1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

bài tập hay và khó sinh học luyện thi đại học

71 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Hay Và Khó Sinh Học Luyện Thi Đại Học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 557,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho số cá thể mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ A. 332. B. 964. C. 81256. D. 2764.

Trang 1

TƯ LIỆU LÀM ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NHỮNG BÀI TẬP HAY KHÓ

CẬP NHẬT: 24-7-2011

Câu 1 Một gen mã hoá liên tục ở vi khuẩn mã hoá loại prôtêin A, sau khi bị đột biến đã điều khiển

tổng hợp phân tử prôtêin B Phân tử prôtêin B ít hơn prôtêin A một axit amin và có 3 axit amin mới Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xẩy ra trong gen đột biến là:

A Bị thay thế 15 cặp nuclêôtit

B Mất 3 cặp nuclêôtit và thay thế 12 cặp nuclêôtit

C Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 côdon liên tiếp nhau trên gen.

D Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 5 côdon liên tiếp nhau trên gen

Giải

Ví dụ

Khi chưa gbị đột biến………AT G XAG TA A GX X ……….(mạch 1)

……….TAX GTX ATT XGG……….(mạch 2)

Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 côdon liên tiếp nhau trên gen

Sau khi mất 3 cặp nu GX; AT; XG cấu trúc mã sẽ thây đổi

………ATX AGT AGX……….(mạch 1)

………TAG TXA TXG ……… (mạch 2)

Câu 2 Ở 1 gen có 3 alen: alen A1 mã hóa cho enzim E1 xúc tác cho quá trình tổng hợp sắc tố đỏ, alen

A2 tổng hợp 1 loại enzim ko có hoạt tính; alen A3 tổng hợp protein B là protein gây chết Enzim E1 có thể giữ tốc độ phản ứng ở mức bình thường ngay cả khi nồng độ nó giảm xuống một nửa Dạng đột biến nào sau đây được gọi là đột biến lặn?

A2 tổng hợp 1 loại enzim ko có hoạt tính, vì vậy A2 xêm như một alen lặn

Nên đột biến A1 thành A2 được gọi là đột biến lặn

Câu 3 Một loài có bộ NST 2n= 24, có bao nhiêu loại giao tử bình thường được tạo ra từ quá trình giảm phân của các đột biến thể ba (2n+1) ở loài này?

a Xet cap gen (AB//ab)

Dau // the hien 2 NST tronh cung cap dong dang chua 2 cap gen AB & ab

O pha G1 tu nhan doi thanh (AB//AB) va (ab//ab)

Trang 2

Do trao doi cheo o ky truoc 1 nen co hoan vi gen Ket qua lan phan bao giam phan I cho 4 loai te bao co bo NST n kep nhu sau

(AB//aB) & (Ab//ab) hoac (AB//Ab) & (aB//ab)

Vi không phân li trong kỳ sau II nen ket thuc ky sau 2 se cho cac kieu giao tu:

(AB//aB) ; (Ab//ab) ; (AB//Ab) ; (aB//ab) => 4 kieu

- Xet cap gen CD//cd: Vi lien ket hoan toan nen cho 2 kieu giao tu CD = cd

Vay so kieu giao tu = 4 x 2 = 8

{(AB//aB) : (Ab//ab): (AB//Ab): (aB//ab)} { CD : cd}

= (AB//aB)CD : (Ab//ab)CD: (AB//Ab)CD: (aB//ab)CD :(AB//aB)cd : (Ab//ab)cd: (AB//Ab)cd: (aB//ab)cd

Câu 6: Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống nhau, giảm phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là

A 1024 B 4096 C 16384 D 16

Giải:

Có 4 cặp đồng dạng có cấu trúc giống nhau, vậy còn lại có 8 cặp đồng dạng có cấu trúc khác nhau.

Để có số loại giao tử tối đa (theo yêu cầu của đề) thì bắt buộc trong giảm phân có trao đổi chéo đơn

xảy ra ở 2 trong số 8 cặp đồng dạng có cấu trúc khác nhau; không xảy ra trao đổi chéo đơn ở 2 trong

số 4 cặp đồng dạng có cấu trúc giống nhau

Vậy số kiểu giao tử khác nhau về thành phần NST của bố mẹ là:

4 2 x 2 (8-2) = 4 2 x 2 6 = 2 4 x 2 6 =1024 Chọn đáp án A

Câu 7:Trong quá trình dịch mã tổng hợp chuổi polypeptit, axit amin thứ (p+1) được liên kết với axit

amin thứ p của chuổi pooly peptit để hình thành liên kết péptít mới hợp bằng cách:

A Gốc COOH của axit amin thứ p+1 kết hợp với nhóm NH2 của axit amin thứ p.

B Gốc COOH của axit amin thứ p kết hợp với nhóm NH2 của axit amin thứ p+1.

C Gốc NH2 của axit amin thứ p+1 kết hợp với nhóm COOH của axit amin thứ p.

D Gốc NH2 của axit amin thứ p kết hợp với nhóm COOH của axit amin thứ p+1.

Câu 8: Tất cả các loại ARNt đều có một đầu để gắn axit amin khi vận chuyển tạo thành

aminoacyl-tARN là đầu có 3 ribônuclêôtit lần lượt:

A ….XXA-3’OH

B ….AXX-3’OH

C ….XXA-5’P

D …AXX-5’P

Câu 9: Chiều đọc mã di truyền ở mã gốc, mã sao và đối mã lần lượt như sau:

A 3’OH->5’P; 5’P->3’OH; 3’OH->5’P.

B 3’P->5’OH; 5’OH->3’P; 3’P->5’OH.

B 5’P->3’OH; 3’OH->5’P; 3’OH->5’P.

C 3’OH->5’P; 5’P->3’OH;5’P->3’OH.

Câu 10- Cho bộ NST 2n = 4 ký hiệu AaBb (A, B là NST của bố; a, b là NST của mẹ) Có 200 tế bào

sinh tinh đi vào giảm phân bình thường hình thành giao tử, trong đó:

- 20% tế bào sinh tinh có xẫy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Aa, còn cặp Bb thì không bắt chéo

- 30% tế bào sinh tinh có xẫy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Bb, còn cặp Âa thì không bắt chéo

- Các tế bào còn lại đều có hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể Aa và Bb

Số tế bào tinh trùng chứa hoàn toàn NST của mẹ không mang gen trao đổi chéo là:

A 50

B 75

C 100

D 200

Trang 3

Câu 11 Ở người có sự chuyễn đoạn tương hỗ xẩy ra giữa NST số 13 và NST số 18 Tế bào giảm phân

sinh giao tử sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của 2 cặp NST này

xét 2 NST ký hiệu: 13+13- 18+18- (dấu + là NST của bố dấu – là NST của mẹ)

Sau khi chyển đoạn tương hỗ sẽ cho tế bào có bộ NST 4 khả năng sau:

(a) 13+*13- 18+*18- ; trao đổi giữa 13+ và 18+

(b) 13+*13- 18+*; trao đổi giữa 13+ và

18-(c) 13+13-* 18+*18-; trao đổi giữa 13- và 18+

(d) 13+13-* 18+* trao đổi giữa 13- và

18-Với khả năng (a) khi giảm phân sẽ cho 4 kiểu giao tử

chuyễn đoạn giữa cặp 18 và 13 :

1 A chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : A B và B A

Ở kì giữa của giảm phân NST có dạng AABaa BBAbb

Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab

5 giao tử đột biến : AB BA ;AB B ;AB b ;ABA ; aBA ;

2.A chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : A b và b A

Tạo ra 5 giao tử đột biến mới

3 a chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : a B và b A (SAI)

a chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là a b và b a (ĐÚNG)

Tạo ra 5 giao tử đột biến mới

4 a chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : a B và B A

Tạo ra 5 giao tử đột biến mới

Trang 4

Vậy tổng số giao tử được tao ra là : 5 x 4 + 4 = 24

Đáp án D :24 + 1 BUỔI NHẬU

3 Đáp án của Từ

Quy ước cặp NST số 18 là A và a ;cặp NST số 13 là B và b chuyễn đoạn giữa cặp 18 và 13 :

1 A chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : A B và B A

Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AABaa BBAbb

Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng

Trên: {AABBBA {AABbb

Dưới: {aa bb ; {aa BBA

Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab

Và 5 giao tử đột biến : AB BA ;AB B ;AB b ;ABA ; aBA

2.A chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : A b và b A

Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AA b aa BB bb A

Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng

Trên: {AAbBB {AAbbbA

Dưới: {aa bbA ; {aa BB

Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab (trùng với 1)

Và 5 giao tử đột biến : AbB, AbA, Abb,AbbA , abA

3 a chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : a b và b a

Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AAaa b BB bb a

Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng

Trên: {AA BB {AA bba

Dưới: {aa b bb a ; {aa b BB

4 a chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : a B và B a

Tạo ra 5 giao tử đột biến mới

Vậy tổng số giao tử được tao ra là : 5 x 4 + 4 = 24

Trang 5

tổng hợp tử gen đột biến có số axit amin là

a 5 b 4 c 9 d 8

BỖ SUNG 5' ATG TXX TAX TXT ATT XTA GXG GTX AAT 3´

MÃ GỐC 3' TAX AGG ATG AGA TAA GAT XGX XAG TTA 5'

123 456 789101112 131415 161718

ARNm 5' AUG UXX UAX UXU AUU UAG XGG UXA AU

Vì đột biến dịch khung nên xuất hiện bộ UAG là bộ kết thúc, do đó phân tử prôtein (hoàn chỉnh) tương ứng được tổng hợp tử gen đột biến có số axit amin là 4

Câu 13 33/ Hạt phấn của loài A có 8 nhiễm sắc thể, tế bào rễ của loài B có 24 nhiễm sắc thể Cho giao phấn giữa loài A và loài B được con lai F1 Cơ thể F1 xảy ra đa bội hóa tạo cơ thể lai hữu thụ có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giao tử là

a 20 b 16 c 32 d 40.

58/ Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba 5'GAU3' (bỗ sung đề), tARN mang axit amin này có bộ ba đối mã là

a 3´XUA 5´ b 3´ XTA 5´ c 5´ XUA 3´ d 5´ XTA3'

Câu 1 Ở 1 loài thực vật, khi cho các cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con thu được 56,25% cây hoa đỏ:

37,5% cây hoa tím: 6,25% cây hoa trắng Người ta lấy hạt phấn của các cây hoa đỏ F1 thụ phấn cho

các cây hoa trắng F1, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là:

A 9 hoa đỏ: 6 hoa tím: 1 hoa trắng

B 4 hoa đỏ: 4 hoa tím: 4 hoa trắngC.1 hoa đỏ: 2 hoa tím: 1 hoa trắng

D 2 hoa đỏ: 1 hoa tím: 1 hoa trắng

Giải (P) 2 -> F1 = 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa tím: 6,25% cây hoa trắng =

9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng

Suy ra tương tác bỗ trợ: A-bb, aaB- = hoa tím; A-B- = hoa đỏ; aabb = hoa trắng

Kiểu gen của P : AaBb

Kiểu gen của F1 = 1AABB: 2AABb: 1Aabb : 2AaBB: 4AaBb: Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb

Kiểu gen những cây hoa đỏ F1: 4AaBb : 2AaBB: 2aaBb: 1AABB

Khi choậht phấn các cây hoa đỏ F1 thụ phấn với các cây hoa trắng F1 ta có sơ đồ lai trong quần thể:4/9 (AaBb x aabb) + 2/9 (AaBB x aabb) +2/9 (ÂABb x aabb) + 1/9 (AABB x aabb)

4/9(¼AaBb:¼Aabb: ¼aaBb: ¼aabb) + 2/9(½AaBb:½ aaBb) + 2/9(½AaBb:½Aabb) +1/9AaBb

= 1/9 AaBb: 1/9Aabb: 1/9aaBb: 1/9aabb: 1/9AaBb: 1/9 aaBb + 1/9AaBb:1/9Aabb +1/9AaBb

= 4/9 AaBb : 2/9 Aabb: 2/9aaBb: 1/9aabb

Bố và mẹ đề mang gen dị hợp thì tỉ lệ kiểu hình của đời con F1 (mới sinh) sẽ là:

Trang 6

Có 1 cá thể mang 2 cặp gen cho 4 kiểu giao tử tỉ lệ bằng nhau Nếu cá thể đó tự phối thì đời con F1 sẽ

Suy ra tổng số các thể không xảy ra bắt chéo là : 100% - 29,46% = 70,54%

Vậy tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của đời con F1 là :

= 9,46% / 2 = 4,73% (Kiểu hình bắt chéo II-bC/Bc)

Trang 7

Mỗi gen mỗi tính trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen của cá thể đực và cái bằng nhau: f1 (A/d) = 0,2, f2 (B/E) = 0,4; thì đời F1 có tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ:

Cho biết chiều cao cây do 5 cặp gen PLĐL tác động cộng gộp Nếu P thuần chủng khác nhau n cặp

gen tương ứng, đời F2 có số cá thể có kiểu hình chiều cao trung bình chiếm tỉ lệ là:

B Các gen liên kết hoàn toàn

C Các gen hoán vị với tần số đặc biệt 1/2k (k là số nguyên)

D Các gen PLĐL hoặc gen liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị với tần số đặc biệt 1/2k

Câu 9 Trong phép lai AaX BD Y x AaX BD X bd, biết tần số hoán vị gen là 20% Nếu mỗi gen quy định một tính trạng và các tính trạng di truyền theo quy luật trội hoàn toàn thì tỉ lệ các cá thể đực (XY) có kiểu hình mang 3 tính trạng trội so với tổng số cá thể đực được sinh ra ở đời con là?

Câu 10: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA làm trứng không

nở Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép (P) không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là

A l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy

B 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy

C 75% cá chép không vảy : 25% cá có vảy

D 4 cá chép không vảy : l cá chép có vảy

Trang 8

P: Aa (không vảy) x Aa (không vảy)

F1: 1AA : 2Aa : 1aa

Vì trứng có kiểu gen AA khồng nở được, nên F1: 2Aa (không vảy) : 1 aa (có vảy)

Tần số alen p (A) của F1 = 2/6 = 1/3

Tần số alen q (a) của F1 = 2/3

Câu 11: Cho cây hoa đỏ quả tròn tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li: 510

cây hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa trắng,

quả dài Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra là đúng

A Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn cùng thuộc 1 NST

B Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả dài cùng thuộc 1 NST

C Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết không hoàn toàn

D Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết hoàn toàn

(3 đỏ: 1 trắng) x (3 tròn : 1 dài) ≠ 51% đỏ, tròn: 24% đỏ, dài: 24% trắng, tròn: 1% trắng, dài

Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen)

Tần số hoán vị gen 0,2; kiểu gen của P là dị hợp tử chéo: Ab/aB

Chọn đáp án C

Có thể giải nhanh bằng cahs sử dụng quy tắc số T của Nguyễn Từ (xem file đính kèm)

Câu 12 Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội

hoàn toàn so với cánh ngắn Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ

a 20% b 10% c 30% d 15%.

Quy ước: A: Xám, a: đen; B: dài, b: cụt

P: AB/AB thân xám, cánh dài x ab/abthân đen, cánh cụt

F1: AB/ab thân xám, cánh dài

Cái F1: AB/ab thân xám, cánh dài x Đực aB/abthân đen, cánh dài dị hợp

Gt

Gt Gt

Trang 9

Bài tập: Trong một phép lai thỏ cái thuần chủng có màu mắt và lông dạng hoang dại với thỏ đực có

màu mắt mơ và lông xám, người ta thu được F1 tất cả đều có màu mắt và lông hoang dại Cho các thỏ cái F1 giao phối với nhau thì thu được ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như sau:

Tất cả thỏ cái F2 đều có mắt và lông hoang dại

Các thỏ đực F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như sau:

45% mắt và lông màu hoang dại

45% mắt màu mơ và lông màu xám

5% mắt màu hoang dại và lông màu xám

5% mắt màu mơ và lông màu hoang dại

Hãy giải thích kết quả trên và viết sơ đồ lai từ P đến F2 Biết rằng mỗi gen quy định mỗi tính trạng

GIẢI

Tóm tắt đề:

Pt/c: cái mắt và lông dạng hoang dại X đực mắt mơ và lông xám

F1: 100% mắt và lông hoang dại

F1 X F1 -> F2:

-Thỏ cái: mắt và lông hoang dại

-Thỏ đực;

45% mắt và lông màu hoang dại

45% mắt màu mơ và lông màu xám

5% mắt màu hoang dại và lông màu xám

5% mắt màu mơ và lông màu hoang dại

(% tính theo giới)

Hay: Pt/c: cái mắt và lông dạng hoang dại X đực mắt mơ và lông xám

F1: 100% mắt và lông hoang dại

F1 X F1 -> F2:

-50% thỏ cái mắt và lông hoang dại

45%/2 = 22,5% thỏ đực mắt và lông màu hoang dại

Trang 10

45%/2 = 22,5% thỏ đực mắt màu mơ và lông màu xám

5%/2 =2,25% thỏ đực mắt màu hoang dại và lông màu xám

5%/2 =2,25% 5%/2 =2,25% mắt màu mơ và lông màu hoang dại

(% tính theo tổng thể cả 2 giới)

BƯỚC 1: Tách riêng từng tính xét kèm theo giới tính:

a Xét màu mắt kèm theo giới tính:

Pt/c: cái mắt hoang dại X đực mắt mơ

F1: 100% mắt hoang dại

F1 X F1 -> F2:

-Thỏ cái: mắt hoang dại

-Thỏ đực: 45% + 5% mắt màu hoang dại: 45% + 5% mắt màu mơ =

50% mắt màu hoang dại: 50% mắt màu mơ (% theo giới)

Tính theo tổng thể ta có F2:

2 cái: mắt màu hoang dại : 1 đực mắt màu hoang dại: 1 đực mắt màu mơ

Ta thấy trong cùng một thế hệ con lai F2 mà đực, cái biểu hiện kiểu hình khác nhau, chứng tỏ màu mắt

di truyền LKGT

Nếu tách riêng màu mắt ta thấy F2 = 3 mắt màu hoang dại: 1 mắt màu mơ

Suy ra màu mắt hoang dại là trội (A) so với màu mắt mơ (a)

Vì thỏ con đực là XY con cái là XX, nên ta có kiểu gen của P, F1, F2 về màu sắc mắt:

Pt/c: XAXA x XaYa?

F1: XAXa : XAYa?

F2: 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAYa? : 1 XaYa?

2 cái màu mắt hoang dại : 1 cái màu hoang dại : 1 cái màu mắt mơ

b Xét màu lông kèm theo giới tính:

Pt/c: cái lông dạng hoang dại X đực lông xám

F1: 100% lông hoang dại

F1 X F1 -> F2:

-Thỏ cái: lông hoang dại

-Thỏ đực: (45% + 5%) lông màu hoang dại : (45% + 5%) lông màu xám

Lập luận tương tự sự di truyền của màu mắt, ta rút ra được kết luận: Màu lông cũng di truyền LKGT

Màu lông hoang dại là trội (B) so với màu lông xám (b)

Kiểu gen của P, F1, F2 về màu lông:

Pt/c: XBXB x XbYb?

F1: XBXb : XBYb?

F2: 1 XBXB : 1 XBXb : 1 XBYb? : 1 XbYb?

Trang 11

2 cái màu lông hoang dại : 1 cái màu lông hoang dại : 1 cái màu lông xám

BƯỚC 2: Kết luận kiểu gen của P về 2 tính

Ta thấy, khi xét về 2 tính màu mắt và màu lông, kiểu gen của p là

Pt/c: XABXAB x XabYab? ( Chú ý Y có thể mang hoặc không mang gen ab

Vậy con cái F2 sẽ phân tính như con đực F2

Chứng tỏ gen AB; ab chỉ nằm trên NST X mà không nằm trên NST Y

Ta có kiểu gen của P:

Pt/c: XABXAB x XabY

F1: XABXab x XABY

Gọi f là tần số hoán vị gen giửa 2 cặp gen AB/ab nằm trên cặp NST XX của con Cái F1; còn con đực F1 trên đoạn XY không tương đồng thì không thể xảy ra bắt chéo, nên con đực F1 chỉ cho 2 kiểu giao tử = XAB = Y =1/2

F2: 1/2 XABX?? : (1-f)/2 XABY : (1-f)/2 XabY : f/2 XAbY : f/2 XaBY

Ta có f/2 = 5%/2 => f= 5%

Kết luận:

Màu mắt hoang dại (A) > màu mắt mơ (a)

Màu lông hoang dại (B) > màu lông xám (b)

Kiểu gen của Pt/c: X AB X AB x X ab Y

Hoán vị gen tần số 5% xảy ra ở thỏ cái F1

Sơ đồ lai kiểm chứng: (Em tự làm)

Em có được học 1 số công thức về ứng dụng qui luật di truyền của Menden vào Toán quần thể, nhưng

em ko hiểu mấy công thức đó có từ đâu Thầy giải thích giùm em với:

1 Tần số alen của cá thể đực và cái trong quần thể

3 Di- nhập gen: Quần thể A có 1 nhóm cá thể có kích thước nhóm nhập cư (nghĩa là gì) là m, di cư

sang quần thể B, từ đó quần thể B chuyển thành quần thể C, thì:

pC = pB - m( pB - pA)

4 Xảy ra chọn lọc tự nhiên

Trang 12

Câu 1: Trong một quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của

một enzim p = 0,7 và tần số alen quy định cấu tử chuyển động chậm q = 0,3 Có 90 con bướm từ quần thể này nhập cư đến một quần thể có q = 0,8 Tần số alen của quần thể mới là

Gọi quần thể 1 là quần thể gồm 900 con, tần số alen p'A = 0,7, q'a = 0,3

Quần thể 2 là quần thể có 90 con bướm từ quần thể 1đến nhập cư có q''a = 0,8 và p''A = 0,2

Gọi N là số cá thể quần thể 1, M là số cá thể quần thể 2 ban đầu khi chưa xuất, nhập cư

Số cá thể quần thể 1 xuất cư là 90 = 90/900 = 10%N = 0,1N

Tấn số kiểu gen của quần thể 1

p'2AA : 2 p'.q'Aa : q'2aa = 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

Số các thể quần thể 1 xuất cư tương ứng từng kiểu gen:

AA = 0,49 x 0,1N = 0,049N

Aa = 0,42 x 0,1N = 0,042N

aa = 0,09 x 0,1N = 0,009N

Tấn số kiểu gen của quần thể 2 khi chư có nhập cư:

p''2AA : 2 p''.q'' Aa : q''2aa = 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa

Số các thể quần thể 2 ban đầu tương ứng từng kiểu gen:

AA = 0,04M; Aa = 0,32M, aa = 0,64M

Tổng số cá thể của quần thể 2 sau khi có nhập cư: M + 0,1N

Số các thể quần thể 2 tương ứng từng kiểu gen sau khi có nhập cư:

Câu 2: Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST gới tính X quy định Xét một quần thể ở

một hòn đảo có 100 cá thể trong đó có 50 phụ nữ và 50 đàn ông, hai người đàn ông bị bệnh mù màu.Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là

A 4% B 7,68% C 96% D 99,84%

Trang 13

Kiểu gen của đàn bà: XAXA : XAXa : XaXa

Kiểu gen đàn ông: XAY: XaY

Gọi p1 là tần số alen A , q1 là tần số alen a của đàn ông

Gọi p2 là tần số alen A , q2 là tần số alen a của đàn bà

Gọi p là tần số alen A , q là tần số alen a của quần thể người

Quần thể ở trạng thái cân bàng di truyền nên

Câu 3 Ở 1 quần thể ngẫu phối, xét 2 gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn ko tương đồng của

NST giới tính X, gen thứ 2 có 5 alen, nằm trên NST thường, trong trường hợp ko xảy ra đột biến, só kiểu giao phối tối đa có thể xảy ra trong quần thể là:

Xét gen thứ nhất có 3 alen A, a1, a2 nằm trên đoạn ko tương đồng của NST giới tính X

Kiểu gen XX: 6 kiểu gen = XAXA, Xa1Xa1, Xa2Xa2, XAXa1, XAXa2; Xa1Xa2

Kiểu gen XY: 3 kiểu gen = XAY; Xa1Y; Xa2Y

Xét gen thứ hai có 5 alen B, B1, B2, B3, B4 nằm trên NST thường

Mỗi giới đều có “tổ hợp của 5 phần tử chập 2 có lặp” kiểu gen = “tổ hợp của 6 phần tử chập 2 không lặp” kiểu gen = 15

Xét cả 2 cặp gen thì cá thê XX có 6 x 15 = 90 kiểu gen khác nhau, cá thể Xy có 3 x 15 = 45 kiểu gen khác nhau

Vậy có kiểu giao phối tối đa có thể xảy ra trong quần thể là= 90 x 45 = 4050

Câu 4

Cho biết gen A quy định mắt đỏ, gen a quy định mắt trắng, gen nằm trên NST X, giới đực là XY Ở một quần thể côn trùng ngẫu phối, giới đực có 10% con mắt trắng, ở giới cái có 1% con mắt trắng, còn lại là những con mắt đỏ Tỉ lệ kiểu gen chung ở cả hai giới:

Giải

Trang 14

Tần số alen a là 0,4 Do quần thể đạt trạng thái cân bằng nên cấu trúc của quần thể là: 0,301696AA+ 0,48Aa + 0,16aa = 1 Sau một số thế hệ giao phối, tần số aa là: 0,301696 => Tần số kiểu gen aa tăng là:

Chúng ta cùng đi tìm lời giải cho bài toán "Hoán vị gen trong quần thể"

Giả sử thế hệ xuất phát P có 100% số cá thể có kiểu gen dị hợp tử cùng bên (AB/ab) và tần số hoán vị gen là 20% Biết rằng mọi diễn biến của NST ở tế bào sinh tinh và sinh trứng là như nhau; mỗi gen mỗi tính, trội hoàn toàn; sức sống của giao tử, của hợp tử là như nhau; không chịu áp lực của đột biến

Tìm tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của đời con F1, F2, , Fn.

Trang 15

Câu 10 Cho 2 quần thể 1 và 2 cùng loài, kích thước của quần thể 1 gấp đôi quần thể 2 Quần thể

1 có tần số alen A = 0,3, quần thể 2 có có tần số alen A = 0,4

Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 và 20% cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 thì tần số alen A của 2 quần thể 1 và quần thể 2 lần lượt là:

Gọi N là số lượng cá thể của quần thể 2, vậy số lượng các thể của quần thể 1 là 2N

-Tần số alen ban đầu của quần thể 1: p1A = 0,3, q1a = 0,7

-Tỉ lệ kiểu gen của quần thể 1 khi chưa di nhập: 0,09AA: 0,42Aa: 0,49 aa

- Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 1 là:

AA = 0,09 x 2N = 0,18N

Aa = 0,42 x 2N = 0,84N

aa = 0,49 x 2N = 0,98N

-Số lương cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 là: 2N x 10% = 0,2N

-Trong đó số lương tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 là:

AA = 0,18N x 0,1 = 0,018N

Aa = 0,84N x 0,1 = 0,084N

aa = 0,98N x 0,1 = 0,098N

-Tần số alen ban đầu của quần thể 2: p2A = 0,4, q2a = 0,6

-Tỉ lệ kiểu gen của quần thể 2 khi chưa di nhập: 0,16AA: 0,48 Aa: 0,36 aa

-Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 2 khi chưa di nhập là:

AA = 0,16 N

Aa = 0,48 N

aa = 0,36 N

Số lương cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 là: N x 20% = 0,2N

Trong đó số lương tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 là:

Câu 11 Trong một quần thể, 90% alen ở locut Rh là R Alen còn lại là r Bốn mươi trẻ em của quần

thể này đi đến một trường học nhất định Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính sẽ là:

Trang 16

A 400^81

B 0,99^40

C 40^0,75

D 1 – 0,81^40

Câu 12: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, bọ gậy bình thường có màu trắng đục Tính trạng màu

sắc thân bọ gậy do một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định Một đột biến lặn ở gen này làm cho thân bọ gậy có màu đen Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố

mẹ, thu được 10000 trứng và cho nở thành 10000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen Do muốn loại bỏ đột biến này ra khỏi quần thể, người ta đã loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra Tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là

F1: 10000 bọ trong đó có 100 bọ thân đen aa

Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a trong quần thể bọ gậy F1 khi chưa loại bọ gậy thân đen aa:

Câu 14 Quần thể có cấu trúc 0.4 AABb: 0.4AaBb : 0.2aabb

quần thể tự phối sau 3 thế hệ tính tỉ lệ cơ thể mang gen đồng hợp trội ?

Giải:

P0: 0,4 AABb: 0,4AaBb : 0,2aabb

Vì các gen PLĐL nên ta có thể xem P:

(0,4 AA: 0,4Aa : 0,2aa) (0,8Bb : 0,2 bb)

Trang 17

- Tần số alen b: q’ = 1-0,5 = 0,5)

- Ở F1 ta có: (0,09AA: 0,42 Aa : 0,49 aa) (0,25BB :0,5 Bb : 0,25 bb) =

Vậy tỉ lê đồng hợp lặn sau 1 thế hệ là: 0,49 x 0,25 = 0.1225 = 12,25%

Câu 1 Để cải tạo giống heo Thuộc Nhiêu Định Tường, người ta dùng con đực giống Đại Bạch để lai

cải tiến với con cái tốt nhất của giống địa phương Nếu lấy hệ gen của đực Đại Bạch làm tiêu chuẩn thì ở thế hệ F4 tỉ lệ gen của Đại Bạch trong quần thể là:

Câu 2: Để chuyển 1 gen của người vào vi khuẩn Ecoli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen người

trong tế bào vi khuẩn người ta phải lấy mARN của gen người cần chuyển cho phiên mã ngược

thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmid và chuyển vào vi khuẩn Người ta cần phải làm như vậy là vì:

A Gen của người quá lớn nên không vào được tế bào vi khuẩn

B Nếu không làm như vậy thì gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn

C Nếu không làm như vậy thì gen của người không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn

D Nếu không làm như vậy thì sản phẩm của gen sẽ không bình thường, không có giá trị sử dụng

Câu 1: Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST gới tính X quy định Xét một quần thể ở

một hòn đảo có 100 cá thể trong đó có 50 phụ nữ và 50 đàn ông, hai người đàn ông bị bệnh mù màu.Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là

A 4% B 7,68% C 96% D 99,84%

Giải:

Kiểu gen của đàn bà: XAXA : XAXa : XaXa

Kiểu gen đàn ông: XAY: XaY

Gọi p1 là tần số alen A , q1 là tần số alen a của đàn ông

Gọi p2 là tần số alen A , q2 là tần số alen a của đàn bà

Gọi p là tần số alen A , q là tần số alen a của quần thể người

Quần thể ở trạng thái cân bàng di truyền nên

Trang 18

Câu: Cho P thuần chủng giao phấn thu được F1: 100% hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thu F2: 9 hoa đỏ: 7

hoa trắng Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ thuộc thế hệ lai F2 cho giao phấn, tính xác suất để thu được

ở thế hệ F3 cây hoa đồng hợp về các gen lặn

Giải

Ta có màu sắc di truyen do 2 cặp gen tương tác bổ trợ:

A-B-: Đỏ; A-bb, aaB-, aabb: Trắng

F1: AaBb

F2: 1AABB: 2AaBB: 1aaBB: 2AABb: 4AaBb: 2aaBb: 1AAbb: 2Aabb: 1aabb

Đời F2 hoa đỏ gòm 4 loại kiểu gen khác nhau:

1/9 AABB: 2/9 AaBB: 2/9 AABb: 4/9 AaBb

Muốn F3 có aabb thì chọn bố mẹ F2 có kiểu gen AaBb

Xác suất để chọn 2 cây F2 hoa đỏ có kiểu gen AaBb là: (4/9)2

Xác suất để F2 mang gen AaBb cho ra F3 có kiểu gen aabb là 1/16

Vậy xác suất để "Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ thuộc thế hệ lai F2 cho giao phấn, để thu được ở thế

hệ F3 cây hoa đồng hợp về các gen lặn" là :

(4/9)2 x 1/16 = (16/81) x (1/16) = 1/81

Câu 1: Trong một quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của

một enzim p = 0,7 và tần số alen quy định cấu tử chuyển động chậm q = 0,3 Có 90 con bướm từ quần thể này nhập cư đến một quần thể có q = 0,8 Tần số alen của quần thể mới là

Gọi quần thể 1 là quần thể gồm 900 con, tần số alen p'A = 0,7, q'a = 0,3

Quần thể 2 là quần thể có 90 con bướm từ quần thể 1đến nhập cư có q''a = 0,8 và p''A = 0,2

Gọi N là số cá thể quần thể 1, M là số cá thể quần thể 2 ban đầu khi chưa xuất, nhập cư

Số cá thể quần thể 1 xuất cư là 90 = 90/900 = 10%N = 0,1N

Tấn số kiểu gen của quần thể 1

p'2AA : 2 p'.q'Aa : q'2aa = 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

Số các thể quần thể 1 xuất cư tương ứng từng kiểu gen:

AA = 0,49 x 0,1N = 0,049N

Aa = 0,42 x 0,1N = 0,042N

aa = 0,09 x 0,1N = 0,009N

Tấn số kiểu gen của quần thể 2 khi chư có nhập cư:

p''2AA : 2 p''.q'' Aa : q''2aa = 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa

Số các thể quần thể 2 ban đầu tương ứng từng kiểu gen:

AA = 0,04M; Aa = 0,32M, aa = 0,64M

Tổng số cá thể của quần thể 2 sau khi có nhập cư: M + 0,1N

Số các thể quần thể 2 tương ứng từng kiểu gen sau khi có nhập cư:

Trang 19

Câu 3: Từ một quần thể của 1 loài cây được tách ra thành 2 quần thể riêng biệt Hai quần thể này chỉ

trở thành hai loài khác nhau trong trường hợp nào:

A giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen

B giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về các đặc điểm hình thái

C giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen

D giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa

A 0,1612 AA: 0,4835 Aa: 0,3551 aa

B 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa

C 0,1613 AA: 0,4830 Aa: 0,3455 aa

D 0,1610 AA: 0,4875 Aa: 0,3513 aa

VII.Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất (2) 2-0-0

Câu 1: Sự sống đầu tiên trên trái đất chỉ được hình thành khi có sự xuất hiện của:

A một cấu trúc có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và tự nhân đôi

B một cấu trúc có màng bao bọc, bên trong có chứa AND và protein

C một tập hợp các đại phân tử gồm AND, protein, lipit

D một cấu trúc có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất và sinh trưởng

-Tổng nhiệt hữu hiệu T= 588 0 C/ngày

-Số lứa trong năm: 365/42 = 8,69 lứa

Trang 20

2/ Xác định số lứa/năm nếu nhiệt độ MT là 26 0 C.

Ta có: 588 = (26 - 9,6) n

Suy ra n = 35,85 ngày

Số lứa trong năm:

365: 35,85 = 10,18 lứa

Chú ý đề cho biết nhiệt độ điểm gây chết giới hạn dưới là 9,60C, giới hạn trên là 42 0 C để từ đó ta

đi tìm ngưỡng nhiệt phát triển

Câu 1.Trong quần xã,nhóm loài nào tuy có độ thường gặp và độ phong phú thấp nhưng lại có vai trò

làm tăng tính đa dạng cho quần thể?

A loài đặc trưng

B loài ưu thế

C loài thứ yếu

D loài ngẫu nhiên

XII Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường (4) 3-1-1

50

047: Cho 2 quần thể 1 và 2 cùng loài, kích thước của quần thể 1 gấp đôi quần thể 2 Quần thể 1

có tần số alen A = 0,3, quần thể 2 có có tần số alen A = 0,4

Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 và 20% cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 thì tần số alen A của 2 quần thể 1 và quần thể 2 lần lượt là:

Gọi N là số lượng cá thể của quần thể 2, vậy số lượng các thể của quần thể 1 là 2N

-Tần số alen ban đầu của quần thể 1: p1A = 0,3, q1a = 0,7

-Tỉ lệ kiểu gen của quần thể 1 khi chưa di nhập: 0,09AA: 0,42Aa: 0,49 aa

- Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 1 là:

AA = 0,09 x 2N = 0,18N

Aa = 0,42 x 2N = 0,84N

aa = 0,49 x 2N = 0,98N

-Số lương cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 là: 2N x 10% = 0,2N

-Trong đó số lương tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 là:

AA = 0,18N x 0,1 = 0,018N

Aa = 0,84N x 0,1 = 0,084N

aa = 0,98N x 0,1 = 0,098N

Trang 21

-Tần số alen ban đầu của quần thể 2: p2A = 0,4, q2a = 0,6

-Tỉ lệ kiểu gen của quần thể 2 khi chưa di nhập: 0,16AA: 0,48 Aa: 0,36 aa

-Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 2 khi chưa di nhập là:

AA = 0,16 N

Aa = 0,48 N

aa = 0,36 N

Số lương cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 là: N x 20% = 0,2N

Trong đó số lương tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 là:

Khoảng cách trên bản đồ gen của 2 gen Xy = f1 + f1.f2

Khoảng cách trên bản đồ gen của 2 gen yz = f2 + f1.f2

Ta có công thức:

- Hệ số trùng hợp C = (tần số trao đổi chéo kép thực tế)/ (tần số trao đổi chéo kép lý thuyết) = O/E

- Tần số trao đổi chéo lý thuyết là: E = f1.f2

- Khoảng cách thực tế trên bản đồ gen của 2 gen = (tần số trao đổi chéo đơn thực tế của 2 gen) + (tần số trao đổi chéo kép thực tế của 2 gen) = f + O

Vậy ta có phương trình:

0,7 = O/E Suy ra O = 0,7E = 0,7 f1.f2

Vậy ta có: 20 = f1 + O = f1 + 0,7 f1.f2 (1) => 0,7 f1.f2 = 20-f1

11 = f2 + O = f2 + 0,7 f1.f2 (2 )=> 0,7 f1.f2 = 11-f2

Kiểu hình không bắt chéo của F1 là kiểu hình do giao tử bình thường Xyz và xYZ kết hợp với giao

tử xyz thành kiểu hình (Xyz/xyz) và (xYZ/xyz)

Từ đó ta tính được kết quả như trên

Trang 22

022: Nếu P :

aD

Ad be

BE

x

aD

Ad be BE

Mỗi gen mỗi tính trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen của cá thể đực và cái bằng nhau: f(A/d) = 0,2, f(B/E) = 0,4; thì đời F1 có tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ:

F1: % bbee = 0,3 x 0,3 = 0,09

% B-ee = 0,25 - 0,09 = 0,16

% B-E- = 0, 75 - 0,16 = 0,59

Ta có: % A-B-D-E- = (%A-D-) (%B-E-) = 0,51 x 0,59 = 0,3009 =30,09%

024: Cho biết màu sắc quả di truyền tương tác kiểu: A-bb, aaB-, aabb: màu trắng; A-B-: màu đỏ

Chiều cao cây di truyền tương tác kiểu: D-ee, ddE-, ddee: cây thấp; D-E-: cây cao

BE

và tần số hoán vị gen 2 giới là như nhau: f(A/d) = 0,2; f(B/E) = 0,4.

Đời con F1 có kiểu hình quả đỏ, cây cao (A-B-D-E-) chiếm tỉ lệ:

Tương tự như câu trên ta có

% A-B-D-E- = (%A-D-) (%B-E-) = 0,51 x 0,59 = 0,3009 =30,09%

002: Ở người có sự chuyễn đoạn tương hỗ xẩy ra giữa NST số 13 và NST số 18 Tế bào giảm phân

sinh giao tử sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của 2 cặp NST này

Giải

Quy ước cặp NST số 18 là A và a ;cặp NST số 13 là B và b chuyễn đoạn giữa cặp 18 và 13 :

1 A chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : A B và B A

Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AABaa BBAbb

Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng

Trên: {AABBBA {AABbb

Dưới: {aa bb ; {aa BBA

Trang 23

aa BBA => aB, aBA

Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab

Và 5 giao tử đột biến : AB BA ;AB B ;AB b ;ABA ; aBA

2.A chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : A b và b A

Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AA b aa BB bb A

Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng

Trên: {AAbBB {AAbbbA

Dưới: {aa bbA ; {aa BB

Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab (trùng với 1)

Và 5 giao tử đột biến : AbB, AbA, Abb,AbbA , abA

3 a chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : a b và b a

Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AAaa b BB bb a

Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng

Trên: {AA BB {AA bba

Dưới: {aa b bb a ; {aa b BB

4 a chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : a B và B a

Tạo ra 5 giao tử đột biến mới

Vậy tổng số giao tử được tao ra là : 5 x 4 + 4 = 24

1,: Cho cây hoa đỏ, quả tròn tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li:

510 cây hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa trắng, quả dài Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra là đúng

A Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn cùng thuộc 1 NST

Trang 24

B Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả dài cùng thuộc 1 NST

C Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết

không hoàn toàn

D Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết hoàn toàn

2:: Để chuyển 1 gen của người vào vi khuẩn Ecoli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen người trong tế bào vi khuẩn người ta phải lấy mARN của gen người cần chuyển cho phiên mã ngược thành AND rồi mới gắn AND này vào plasmid và chuyển vào vi khuẩn Người ta cần phải làm như vậy là vì:

A Gen của người quá lớn nên không vào được tế bào vi khuẩn

B Nếu không làm như vậy thì gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn

C Nếu không làm như vậy thì gen của người không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn

D Nếu không làm như vậy thì sản phẩm của gen sẽ không bình thường, không có giá trị sử dụng 3: Từ một quần thể của 1 loài cây được tách ra thành 2 quần thể riêng biệt Hai quần thể này chỉ trở thành hai loài khác nhau trong trường hợp nào:

A giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen

B giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về các đặc điểm hình thái

C giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen

D giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa

4: Sự sống đầu tiên trên trái đất chỉ được hình thành khi có sự xuất hiện của:

A một cấu trúc có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và tự nhân đôi

B một cấu trúc có màng bao bọc, bên trong có chứa AND và protein

C một tập hợp các đại phân tử gồm AND, protein, lipit

D một cấu trúc có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất và sinh trưởng

5 Để cải tạo giống heo Thuộc Nhiêu Định Tường, người ta dùng con đực giống Đại Bạch để lai cải tiến với con cái tốt nhất của giống địa phương Nếu lấy hệ gen của đực Đại Bạch làm tiêu chuẩn thì ở thế hệ F4 tỉ lệ gen của Đại Bạch trong quần thể là:

A 50% B 75% C 87,5% D 93,25%.

Câu 14: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA làm trứng không nở Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép (P) không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là

A l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy B 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.

C 75% cá chép không vảy : 25% cá có vảy D 4 cá chép không vảy : l cá chép có vảy

Câu 20: Một gen mã hoá liên tục ở vi khuẩn mã hoá loại prôtêin A, sau khi bị đột biến đã điều khiển tổng hợp phân tử prôtêin B Phân tử prôtêin B ít hơn prôtêin A một axit amin và có 3 axit amin mới Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xẩy ra trong gen đột biến là:

A Bị thay thế 15 cặp nuclêôtit

B Mất 3 cặp nuclêôtit và thay thế 12 cặp nuclêôtit.

C Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 côdon liên tiếp nhau trên gen.

D Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 5 côdon liên tiếp nhau trên gen.

45: Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen gồm 2 alen A và a, trong đó P(A) = 0,4 Nếu quá trình

chọn lọc đào thải những cá thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02 Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi xảy ra áp lực chọn lọc:

A 0,1612 AA: 0,4835 Aa: 0,3551 aa B 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa

Trang 25

C 0,1613 AA: 0,4830 Aa: 0,3455 aa D 0,1610 AA: 0,4875 Aa: 0,3513 aa

Giải:

- Quần thể cân bằng di truyền, nên ta có: pA + qa = 1 → qa = 1 – 0,4 = 0,6

- Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng là:

(0,4)2AA + 2(0,4 x 0,6)Aa + (0,6)2aa = 1 →

0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

-Sau khi chọn lọc thì tỉ lệ kiểu gen aa còn lại là: 0,36 (1 – S) = 0,36(1 – 0,02) = 0,3528

Mặt khác, tổng tỉ lệ các kiểu gen sau chọn lọc là:

A.1/3

B.1/2

C 1/9

D 1/4

Câu 3 Một người đàn ông bình thường có bố mẹ bình thường nhưng có người em trai bị bệnh

phêninkêtô niệu đã lấy một người vợ bình thường sinh ra trong một gia đình có bố mẹ bình thường nhưng có cô em gái bị bệnh phêninkêtô niệu Xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con bị bệnh

Trang 26

đều thuận tay phải sinh ra người con thuận tay trái sẽ là bao nhiêu? Biết rằng tính trạng thuận tay phải

là trội so với tính trạng thuận tay trái

-Câu 1: Tính trạng bạch tạng ở người là tính trạng lặn do gen a quy định Nếu bố mẹ đều dị hợp

họ sinh được 5 người con thì khả năng họ sinh 2 trai bình thường, 2 gái bình thường, 1 trai bạch tạng là bao nhiêu

Giải

P: XXAa x XYAa (vì gen nằm trên NST thường) ~ (XX x XY) (Aa xAa)

F1: (1/2XX : 1/2 XY) (3/4 A- : 1/4 aa) = 3/8 XXA-: 1/8XXaa: 3/8XYA-: 1/8XYaa

Họ sinh 5 người con ở 5 lần sinh khác nhau, cũng xem như sinh 1 lúc 5 người con khác trứng (đa sinh khác trứng)

- Xác suất để lần sinh 1 con trai bình thường là: p = 3/8

- Xác suất để lần sinh 1 con gái bình thường là: q = 3/8

- Xác suất để lần sinh 1 con trai bị bệnh là: r = 1/8

- Xác suất để lần sinh 1 con gái bị bệnh là: s = 1/8

(0≤ p, q, r, s ≤1 ; p + q = 0,5; r = s = 0,5)

Câu 1: Tính trạng bạch tạng ở người là tính trạng lặn do gen a quy định Nếu bố mẹ đều dị hợp họ

sinh được 5 người con thì khả năng họ sinh 2 trai bình thường, 2 gái bình thường, 1 trai bạch tạng là bao nhiêu

Giải

P: XXAa x XYAa (vì gen nằm trên NST thường) ~ (XX x XY) (Aa xAa)

F1: (1/2XX : 1/2 XY) (3/4 A- : 1/4 aa) = 3/8 XXA-: 1/8XXaa: 3/8XYA-: 1/8XYaa

Họ sinh 5 người con ở 5 lần sinh khác nhau, cũng xem như sinh 1 lúc 5 người con khác trứng (đa sinh khác trứng)

- Xác suất để lần sinh 1 con trai bình thường là: p = 3/8

- Xác suất để lần sinh 1 con gái bình thường là: q = 3/8

- Xác suất để lần sinh 1 con trai bị bệnh là: r = 1/8

- Xác suất để lần sinh 1 con gái bị bệnh là: s = 1/8

(0≤ p, q, r, s ≤1 ; p + q = 0,5; r = s = 0,5)

- Xác suất để lần sinh 1 con trai bình thường là: p = 3/8

- Xác suất để lần sinh 1 con gái bình thường là: q = 3/8

- Xác suất để lần sinh 1 con trai bị bệnh là: r = 1/8

- Xác suất để lần sinh 1 con gái bị bệnh là: s = 1/8

Vậy họ sinh được 5 người con thì khả năng họ sinh 2 trai bình thường, 2 gái bình thường, 1 trai bạch tạng là:

Trang 27

B.1

C 2

D.không xác định

Vì vật liệu di truyền của vi khuẩn là 1 phân tử ADN dạng vòng, không có histon Chưa hình thành

NST Chưa có nhân chính thức, nên số lượng NST của 1 loài vi khuẩn là không xác định

Câu 3: Nhân tố hạn chế sự giao phối tự do giữa các quần thể trong cùng một loài là

A.cách li địa lí

B.cách li di truyền

C.cách li cơ học

D.cách li tập tính

Câu 4: Một cặp bố mẹ sinh bốn người con 1 có nhóm máu A, 1 có nhóm máu B, 1 có nhóm máu O, 1

có nhóm máu AB Xác suất để cặp bố mẹ trên sinh bốn người con đều nhóm máu AB

Vậy xá suất để sinh 4 người con có nhóm máu AB là (1/4)4 = 1/64

Câu 5: Con muỗi hút máu người và các động vật khác thì kiểu quan hệ này là kí sinh - vật chủ hay sinh vật ăn này - ăn sinh vật khác

Trả lời:

- Con muỗi hút máu người cũnghư con đĩa , con vắt hút máu người Đó không phải là quan hệ kí sinh

- vật chủ vì co muỗi đâu có ở trong cơ thể con người 100% Con giun đủa, con sán xơ mít thì sống ký sinh trong cơ thể người nên đó là quan hệ kí sinh - vật chủ Như vậy con muỗi hút máu người và các động vật khác thì kiểu quan hệ này không phải là kí sinh - vật chủ mà là quan hệ sinh vật ăn này - ăn sinh vật khác

- Riêng ký sinh trùng sốt rét plasmodium do muổi truyền, nó ký sinh trong tế bào hồng cầu, thì ký sinh trùng nầy và con người là quan hệ: kí sinh - vật chủ

Why_Why_Why_150793@yahoo.com

Câu 1: Tính trạng bạch tạng ở người là tính trạng lặn do gen a quy định Nếu bố mẹ đều dị hợp

họ sinh được 5 người con thì khả năng họ sinh 2 trai bình thường, 2 gái bình thường, 1 trai bạch tạng là bao nhiêu

Giải

P: XXAa x XYAa (vì gen nằm trên NST thường) ~ (XX x XY) (Aa xAa)

F1: (1/2XX : 1/2 XY) (3/4 A- : 1/4 aa) = 3/8 XXA-: 1/8XXaa: 3/8XYA-: 1/8XYaa

Họ sinh 5 người con ở 5 lần sinh khác nhau, cũng xem như sinh 1 lúc 5 người con khác trứng (đa sinh khác trứng)

- Xác suất để lần sinh 1 con trai bình thường là: a = 3/8

- Xác suất để lần sinh 1 con gái bình thường là: b = 3/8

- Xác suất để lần sinh 1 con trai bị bệnh là: c = 1/8

- Xác suất để lần sinh 1 con gái bị bệnh là: d = 1/8

Với 5 lần sinh ta có: (a+b+c+d)5 = (a+b+c+d)3 (a+b+c+d)2

Ứng với triển khai có số mũ a 2 b 2 c

(a+b+c+d) 5 = (a+b+c+d) 3 (a+b+c+d) 2

- Ta có: (a+b+c+d)3 = (a+b+c+d)2 (a+b+c+d) =

Trang 28

- Vậy: (a+b+c+d)5 = (a+b+c+d)3 (a+b+c+d)2 =

(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc +

Trang 29

(9) [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc +

[a5+a3b2+a3c2+a3d2+2a4b+2a4c+2a4d+2a3bc+2a3bd+2a3dc +

a4b+a2b3+a2bc2+a2bd2+2a3b2+2a3bc+2a3bd+2a 2 b 2 c (1)+2a2b2d+2a2bdc +

a4c+a 2 b 2 c(2)+a2c3+a2cd2+2a3bc+2a3c2+2a3cd+2a2bc2+2a2bcd+2a2dc2+

a4d+a2b2d+a2c2d+a2d3+2a3bd+2a3cd+2a3d2+2a2bcd+2a2bd2+2a2d2c ] +

[a3b2+ab4+ab2c2+ab2d2+2a2b3+2a 2 b 2 c (3)+2a2b2d+2ab3c+2ab3d+2ab2dc +

a2b3+b5+b3c2+b3d2+2ab4+2ab3c+2ab3d+2b4c+2b4d+2b3dc +

a 2 b 2 c (4)+b4c+b2c3+b2cd2+2ab3c+2b2ac2+2b2acd+2b3c2+2b3cd+2b2dc2 +

a2b2d+b2d+b2c2d+b2d3+2ab3d+2b2acd+2b2ad2+2b3cd+2b3d2+2b2d2c] +

[a 3 c 2 +ab 2 c 2 +ac 4 +ad 2 c 2 +2a 2 bc 2 +2a 2 c 3 +2a 2 c 2 d+2abc 3 +2abc 2 d+2adc 3 +

a 2 bc 2 +b 3 c 2 +bc 4 +bc 2 d 2 +2ab 2 c 2 +2abc 3 +2abdc 2 +2b 2 c 3 +2b 2 c 2 d+2bdc 3 +

a 2 c 3 +b 2 c 3 +c 5 +c 3 d 2 +2abc 3 +2ac 4 +2ac 3 d+2bc 4 +2bc 3 d+2dc 4 +

a 2 c 2 d+b 2 c 2 d+c 4 d+ c 2 d 3 +2ab c 2 d+2a c 3 d+2a c 2 d 2 +2b c 3 d+2b c 2 d 2 +2d 2 c 3 ] +

[(a 3 +ab 2 +ac 2 +ad 2 +2a 2 b+2a 2 c+2a 2 d+2abc+2abd+2adc +

a 2 b+b 3 +bc 2 +bd 2 +2ab 2 +2abc+2abd+2b 2 c+2b 2 d+2bdc +

a 2 c+b 2 c+c 3 +cd 2 +2abc+2ac 2 +2acd+2bc 2 +2bcd+2dc 2 +

a 2 d+b 2 d+c 2 d+d 3 +2abd+2acd+2ad 2 +2bcd+2bd 2 +2d 2 c) ( d 2 )] +

[(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc(5)+2abd+2adc +

a2b+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc(6)+2abd+2b2c+2b2d+2bdc +

a2c+b2c+c3+cd2+2abc(7)+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 +

Trang 30

[(a 3 +ab 2 +ac 2 +ad 2 +2a 2 b+2a 2 c+2a 2 d+2abc+2abd+2adc +

Thưa thầy, thầy chỉ em cách giải bài này với ạ

Bài 1: Cho cấu trúc di truyền của quần thể như sau :0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2 aabb Người ta tiến hành cho quần thể trên tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp trội là bao nhiêu?

Giải:

P: 0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2 aabb

Vì các gen PLĐL nên ta có thể xem P:

(0,4AA : 0,4Aa : 0,2 aa) (0,4Bb : 0,4Bb : 0,2bb) = (0,4AA : 0,4Aa : 0,2 aa) (0,8Bb : 0,2bb)

Với cặp gen

Có 3 sơ đồ lai tự thụ phấn ở P với tần số như sau:

0,4 (AABb x AABb) + 0,4 (AaBb x AaBb) + 0,2 ( aabb x aabb)

F3 =

Bài 2 xét 3 gen liên kết theo trật tự như sau A 30 B 20 D Một cá thể dị hợp về 3 gen AbD/aBd được lai với cá thể abd/abd, giả sử rằng tần số của cá thể có trao đổi chéo kép là tích các tần số trao đổi chéo đơn Tỉ lệ kiểu hình A- B- D theo lí thuyết là bao nhiêu?

Thưa thầy, em không không rõ về cơ chế trao đổi chéo tại hai điểm đồng thời và hai điểm không đồng thời là như thế nào Thầy có chuyên đề bồi dưỡng về phần này cho em học hỏi với ạ?

Vào 07:09 Ngày 04 tháng 5 năm 2011, tu nguyen <nguyentusgd@gmail.com> đã viết:

Có gì cần trao đổi em gởi E-mail cho thầy

EM LÀ MỘT HỌC SINH KHỐI A,NÊN THẦY CÔ TRƯỜNG EM ÍT ĐẦU TƯ MÔN

SINH,NHƯNG EM MUỐN THI ĐẠI HỌC KHỐI B,XIN THẦY CÔ CÓ THỂ CHỈ EM CÁCH LÀM CÁC BÀI TẬP NÀY,EM RẤT CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ!

Câu 4: Ở ruồi giấm, màu sắc của thân, chiều dài của cánh và màu sắc của mắt đều do một gen gồm 2 alen quy định Biết rằng gen quy định màu sắc thân và gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Số kiểu gen tối đa có trong quần thể khi chỉ xét đến 3 cặp gen này là

Trang 31

A 27 B 30 C 45 D 50.

Câu 6: Một thể lục bội có kiểu gen AAAaaa, trong quá trình giảm phân nếu không có trao đổi chéo xảy

ra thì cho bao nhiêu tổ hợp giao tử tham gia thụ tinh?

A 1đỏ : 1trắng B 11đỏ : 1trắng

C 3đỏ : 1trắng D 5đỏ : 1trắng

Câu 9: Cho cấu trúc di truyền quần thể như sau: 0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2aabb

Người ta tiến hành cho quần thể trên là quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ Tỷ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp trội là

Câu 13: Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST gới tính X quy định Xét một quần thể

ở một hòn đảo có 100 cá thể trong đó có 50 phụ nữ và 50 đàn ông, hai người đàn ông bị bệnh mù màu.Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là

A 4% B 7,68% C 96% D 99,84%

Câu 14: Trong một quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của một enzim p = 0,7 và tần số alen quy định cấu tử chuyển động chậm q = 0,3 Có 90 con bướm từ quần thể này nhập cư đến một quần thể có q = 0,8 Tần số alen của quần thể mới là

A p = 0,7 và q = 0,3 B p = 0,75 và q = 0,25

C p = 0,25 và q = 0,75 D p = 0,3 và q = 0,7

Câu 15: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, bọ gậy bình thường có màu trắng đục Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định Một đột biến lặn ở gen này làm cho thân bọ gậy có màu đen Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố

mẹ, thu được 10000 trứng và cho nở thành 10000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen Do muốn loại bỏ đột biến này ra khỏi quần thể, người ta đã loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra Tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là

Trang 32

(AB/ab)X^D X^d X (AB/ab)X^D Y

Phép lai: cho F1 có k i ểu hình thân đen, cánh cụt, m ắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%

Tính theo lí thu y ết, tần số hoán vị gen là

A Aa(BD/bd) X aa(bd/bd) B (AB/ab)Dd X (ab/ab)dd C (AD/ad)Bb X (ad/ad)bb D (Ad/aD)Bb X (ad/ad)bb

http://www.thpt-lequydon-quangtri.edu.vn/forum/forum_posts.asp?TID=571&get=last#1539

EM cũng LÀ MỘT HỌC SINH KHỐI A,NÊN THẦY CÔ TRƯỜNG EM ÍT ĐẦU TƯ MÔN

SINH,NHƯNG EM MUỐN THI ĐẠI HỌC KHỐI B,XIN THẦY CÔ CÓ THỂ CHỈ EM CÁCH LÀM CÁC BÀI TẬP NÀY,EM RẤT CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ!

Câu 4: Ở ruồi giấm, màu sắc của thân, chiều dài của cánh và màu sắc của mắt đều do một gen gồm 2 alen quy định Biết rằng gen quy định màu sắc thân và gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Số kiểu gen tối đa có trong quần thể khi chỉ xét đến 3 cặp gen này là

A 27 B 30 C 45 D 50

Câu 6: Một thể lục bội có kiểu gen AAAaaa, trong quá trình giảm phân nếu không có trao đổi chéo xảy

ra thì cho bao nhiêu tổ hợp giao tử tham gia thụ tinh?

A 1đỏ : 1trắng B 11đỏ : 1trắng

C 3đỏ : 1trắng D 5đỏ : 1trắng

Câu 9: Cho cấu trúc di truyền quần thể như sau: 0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2aabb

Người ta tiến hành cho quần thể trên là quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ Tỷ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp trội là

Trang 33

Câu 12: Xét 3 gen liên kết theo trật tự sau:

A 30 B 20 C

Một cá thể dị hợp về 3 gen AbC/aBc được lai với abc/abc, giả sử rằng tần số của các thể có trao đổi chéo kép là tích các tần số trao đổi chéo đơn Tỷ lệ kiểu hình A-B-C- theo lý thuyết là

A 0,06 B 0,03 C 0,12 D 0,07

Câu 13: (câu này em cố gắng làm nhưng chưa ra)Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên

NST gới tính X quy định Xét một quần thể ở một hòn đảo có 100 cá thể trong đó có 50 phụ nữ và 50 đàn ông, hai người đàn ông bị bệnh mù màu

Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là

A 4% B 7,68% C 96% D 99,84%

Câu 14: Trong một quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của một enzim p = 0,7 và tần số alen quy định cấu tử chuyển động chậm q = 0,3 Có 90 con bướm từ quần thể này nhập cư đến một quần thể có q = 0,8 Tần số alen của quần thể mới là

A p = 0,7 và q = 0,3 B p = 0,75 và q = 0,25

C p = 0,25 và q = 0,75 D p = 0,3 và q = 0,7

Câu 15: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, bọ gậy bình thường có màu trắng đục Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định Một đột biến lặn ở gen này làm cho thân bọ gậy có màu đen Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố

mẹ, thu được 10000 trứng và cho nở thành 10000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen Do muốn loại bỏ đột biến này ra khỏi quần thể, người ta đã loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra Tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là

A p = 0,91 và q = 0,09 B p = 0,90 và q = 0,10

C p = 0,80 và q = 0,20 D p = 0,81 và q = 0,19

địa chỉ gmail của em là: dailoivictory@gmail.com

BT: Một cơ thể đực có kiểu gen AB/Ab *De/dE khi đem lai phân tích ở

thế hệ lai, kiểu gen AB/ab*De/de chiếm 19% Như vậy 10 000 tế bào sinh

tinh trùng giảm phân sinh giao tử thì đã có tế bào xảy ra hoán vị gen

là?

Giải:

Ta có: P :AB/Ab *De/dE x ab/ab *de/de = (AB/Ab x ab/ab) (De/dE x de/de)

Fa: {1/2 AB/ab : 1/2Ab/ab} x {/2 DE/de : f/2 de/de : (1-f)/2 De/de : (1-f)/2 dE/de}

Ta có tần số kiểu gen AB/ab*De/de = {1/2} x {(1-f)/2} = {(1-f)/4 = 0,19

Suy ra: 1-f = 0,76 ; f = 0,24

Ta có công thức tính tần số hoán vị gen f:

f = (số TB sinh tinh trùng giảm phân có HVG) / (2 x số TB sinh tinh trùng gphân sinh giao tử)

Vậy: = số TB sinh tinh trùng giảm phân có HVG = 0,19 x 2 x 10.000 = 3800 tế bào

BT: Một người chọn chồn Vizon cho các con chồn của mình giao phôí ngẫu nhiên Trung bình 9% số chồn có lông ráp Ông không cho các chồn lông ráp giao phối với nhau nữa (Tính trạng lông ráp là do NST thường có alen lặn quy định).Tỉ lệ chồn lông ráp ở thế hệ sau là?

Giải:

Gọi p là tần số alen của lông không ráp (A)

Gọi q là tần số alen của lông ráp (a)

Giả sử quần thể chồn cân bằng di truyền, ta có tần số kiểu gen ban đầu như sau:

p2AA : 2pq Aa : q2 aa

q2 = 0,09 => q = 0,3 ; p =1 - 0,3 = 0,7

ta có tần số kiểu gen ban đầu như sau: 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa

Vì ông không cho các chồn lông ráp giao phối với nhau nữa nên chỉ có chồn lông không ráp giao

phối với nhau

Ta có: 0,49 AA : 0,42 Aa = (0,49/0,91) AA : (0,42/0,91) Aa = 7AA : 6 Aa

Trang 34

Tần số alen A : p' = {(7 x 2) + 6}/ 2 x (7+6) = 20/ 26 = 10/13

Tần số alen a : q' = 1- (10/13) = 3/13

Tỉ lệ chồn lông ráp ở thế hệ sau là: (10/13)2 AA: 2 x (10/13) x (3/13) Aa : (3/13)2 aa =

100/169 AA : 60/169/Aa : 9/169 aa

Chú ý: với dữ kiện như trên mà đề hỏi :"Tỉ lệ chồn lông ráp trong quần thể ở thế hệ sau?" thì đáp

số là khác, vì phải tính đến những con chồn kiểu gen aa ở thế hệ P cò sống.

Đề: Với 2 gen không alen cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể, các gen có thể liên kết không hoàn toàn, một gen có nhiều alen, thì trong quần thể có bao nhiêu nhóm kiểu gen

GiảiGiải sử gen A có n alen, gen B có m alen

+ Xét trường hợp gen B chỉ có 2 alen, gen A có n alen:

- Nếu n = 2, ta có số nhóm kiểu gen: 10

- Nếu n = 3, số nhóm kiểu gen: 10 + (C32 – 1) (10-3) = 24

- Nếu n = 4, số nhóm kiểu gen: 10 + (C24 – 1) (10-3) = 45

- Nếu n = 5, số nhóm kiểu gen: 10 + (C25 – 1) (10-3) = 73

- Nếu n = n, số nhóm kiểu gen: 10 + (C2n – 1) (10-3) = 10 + [7 (C2n – 1)]

+ Xét trường hợp gen A chỉ có 2 alen, gen B có nhiều alen: tương tự ta có

Nếu n = 2, m = m, số nhóm kiểu gen: 10 + (C2m – 1) (10-3) = 10 + [7(C2m – 1)]

+ Nếu gen A có n alen, gen B có m alen, tổng số nhóm kiểu gen là:

Thầy ơi, bài này giải theo cách nào? Có 4 gen I, II, III, IV gen I có 2 alen, gen II có 3 alen 2 gen này

trên NST X, không có trên Y Gen III có 3 alen, gen IV có 4 alen 2 gen này cùng trên (một-bỗ sung đề) NST thường Số kiểu gen tối đa là bao nhiêu?

Gen I (A): có 2 alen A1, A2; gen II (B): có 3 alen B1, B2, B3 nằm trên NST X, không có trên Y

Trang 35

034: Bệnh mù màu đỏ - lục ở người liên kết với giới tính Một quần thể người trên đảo có 50 phụ nữ

và 50 đàn ông trong đó có hai người đàn ông bị mù màu đỏ - lục Tính tỉ lệ số phụ nữ mang gen bệnh

21/5/2011

TRẢ LỜI CHO EM

Ngày đăng: 24/06/2014, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w