Ôn cách tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Một hình lập phương có cạnh 1,5dm. Tính a) Diện tích xung quanh của hình lập phương. b) Diện tích toàn phần của hìn[r]
Trang 1TUẦN 24 Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2020
Tập đọcLuật tục xưa của người Ê - đê
I Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài
Yêu cầu hai học sinh khá giỏi đọc nối
tiếp toàn bài
Yêu cầu học sinh chia đoạn
GV hướng dẫn đọc từ khó và giải nghĩa
từ (luật tục, tang chứng, nhân chứng )
Yêu cầu 1 HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm bài văn
3 Tìm hiểu bài
Trả lời các câu hỏi
1 Người xưa đặt ra luật tục để
làm gì ?
Người xưa đặt ra luật tục để bảo
vệ cuộc sống bình yên cho buôn
làng
2 Kể những việc mà người Ê –
đê xem là có tội
Tội không hỏi mẹ cha
Tội ăn cắp
Tội giúp kẻ có tội
Tội dẫn đường cho địch đến đánh làng
Trang 2Toán (1) LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 123)
I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
HS ÔN LẠI CÁC CÔNG THỨC SAU
Hình hộp chữ nhật.
1.Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân
với chiều cao (cùng một đơn vị đo)
Sxq = Pmđ x h = ( a+ b) x 2 x h
2.Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng của diện tích xung quanh và diện tích hai đáy.
Stp = Sxq + S2đ = Sxq + (a x b) x 2
3 Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi
nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo )
V = a x b x c
Hình lập phương.
1.Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4
Sxq= a x a x 42.Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6
Stp= a x a x 63.Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
Thể tích
Trang 36,25 x 6 = 37,5(cm2)Thể tích hình lập phương là:
2,5 x 2,5 x 2,5 = 15,625(cm2)Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
HS tập chép đoạn
Trang 4Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, qua đất Tam Đường núi nhu nhú như chín mươi chín cái bánh bao tày đình, băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở, chọc thủng xong mấy dặm sương mù buốt óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan – xi- păng Mây Ô Quy Hồ đang đội mũ cho Phan – xi- păng Hết đèo Ô Quy Hồ là qua
Sa Pa, thẳng ruổi về thành phố biên phòng Lào Cai
HS làm bài tập
3.Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử trong câu đố sau:
Ai từng đóng cọc trên sôngĐánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng sóng xanh ?
Vua nào thần tốc quân hànhMùa xuân đại phá quân Thanh tươi bời ?
Vua nào tập trận đùa chơi
Cờ lau phất trận một thời ấu thơ ?Vua nào thảo Chiếu dời đô ? Vua nào chủ xướng Hội thơ Tao Đàn ?
Theo Trần Liên Nguyễn
Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2020
Toán (2) LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 124)
Trang 51 Bạn Dung tính nhẩm 15% của 120 như sau:
10% của 120 là 12
5% của 120 là 6
Vậy 15% của 120 là 18
a) Hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm để tìm 17,5% của 240 theo cách tính của bạn Dung
của 240 là
của 240 là
của 240 là
17,5% của 240 là :
b) Hãy tính 35% của 520 và nêu cách tính
2 Biết tỉ số thể tích của hai hình lập phương là 2:3 (xem hình vẽ)
Thể tích: 64 cm3 Thể tích: cm3?
a) Thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của hình lập phương bé?
b) Tính thể tích của hình lập phương lớn
ĐÁP ÁN
1 a) 10% của 240 là 24
5 % của 240 là 12
Trang 62 Như vậy tỉ số phầntrăm của thể tích hình lập phương lớn và hình lập phương bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình lập phương bé)
b) Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3
NỘI DUNG BÀI HỌC TUẦN 24
MÔN: KHOA HỌC
Trang 7BÀI: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TT)
AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
TIẾT 1: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TT)
Câu hỏi: Kể tên một số vật dẫn điện và cách điện
Trả lời:
- Vật dẫn điện: đồng, nhôm, sắt,
- Vật cách điện: nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa,…
TIẾT 2: AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
Câu hỏi:
1 Bạn cần làm gì và không được làm gì để tránh bị điện giật?
Nội dung cần nhớ: Các vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn điện.Các vật không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện
Nội dung cần nhớ: Điện lấy từ ổ điện, điện ở đường dây tải điện hoặc ở trạm biến thế rất nguy hiểm Điện giật gây nguy hiểm đến tính mạng Vì vậy cần nhớ:
- Tuyệt đối không chạm tay vào chỗ hở của đường dây hoặc các bộ phận kim loại nghi là có điện Không cầm các vật bằng kim loại cắm vào ổ lấy điện
- Khi phát hiện thấy dây điện bị đứt hoặc bị hở, cần tránh xa và báo cho người lớn biết
- Khi nhìn thấy người bị điện giật phải lập tức cắt nguồn điện bằng mọi cách như ngắt cầu dao, cầu chì hoặc dùng vật khô không dẫn điện như gậy gỗ, gậy tre, que nhựa,…gạt dây điện ra khỏi người bịnạn
Nội dung cần nhớ: Ta cần sử dụng điện hợp lí, tránh lãng phí Để tránh lãngphí điện, cần chú ý:
- Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi nhà nhớ tắt đèn, quạt, ti vi,…
- Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, là (ủi) quần áo (vì những việc này cần dùng nhiều năng lượng điện)
Trang 8- Thả diều, chơi dưới đường dây điện
- Chạm tay vào chỗ hở của đường dây hoặc các bộ phận kim loại nghi là cóđiện
- Để trẻ em sử dụng các đồ điện
- Dùng tay kéo người bị điện giật ra khỏi nguồn điện,…
2 Để tránh lãng phí điện:
- Không bật loa quá to
- Ra khỏi nhà tắt điện, quạt, ti vi
- Chỉ bật điện khi cần thiết…
MÔN : TẬP LÀM VĂN BÀI : ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
Trang 9I KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
Bài văn miêu tả đồ vật có ba phần : Mở bài , thân bài và kết bài Có thể mở theo kiểu trực tiếp hoặc gián tiếp và kết bài theo kiểu không mở hoặc mở rộng Trong phânf thân bài , trước hết , ta tả bao quát toàn bộ đồ vật , rồi đi vào tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật
Muốn miêu tả một đồ vật , phải quan sát đồ vật theo trình tự hợp lí , bằng nhiều cách khác nhau ( mắt nhìn , tai nghe ,tay sờ … ) Chú ý phát hiện những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật này với những đồ vật khác
Có thể vận dụng các biện pháp nhân hóa , so sánh … để giúp cho bài văn sinh động , hấp dẫn hơn
II Luyện tập :
Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi với em
Trang 11Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2020
Toán (3) GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ, GIỚI THIỆU HÌNH CẦU
( Giảm tải - HS không làm bài, chỉ đọc thêm bài trong sách giáo khoa
trang 125)
Trang 12Tập đọc Hộp thư mật
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài
Yêu cầu hai học sinh khá giỏi đọc nối
tiếp toàn bài
Yêu cầu học sinh chia đoạn
GV hướng dẫn đọc từ khó và giải nghĩa
từ (bu – gi, cần khởi động máy )
Yêu cầu 1 HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm bài văn
3 Tìm hiểu bài
Trả lời các câu hỏi
1.Người liên lạc ngụy trang trong
hộp thư mật khéo léo như thế
nào ?
Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít
bị chú ý nhất – nơi một cột cây số
ven đường, giữa cánh đồng vắng ;
hòn đá nhìn mũi tên trỏ vào nơi
giấu hộp thư mật; báo cáo được
đặt trong một chiếc võ đựng thuốc
đánh răng
2.Qua những vật có hình chữ V,
người liên lạc muốn gửi chú Hai
Long điều gì ?
Người liên lạc muốn nhắn gửi tình
yêu Tổ Quốc của mình vào lời
Đoạn 3 : Từ Hai Long tới ngồi đếnchỗ cũ
Đoạn 4 : Phần còn lại
Trang 13MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 1: MRVT: TRẬT TỰ - AN NINH Sách Tiếng Việt tập 2 trang 59
Câu 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
a) Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại
- Đáp án b là đúng (an ninh là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội)
Câu 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những
cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
a) Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin
b) Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cầnphải :
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin
- Kêu lớn để những người xung quanh biết
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,đồn công an
c) Khi đi chơi, đi học, em cần :
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền
Trang 14d) Khi ở nhà một mình, em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có mộtmình và không để người lạ vào nhà.
Theo GIA KlNH
- 113 : Số điện thoại của lực lượng công an thường trực chiến đấu
- 114 : số điện thoai của lực lượng công an phòng cháy chữa cháy
- 115 : số điện thoại của đội thường trực cấp cứu y tế
Hướng dẫn HS:
Con đọc thật kĩ rồi tìm những từ ngữ quan trọng cần tìm có trong bản hướng dẫn
Đáp án:
- Từ ngữ chỉ việc có thể tự bảo vệ khi cha mẹ em không có bên cạnh:
+ Nhớ số điện thoại của cha mẹ
+ Nhớ địa chỉ, số điện thoại của người thân
+ Gọi điện thoại 113 hoặc 114, 115
+ Kêu lớn để người xung quanh biết
+ Chạy đến nhà người quen hoặc những nơi công cộng có nhiều người qua lại+ Đi theo nhóm, tránh nơi vắng, để ý xung quanh
+ không mang đồ trang sức, đồ đắt tiền
- Từ ngữ chỉ người giúp em bảo vệ an toàn cho mình:
Cha mẹ, ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè
Trang 15Thứ năm ngày 9 tháng 4 năm 2020
Toán (4) LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 127 – Giảm tải- Không học )
Thay bằng bài tập ôn theo chủ đề thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Bài 1 : Tính thể tích 1 hình hộp chữ nhật có chiều dài là 13dm, chiều rộng là
8,5dm; chiều cao 1,8m
Bài 2 : Một bể nước có chiều dài 2m, chiều rộng 1,6m; chiều cao 1,2m Hỏi bể
có thể chứa được bao nhiêu lít nước ? (1dm3 = 1 lít)
Trang 17MÔN: LỊCH SỬBÀI: ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
Câu hỏi:
1 Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?
2 Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống
Mĩ, cứu nước của dân tộc ta?
Trả lời:
1 Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam Trung ương Đảng quyết định
mở đường Trường Sơn Cũng như trong kháng chiến chống Pháp, lần này
ta cũng dựa vào rừng để giữ bí mật và an toàn cho con đường huyết mạch nối miền Bắc hậu phương với miền Nam tiền tuyến
2 Trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ cứu nước, đường Trường Sơn là con đường huyết mạch nối hai miền Nam Bắc, trên con đường này biết bao người con miền Bắc đã vào Nam chiến đấu, đã chuyển cho miền Nam hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm, đạn dược, vũ khí… để miền Nam đánh thắng kẻ thù
Nội dung cần nhớ: Ngày 19/5/1959, Trung ương Đảng quyết định mở
đường Trường Sơn Đây là con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,…cho chiến trường, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải
phóng miền Nam
Trang 18MÔN :TẬP LÀM VĂN BÀI : ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
.Nêu công dụng của đồ vật
Kết bài :Em có cảm nghĩ gì trước vẻ đẹp và công dụng của đồ vật ?
Trang 19Thứ sáu ngày 10 tháng 4 năm 2020
Toán (5) LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 128)
a) Diện tích xung quanh của hình lập phương
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương
c) Thể tích của hình lập phương
Trang 20ĐÁP ÁN
1a,b
Bài giải1m = 10dm ; 50cm = 5dm;
60cm = 6dmDiện tích kính xung quanh bể cá là:
(10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2)Diện tích kính mặt đáy bể cá là:
10 x 5 = 50 (dm2)Diện tích kính để làm bể cá là:
180 + 50 = 230 (dm2)Thể tích của bể cá là:
50 x 6 = 300 (dm3)
300 dm3 = 300 lítĐáp số: a: 230 dm2b: 300 dm3
c, 3,375m3
Trang 21ĐÁP ÁN
1a,b
Bài giải1m = 10dm ; 50cm = 5dm;
60cm = 6dmDiện tích kính xung quanh bể cá là:
(10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2)Diện tích kính mặt đáy bể cá là:
10 x 5 = 50 (dm2)Diện tích kính để làm bể cá là:
180 + 50 = 230 (dm2)Thể tích của bể cá là:
50 x 6 = 300 (dm3)
300 dm3 = 300 lítĐáp số: a: 230 dm2b: 300 dm3
c, 3,375m3
Trang 22NỘI DUNG BÀI HỌC TUẦN 24
Khí hậu Có đủ các đới khí hậu từ
nhiệt đới, ôn đới đến hànđới
Chủ yếu ở đới khí hậu ônhòa
Địa hình Núi và cao nguyên chiếm
¾ diện tích, có đình núiÊ-vơ-rét cao nhất thếgiới
Đồng bằng chiếm 2/3diện tích, kéo dài từ tâysang đông
Chủng tộc Chủ yếu là người da
vàng
Chủ yếu là người datrắng
Hoạt động kinh tế Làm nông nghiệp là
chính
Hoạt động công nghiệpphát triển
Trang 23MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 2: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG
Sách Tiếng Việt tập 2 trang 64,65
I Kiến thức cần nhớ
Học sinh đọc nội dung ghi nhớ bài:
Để thể hiện quan hệ từ về nghĩa giữa các vế câu, ngoài quan hệ từ, ta còn có thể nối các vế câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng như:
- vừa… đã… ; chưa… đã… ; mới… đã… ; vừa… vừa… ; càng… càng…
- đâu… đấy ; nào… ấy ; sao… vây ; bao nhiêu… bấy nhiêu
NGUYỄN QUANG SÁNGc) Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rõ
Trang 24a) chưa đã
b) vừa đã
c) càng càng
2 Tìm các cặp từ hô ứng thích hợp với mỗi chỗ trống:
a) Mưa to, gió thổi mạnh
b) Trời hửng sáng, nông dân ra đồng
c) Thuỷ Tinh dâng nước cao , Sơn Tinh làm núi cao lên
Hướng dẫn HS:
Một số cặp từ hô ứng thường dùng đó là: vừa đã ; chưa đã ; mới đã ;vừa vừa ; càng càng ; đâu đấy ; nào ấy; sao vậy; baonhiêu bấy nhiêu;