Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương?. Đơn thức thu gọn gồm mấy phần.[r]
Trang 1
CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
TRƯỜNG THCS VĨNH QUỲNH
Giáo viên: Chu Mỹ Linh
Lớp: 7A
Trang 2TIẾT 59: ÔN TẬP CHƯƠNG IV (tiết 1)
I, NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ
CHƯƠNG IV
BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
ĐƠN THỨC
ĐA THỨC
ĐA THỨC
1 BIẾN
1, Biểu thức đại số
2, Đơn thức
ĐA THỨC
NHIỀU BIẾN
Trang 3Mời em chọn cánh hoa để được câu hỏi.
4
5
1
2
3
6
Trang 4Thế nào là biểu thức đại số? Cho ví dụ
Nêu cách tính giá trị của 1 biểu thức đại số?
Biểu thức đại số là biểu thức mà trong đó ngoài các số,
các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy
thừa, còn có cả các chữ cái (đại diện cho các số).
Để tính giá trị của biểu thức ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Thay giá trị của biến vào biểu thức
Bước 2: Thực hiện phép tính
Bước 3: Kết luận giá trị của biểu thức tại giá trị của biến.
Trang 5Thế nào là đơn thức?
Đơn thức là biểu thức đại số gồm một số, một biến hoặc một tích giữa các số và các biến
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
Biểu thức nào không phải là đơn thức?
A = 2x 2 yz 3 ; B = x 2 ; C = (a + 2)xy (a là hằng số);
D = 3xy 2 + 1
Biểu thức A, B, C là đơn thức
Biểu thức D không phải là đơn thức
Trang 6Thế nào là đơn thức thu gọn?
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương.
Đơn thức thu gọn gồm mấy phần?
Đơn thức thu gọn gồm 2 phần: phần hệ số và phần biến.
Khi thu gọn đơn thức cần chú ý:
- Phân biệt rõ hằng số và biến số
- Thực hiện phép tính theo thứ tự: Lũy thừa trước rồi mới làm phép nhân.
Trang 7Nêu cách tìm bậc của đơn thức?
Khi tìm bậc của đơn thức cần lưu ý gì?
Trước khi tìm bậc của đơn thức cần thu gọn đơn thức Tính tổng số mũ của các biến trong đơn thức đó.
Trang 8Thế nào là hai đơn thức đồng dạng?
Cho ví dụ về 2 đơn thức đồng dạng
Hai đơn thức cùng bậc có đồng dạng với nhau không?
Cho ví dụ minh họa
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0
và có cùng phần biến
Hai đơn thức cùng bậc chưa chắc đã đồng dạng với nhau.
Trang 9Nêu quy tắc nhân hai đơn thức?
Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau
Nêu quy tắc cộng (trừ) hai đơn thức đồng dạng
Để cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
Trang 10II, Bài tập
Bài 1: Ai nhanh mắt?
Thể lệ: Hãy quan sát các đơn thức xuất hiện
trên màn hình sau đó sắp xếp chúng thành các
nhóm đơn thức đồng dạng với nhau Ai trả lời
nhanh nhất và chính xác nhất sẽ được 10 điểm.
0,2y2z3 xy 2 xy 2z3 xy 2 -15,5xyz
2z3
xz3
0,75xy2
không đồng dạng với đơn thức nào
xz3
xz3
xz3
xy2
xy2z3
xy2z3
xy2z3
xy2
0,75xy2
xyz -15,5xyz
Các đơn thức đồng dạng với nhau là:
Nhóm 2
Trang 11Bài 2: Cho các biểu thức sau:
a, Trong các biểu thức trên, biểu thức nào là đơn thức?
A =
B = 13x(
C =
D = 3(a – 1)x 3 y 6 z 5
A = ;
B = 13x(
C = ;
b, Thu gọn các đơn thức vừa tìm được rồi chỉ ra phần hệ
số và phần biến của các đơn thức đó
Các biểu thức là đơn thức là: A, B, C
c, Chỉ ra bậc của các đơn thức
Trang 12Bài 2:
A = x3y4z3; B = -26x3y5z3; C = -90x3y4z3
d, Trong các đơn thức trên, những đơn thức nào đồng
dạng với nhau? Vì sao?
e, Tính A + C và A - C
Đơn thức A và C đồng dạng với nhau vì 2 đơn thức này có hệ số khác 0 và cùng phần biến (x 3 y 4 z 3 )
Trang 13f, Tìm giá trị của biến x biết A = 125 và y = 1; z = -2
Bài 2: A = x3y4z3; B = -26x3y5z3; C = -90x3y4z3
A = x3y4z3 (1)
125 .14.(-2)3
Thay A = 125; y = 1; z = -2 vào (1) ta được:
Þ125 = x3.1.(-8)
Þ 125 = -8x3
Þx3 =
Þx =
Vậy giá trị của biến x bằng khi A = 125, y = 1, z = -2
Trang 14
Bài 4:
a, Tính giá trị của biểu thức
M = (x + y)(y + z)(x + z) biết xyz = 2 và x + y + z = 0
b, Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
(x2 – 9)2 + - 1
Trang 15
Bài 3 (Bài 60 SGK/ 49)
Có hai vòi nước: Vòi thứ nhất chảy vào bể A, vòi thứ hai chảy vào
bể B Bể A đã có sẵn 100 lít nước Bể B chưa có nước Mỗi phút vòi thứ nhất chảy được 30 lít, vòi thứ hai chảy được 40 lít.
a) Tính lượng nước có trong mỗi bể sau thời gian 1, 2, 3, 4, 10
phút rồi điền kết quả vào bảng sau (giả thiết bể đủ lớn để chứa
nước) Thời gian (phút)
Bể A
Bể B
Cả hai bể
100 + 30
0 + 40 170
Trang 16T/g (phút)
b) Biểu thức đại số biểu thị số lít nước trong mỗi bể sau thời gian x phút?
Bể A: 100 + 30x
Bể B: 40x
Trang 17HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Dặn dò: Về nhà xem lại các dạng bài tập đã ôn tập hôm nay.
Làm bài 58, 59, 61 SGK/ tr49-50 và bài tập trong phiếu bài tập.
Chuẩn bị: Xem lại các kiến thức về đa thức và đa thức một biến để tiết
sau ôn tập tiếp.
Trang 18MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
CÓ LIÊN QUAN THỰC TẾ
1, Một người được hưởng mức lương là a đồng
trong 1 tháng Trong một quý lao động, người đó
đảm bảo đủ ngày công và làm việc có hiệu suất cao nên được thưởng thêm m đồng
Khi đó biểu thức biểu thị số tiền người đó nhận là: 3a + m
Giả sử a = 3.000.000 đồng, m = 500.000 đồng thì
số lương người đó được nhận trong quý đó là:
9.500.000 đồng
Trang 192, Giả sử gia đình em cần lát một nền nhà hình chữ nhật bằng gạch hình
vuông có cạnh 30cm Hãy ước tính số gạch gia đình em cần mua để lát nền nhà.
Giả sử chiều rông, chiều dài nền nhà là x (m); y (m)
Khi đó diện tích nền là xy (m 2 )
Diện tích 1 viên gạch là 30.30 = 900 cm 2 = 0,09m 2
Vậy số viên gạch cần mua để lát nền là: (viên)
Tùy diện tích thực tế của nền nhà mà ta ước tính được số viên gạch cần mua dựa vào biểu thức đại số trên.
Giả sử x = 5,5m; y = 6,8m khi đó số viên gạch cần mua là: = 415, 5(5) 416 Vậy cần mua khoảng 416 viên gạch để lát nền nhà với diện tích như trên.
Trang 20
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo
đã đến dự giờ thăm lớp!
Cảm ơn các em học sinh đã tích cực
học tập!