn Lang sống mãi trong lòng nhân dân

Câu 29: Tóm tắt các sự việc chính văn bản STTT

+ vua hùng có người con gái đẹp muốn kén rể

+ st và tt đến cầu hôn tài năng như nhau

+ vua ra điều kiện kén rể

+ sơn tinh đến trước lấy được mị nương

+thuỷ tinh đến sau tức giận đem quân đánh sơn tinh

+ hai thần đánh nhau quyết liệt

+ thủy tinh thua nên phải rút quân về

+ năm nào tt cũng dâng nước lên để đánh st, nhưng đều thua

Câu 30:

a Ý nghĩa tượng trưng của nhân vật Sơn Tinh - Thuỷ Tinh

- Thuỷ Tinh : tượng trương cho mưa to bão lụt ghê gớm hàng năm, cho thiên tai khắc

nghiệt, hung dữ

- Sơn Tinh : tượng trưng cho lực lượng cư dân việt cổ đắp đe chống lũ lụt, ước mơ

chiến thắng thiên tai

b Trong truyện em thích nhất chi tiết "nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên

bấy nhiêu" vì:

- cho thấy không khí cuộc giao tranh gay go quyết liệt bởi:

- sự ngang sức ngang tài của hai vị thần

- sức mạnh và quyết tâm của sơn tinh, của nd đắp đê

- ước mơ khát vọng của con người chiến thắng thiên nhiên

- thể hiện trí tưởng tượng bay bổng, diệu kỳ của người xưa (chiến công của các vua hùng)

Câu 31: Tóm tắt các SV chính:

* Văn bản Thạch Sanh

- Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh

- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông

- ts giết chằn tinh thu được cung tên vàng

Trang 15

- ts giết đại bàng cứu công chúa, cứu thái tử con vua thủy tề được tặng cây đàn thần

- ts bị hồn chằn tinh và đại bàng báo thù, bị bắt vào ngục tối

- nhờ cây đàn thần ts được giải oan và lấy công chúa

- ts đánh lui quân 18 nước chư hầu và lên làm vua

* Văn bản : Em bé thông minh

- Có một viên quan đi khắp nơi để tỡm người tài giỏi

- viên quan gặp hai cha con đang cày ruộng và ra một câu hỏi khó

- em bé trả lời câu hỏi của viên quan bằng cách hỏi lại câu hỏi có nội dung tương tự

- nhà vua quyết định thử tài em bé lần thứ nhất em bé giải câu đố của vua bằng cách đố lại

- nhà vua tiếp tục thử tài em bé lần thứ hai.em bé gải đố bằng cách đố lại

- sứ thần nước ngoài thách đố triều đỡnh để tỡm người tài em bé giải đố bằng kinh nghiệm đời sống dân gian

Câu 32: ý nghĩa của các chi tiết

* Tiếng đàn thần kì

- Giúp nhân vật được giải oan giải thoát

- Nhờ tiếng đàn thạch sanh mà công chùa khỏi câm nhận ra người cứu mình và giải thoát cho thạch sanh, lý thông bị vạch mặt

- Đó là tiếng đàn công lý, làm quân 18 nước chư hầu phải xin hàng

- Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân, là vũ khí đặc cảm hoá kẻ thù

* Niêu cơm thần kỳ có khả năng phi thường cứ ăn hết lại đầy cùng với lời thách đố của

thạch sanh và sự thua cuộc của quân sĩ 18 nước lại tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo

và tư tưởng yêu hoà bình của nhân dân ta

Câu 33: Bài học từ các truyện:

* Truyện Ếch ngồi đáy giếng:

- Phải biết mình biết người

- Phải thích nghi với môi trường để tồn tại và phát triển

- Phải khiêm tốn học hỏi để nâng cao kiến thức

* Truyện Thầy bói xem voi

- Để đánh giá đúng bản chất của sự vật, hiện tượng cần có những quan sát toàn diện, đánh giá trên cơ sở cái tổng thể, không lấy cái bộ phận, đơn lẻ hay những nhận thức mang tính chủ quan, hạn chế để đánh giá cái toàn thể

- Cần thận trọng trước những lời đánh giá, nhận xét để tránh những sai lầm Để đánh giá

sự vật, hiện tượng cần kết hợp giữa nhiều yếu tố: Nghe, nhìn, cảm nhận tránh những kết luận vội vàng, phiến diện, chủ quan

- Cần học cách lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác, vừa lắng nghe, vừa học hỏi kết hợp với những hiểu biết của bản thân thì những lợi nhận định, đánh giá cũng sẽ chi tiết, đầy đủ và chính xác nhất Khi biết lắng nghe ý kiến của người khác chúng ta không chỉ tiếp thu được những điều bổ ích mà chúng ta còn duy trì được những mối quan hệ hoà hảo, tốt đẹp

Trang 16

Câu 34: Tục ngữ, thành ngữ phản ánh kinh nghiệm tương tự truyện ngụ ngôn "ếch

ngồi đáy giếng"

- Ếch ngồi đáy giếng

- Coi trời bằng vung

- Con cóc nằm ở bờ ao

lăm le lại muốn đớp sao trên trời

Câu 35:

* Truyện trung đại: Là loại truyện văn xuôi viết bằng chữ Hán, ra đời trong thời kì

Trung đại (thế kỉ X-XIX) Truyện có nội dung phong phú, thường mang tính chất giáo huấn Cốt truyện khá đơn giản Nhân vật thường được miêu tả chủ yếu qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện, qua hành động và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

* Các truyện trung đại đã học

- Con hổ có nghĩa

- Mẹ hiền dạy con

- Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Câu 36:

* Truyện : Con hổ có nghĩa

- Nội dung: Truyện “Con hổ có nghĩa” thuộc loại truyện hư cấu, truyện nhằm đề cao ân

nghĩa trong đạo lí làm người

Nghệ thuật

Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người

Sử dụng các biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa

Câu 37: Cách dạy con của bà mẹ Thầy Manh Tử

- Dạy con bằng cách chuyển chỗ ở tạo cho con một môi trường sống tốt đep

- Dạy con đức đạo đức làm người phải trung thực thật thà

- Dạy con phải có chí học hành

Câu 38: Từ chuyện mẹ con thầy MạnhTử xưa, em rút ra bài học là:

Chuyện mẹ con thầy Mạnh Tử khiến chúng ta phải suy nghĩ về đạo làm con Làm con,

thiết nghĩ trước hết phải lấy việc tôn kính cha mẹ làm đầu Không những thế, để làm vui lòng cha mẹ, mỗi chúng ta cần phải ra sức học hành Con cái học hành chăm chỉ, giỏi

giang, đó cũng là ước nguyện, là niềm hi vọng trọn đời của cha mẹ Học hành chăm chỉ, giỏi giang, thiết nghĩ đó cũng là cách đền đáp công ơn có ý nghĩa nhất của con cái đối

với cha mẹ của mình

Câu 39:

- Nội dung, ý nghĩa: Truyện ca ngợi phẩm chất cao quý của vị Thái y lệnh họ Phạm:

Trang 17

Không chỉ có tài chữa bệnh mà còn có lòng thương yêu và quyết tâm cứu sống người bệnh tới mức không sợ quyền uy, không sợ mang vạ vào thân

Thành ngữ:

+ Lương y như từ mẫu

+ Thầy thuốc như mẹ hiền

Câu 40

Thạch sanh là một dũng sĩ xuất thân từ gia đình nghèo có cuộc sống và số phận đời gần gũi với nhân dân lao động Chàng có tài năng xuất chúng và phẩm chất tốt đẹp được tiên trời phú để chiến đấu với lũ quái vật bảo vệ dân lành với lòng dũng cảm Sự khoan dung trước tội ác của Lý Thông, nhân đạo và thể hiện sự hòa bình dân tộc trước tiếng vó ngựa của quân xâm lăng Thạch Sanh là một con người tưởng tượng của nhân dân thể hiện niềm tin,mơ ước về đạo đức,công lí xã hội lí tưởng nhân đạo yêu hào bình của con người Việt Nam

Câu 41: Phân biệt từ láy và từ ghép :

- Giống nhau : đều là từ phức ( do 2 tiếng trở lên tạo thành )

- Khác nhau : Từ láy các tiếng có quan hệ về âm thanh tạo thành

Từ ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa tạo thành

lưu ý: tiếng việt có một số từ không nằm trong nhóm từ ghép và từ láy mặc dù

cũng gồm hai tiếng trở lên nhưng giữa các tiếng không mang nghĩa đồng thời cũng không có quan hệ ngữ âm với nhau ta gọi gọi loại này là những từ nhiều tiếng có cấu tạo đặc biệt

vd: bồ nông, bồ hóng, bồ hòn, bù nhìn, xì dầu, ca la thầu, phốt pho, xà phòng, cà

phê, sen đầm ( những từ này gốc việt là rất ít, chủ yếu là phiên âm từ nước ngoài)

Câu42:

* Từ láy: lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo,

*Ttừ ghép: ruộng nương, nương rẫy, vườn tược, đình chùa, lăng tẩm, lăng kính, ruộng

rẫy, ruộng vườn

Câu 43:

* Ttừ ghép: làm việc, làm ăn, làm lẽ , làm ơn, làm công

*Ttừ láy : làm lụng, làm lành, làm liếc

Câu 44:

- Khái niệm từ mượn: Là từ ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật

hiện tượng mà tiếng ta không có từ để biểu thị

- Nguồn gốc từ mượn:

+ Từ mượn tiếng Hán: Phụ thân, sơn thuỷ, quốc kì…

+ Từ mượn ngôn ngữ khác: Ra-đi-ô, điện, in-tơ-nét, gan…

Ngày đăng: 20/02/2021, 03:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w