• NTMP có thể không có VP : mủ màng phổi nguyên phát.. • Làm suy yếu CNHH và cần dẫn lưu ngoại khoa... Bệnh nhân với TDMP ít hay không lấy được dịch... Khi nào cần đặt ống dẫn lưu trong
Trang 1NHIỄM TRÙNG MÀNG PHỔI
Trang 2 Có nhiều cách khác nhau về điều trị
Trang 3Vài nét về lịch sử
+ NTMP do Hippocrates mô tả đầu tiên vào 500BC.
+ Dẫn lưu lồng ngực hở (Open thoracic drainage).
+ Thế kỷ 19 và trong dịch cúm 1917-1919 : đặt ống dẫn lưu ( closed chest tube drainage).
+ NT Streptococcus haemolyticus tạo streptokinase và có lẻ giảm tạo dính.
+ Dẫn lưu mủ tránh dẫn lưu mở và dinh dưỡng thích hợp giảm tỷ lệ
tử vong 3,4%.
+ Kháng sinh vi trùng kháng KS.
+ 1949 : Liệu pháp hủy fibrin (fibrinolytic therapy) tác dụng phụ + Soi màng phổi , VATS (video assisted thoracoscopic).
Trang 4Sinh lý bệnh NTMP
• 57% bn VP phát triển TDMP.
• Liên quan với VP mắc phải, VP bệnh viện.
• NTMP có thể không có VP : mủ màng phổi nguyên phát.
• TDMP cận viêm phổi hình thành sợi xơ đa
ổ và mủ ( complicated multiloculated
fibrotic and purulent collection).
• Làm suy yếu CNHH và cần dẫn lưu ngoại
khoa
Trang 6 Simple exudate : simple parapneumonic effusion.
Fibrinopurulent stage : complicated parapneumonic effusion.
Organising stage with scar tissue formation: empyema.
Trang 7Simple exudate : simple parapneumonic effusion
Hình thành chất tiền viêm : cytokines.
Tăng tính thấm mạch máu mao mạch.
Thay đổi ở tế bào mesothelium màng phổi.
Dịch đi vào trong khoang màng phổi.
Trang 8Complicated parapneumonic effusion
and empyema
Tăng tích tụ dịch.
Vi trùng xâm nhập qua tế bào nôi mô bị tổn thương.
Phản ứng miễn dịch lôi kéo tế bào neutrophils, họat hóa hệ đông máu.
Tăng các chất tiền đông, họat tính hủy fibrin bị ức chế.
Trang 12Cause of Pleural Infection
Trang 19“Split pleura” sign
Trang 20Bệnh nhân với TDMP ít hay không lấy được dịch
Trang 21Khi nào cần đặt ống dẫn lưu trong NTMP? (1)
ống dẫn lưu.
hay cấy từ DMP không mủ cần đặt ống dẫn lưu.
viêm phổi cấy dương tính
pneumococcus có thể không cần đặt ống dẫn lưu, nên chú ý vi trung kỵ
khí?
Trang 22Khi nào cần đặt ống dẫn lưu trong NTMP?(2)
hợp TD có thể do nhiễm trùng, không mủ.
cần được điều trị KS và theo dõi tiến triển.
giá lại và chỉ định đặt ống dẫn lưu ngay.
Trang 23Khi nào cần đặt ống dẫn lưu trong NTMP?(3)
Bệnh nhân lớn tuổi và kèm theo bệnh tiềm
ẩn cần điều trị tích cực và đặt ống dẫn lưu sớm.
Chú ý thuốc tê có thể ảnh hưởng đến pH DMP.
Cần thiết lần chọc dịch đầu tiên phải tháo dịch ra càng nhiều càng tốt
Chỉ định khác : lượng nhiều, khu trú tạo
vách ?
Trang 24http://content.nejm.org/cgi/video/357/15/e15/
Trang 26Bác sĩ chuyên khoa hô hấp
tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian điều trị.
triển nhiễm trùng màng phổi.
7 ngày KS và dẫn lưu không thành công.
Trang 27Kháng sinh
Trang 29Thuốc tan sợi fibrin trong màng phổi:
• Xuất huyết : màng phổi, não, tòan thân…
• ARDS ( Adult respiratory distress syndrome)
Trang 30 Bn nhiễm trùng kéo dài và mủ màng phổi kéo dài kiểm tra CT scan.
CT scan ngực :
.Vị trí ống dẫn lưu Dầy màng phổi
.Tràn mủ Tắc nghẽ nội phế quản do u,
Trang 32Dinh dưỡng
Bảo đảm dinh dưỡng thích hợp.
Dinh dưỡng kém giảm đề kháng hồi phục chậm.
Hypoalbuminaemia liên quan với kết quả nghèo nàn trong NTMP.
Trang 33Chỉ định ngoại khoa
+ Thất bại : KS + ống dẫn lưu + tiêu sợi trong 7 ngày chỉ định
ngọai khoa.
+ Các biện pháp xử trí ngọai khoa :
• VATS ( Video Assisted
+ Ngoại khoa : tỷ lệ thành công cao
hơn, thời gian dẫn lưu ngắn hơn,
thời gian nằm viện ngắn hơn…
+ Bệnh nhân không phẩu thuật
được: Ống dẫn lưu ? Cắt sườn
dẫn lưu…
Trang 34Câu hỏi ?