1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án địa lý 8 học kỳ 1

56 1,9K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lý 8 học kỳ 1
Tác giả Nguyễn Quảng Long
Trường học Trường THCS Phong Khê
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 608 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án địa lý 8 học kỳ 1

Trang 1

Trường thcs Phong khê - Nguyễn Quảng Long HỌC KÌ I

GIÁO ÁN ĐỊA 8

Soạn :

Giảng: CHÂU ÂU

Tiết 1 : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ , ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

II Phương tiện cần thiết

- Bản đồ vị trí địa lí châu Á trên địa cầu

- Bản đồ tự nhiên châu Á

- Tranh ảnh về các dạng địa hình châu Á

III Tiến trình tiết học

1 Kiểm tra bài cũ : không

Hoạt động 1 : GV + HS

? Em hãy quan sát H 1.1 SGK cho

biết điểm cực Bắc , cực Nam phần

đất liền của châu Á nằm ở vĩ độ

nào? HS trả lời

GV : - Điểm cực Bắc : Mũi sêliux

kim trên vĩ tuyến 77044’B

- Điểm cực Nam mũi Piai : 10

1.Vị trí địa lí và kích thước của châu Á

Trang 2

10’B(trên đảo malăcxca)

? Châu Á tiếp giáp với các biển , đại

dương va châu lục nào ? HS trả lời

GV : Bắc : Bắc Băng Dương

Nam : Ấn Độ Dương

Tây : Châu Âu , Phi , ĐTH ,

Đông : Thái Bình Dương

1010’B -> Chiếm 1/3 S đất nổi trêm

TĐ lớn gấp rưỡi Châu Phi , gấp 4

sao ? Châu Á có phải châu lục giàu

có tài nguyên khoáng sản không ?

Hoạt đông 2 : GV + HS

? Đọc thuật ngữ “ Sơn nguyên ”

? Dựa vào H 1.2 SGK , bản đồ tự

nhiên châu Á em hãy tìm và đọc tên

các hướng núi chính ? phân bố ?

? Tìm đọc tên các sơn nguyên

chính ? phân bố ?

- Châu Á là châu lục có S lớn nhất TG

- Trải dài từ vùng cực Bắc đếnvùng xích đạo

2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản

a)Địa hình

Trang 3

? Tên các đồng bằng lớn phân bố ở

đâu ?

? Em hãy xác định trên bản đồ các

dãy núi chính ? HS trả lời

GV : - Tên các dãy núi chính :

Himalaya , Côn Luân , Thiên Sơn ,

AnTai , … Phân bố vùng TTâm

- Các Sơn Nguyên chính :

Trung xibia , Tây Tạng ,

Arap , Iran , Đêcan … Phân bố

vùng TT

- Đồng bằng lớn : Turan ,

Lưỡng Hà , Ấn - Hằng , Tây

Xibia , Hoa Bắc , Hoa Trung ,

… phân bố ở rìa lục địa

- Hướng núi : Đông – Tây và

đồ sộ bậc nhất TG + Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính : Đ – T và B – N

+ Nhiều đồng bằng lớn bậc nhất TG

b,Khoáng sản

- Rất giàu tài nguyên , khoáng sản

- Quan trọng nhất : giàu mỏ , khí đốt , than , sắt , crôm , và kim loại màu

3 Củng cố

Chỉ trên bản đồ nêu đặc điểm về vị trí , giới hạn của châu Á ?

Vị trí có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Á ?

GV : Qua bài ta cần nắm được Châu Á là :

- Châu lục rộng lớn nhất TG

Trang 4

- Địa hình đa dạng , phức tạp

- Nhiều tài nguyên khoáng sản : đặc biệt dầu mỏ , khí đốt

4 Câu hỏi và bài tập

- Làm câu hỏi 3 SGK

-6 Ý nào không thuộc đặc điểm địa hình châu Á :

(A) Địa hình rất phức tạp đa dạng

B Đồng bằng chiếm phần lớn S

(C) Nhiều hệ thống núi , sơn nguyên cao đồ sộ bậc nhất TG

(D) Núi , sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm của châu lục

Giảng :

Tiết 2 : KHÍ HẬU CHÂU ÂU

I Mục tiêu

- Kiến thức

+ Nắm được tính đa dạng , phức tạp của khí hậu châu Á và giải thích được

vì sao châu Á có nhiều đới khí hậu và nhiều kiểu khí hậu

+ Hiểu rõ được đặc điểm chính của khí hậu châu Á

II Phương tiện cần thiết

- Lược đồ các đới khí hậu châu Á

- Các biểu đồ khí hậu phóng to SGK -9-

- Bản đồ tự nhiên và bản đồ câm châu Á

III Tiến hành tiết học

1 Kiểm tra bài cũ

? Nêu đăc điểm vị trí địa lí , kích thước , lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu

? Địa hình châu Á có những đặc điểm nổi bật gì ?

2 Bài mới

Giới thiệu : Vị trí địa lí , kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp đã

ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hoá và tính lục địa của khí hậu châu Á Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề đó

Trang 5

màu sắc thể hiện các đới khí hậu và

các kí hiệu khác

? Dựa vào H 2.1 SGK , kết hợp bản

đồ các đới và các kiểu khí hậu châu

Á cho biết :

- Dọc theo kinh tuyến 800Đ hãy

xác định các đới khí hậu thay

? Tại sao khí hậu châu Á lại phân

thành nhiều đới như vậy ?

? Xác định các kiểu khí hậu thay đổi

từ vùng duyên hải vào nội địa ?

? Tại sao có sự phân hoá đó?

? Có đới KH nào không phân hoá

thành khác kiểu KH ? Tại sao ?

GV gợi ý : Chỉ 1 trong các đới có

nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các

kiểu khí hậu thuộc đới đó ? (Đới KH

cận nhiệt)

Gợi ý : +Dựa vào vị trí gần hay xa

-Khí hậu châu Á phân hoá thành nhiều đới khác nhau từ vùng Bắc đến vùng xích đạo ( 5 đới )

-Nguyên nhân do lãnh thổ trải dài

từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

Trang 6

-KH cận nhiệt : ĐTH , gió mùa , lục

địa , núi cao

-KH nhiệt đới : Khô , gió mùa

-Đới khí hậu xích đạo có khối khí

GV : Đa dạng thay đổi theo đới từ

Bắc đến Nam , theo các kiểu từ

duyên hải đến nội địa

Hoạt đông 3 : Hoạt động thảo luận

nhóm chia 4 nhóm

Giáo viên treo bảng phụ nhiệm vụ

của từng nhóm với thời gian thảo

luận

?Quan sát lược đồ : châu Á có những

kiểu khí hậu phổ biến nào ? phân bố

ở những khu vực nào của châu Á ?

GV cho học sinh xá định trên H 2.1

tại địa điểm Ulanbato và Yangun

? Y/C : HS phân tích 2 biểu đồ nhiệt

độ và lượng mưa của 2 địa điểm trên

và rút ra KL về đăc điểm khí hậu của

từng loại khí hậu

Phiếu học tập

2.Các kiểu khí hậu phổ biến của châu Á

Trang 7

Nhóm 1-2: Phân tích biểu đồ khí hậuUlanbato

Nhóm 3-4 : Phân tích biểu đồ khí hậu Yangun

Mẫu :

Nhận xét BĐ KH

Yangun(Mianma)

BĐ KHUlanBato(MôngCổ)1.Chế độ

T1: 40mm

Mùa hạ

Mùa đông không lạnh lắm ,

T7 : 24oC

T1: -7oC

31oC

220 mmT6: 70mm

T10,11,12: ko mưaMùa hạ

Mùa đônglạnh , khô , mùa

Trang 8

độ thấp

hạ nóng , mưa ít

Ôn đới lụcđịa Nằm sâu trong nội địa đh khuất gió

Đại diện HS báo cáo , các học sinh

khác bổ sung

GV chuẩn xác ghi bảng

?Việt Nam nằm trong đới khí hậu

nào ? Thuộc kiểu khí hậu gì ?

HS trả lời

GV : VN thuộc đới khí hậu nhiệt

đới , thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa

a,Các kiểu khí hậu gió mùa

- Các loại gió mùa nhiệt đới ở Nam

Á và Đông Nam Á +Gió mùa cận nhiệt và ôn đơí ở châu Á

Đặc điểm : +Mùa đông lạnh và khômưa

+Mùa hạ : nóng ẩm mưa nhiều

b,Các kiểu khí hậu lục địa

-Phân bố vùng nội địa và Tây Nam Á

-Đặc điểm : +Mùa đông khô và lạnh

+Mùa hạ khô và nóng+Lượn mưa trung bình năm 200-500mm

3.Củng cố

GV khắc sâu cho HS 2 nội dung chính

-Khí hậu châu Á phân hoá thành nhiều đới từ B -> N và từ Đ -> T

-Trong các đới khí hậu có nhiều kiểu KH khác nhau điển hình là

+ Các kiểu khí hậu gió mùa

+ Cac kiểu khí hậu lục địa

Trang 9

+ Biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á.

-Giáo dục :ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên

II Phương tiện cần thiết

III Tiến hành tiết học

1 Kiểm tra bài cũ

? Phân tích tính phức tạp , đa dạng , của khí hậu châu Á?Giả thích nguyên nhân ?

? Trình bày đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á

? GV kiểm tra bài 2 học sinh làm ở nhà ?

2 Bài mới

Giới thiệu : Sông ngòi và cảnh quan của châu Á rất phức tạp và đa dạng

Đó là do ảnh hưởng của địa hình và khí hậu đến sự hình thành chung Qua bài này chúng ta cùng tìm hiểu về những vấn đề đó

Phương pháp

Hoạt động 1 : HS thảo luận nhóm

GV y/c HS quan sát H 1.2 SGK

-5-? Nêu nhận xét chung về mạng lưới

sông , số lượng hệ thống sông lớn ?

HS trả lời

Nội dung

1 Đặc điểm của sông ngòi

a,Châu Á có mạng lưới sông khá phát triển , nhiều hệ thống sông lớn

Trang 10

GV : là KV có mạng lưới sông ngòi

dày đặc , nhiều sông lớn

?Nhận xét về sự phân bố sông ngòi ?

Chế độ nước của sông ? Giải thích

chế độ nước ?Giá trị KT?

HS trả lời

GV : Phân bố không đều , chế độ

nước khá phức tạp do ảnh hưởng của

chế độ mưa gió mùa Có giá trị giao

thông , thuỷ điện …

GV : chia lớp 6 nhóm thảo luận theo

mẫu ở bảng phụ

N1,2: Nêu đăc điểm sông ngòi Bắc Á

N3,4: Đặc điểm sông Đông Á , Đông

Đ Á

Đ NÁ

N Á

T N ÁTrg Á

N1,2: Quan sát H 1.2 và 2.1 cho biết

sông Ô-Bi chảy theo hướng nào và

b,Phân bố không đều chế độ nước phức tạp

Trang 11

các đới khí hậu nào ? Tại sao về mùa

Xuân vùng Trung hạ và hạ lưu sông

Ô-Bi lại có lũ băng lớn

N3,4 Sông Mê-Kông chảy qua VN bắt

nguồn từ sơn nguyên nào?

N5,6: Giải thích rõ chế độ nước của

sông ở Trung Á

GV : cho hs thoả luận đại diện nhóm

trình bày kết quả của nhóm mình ,

các hs khác nx , bổ sung

GV chuẩn xác : sau đó ghi băng phần

b

N1,2: Sông Ô-Bi chảy theo 2 hướng

TB – ĐB qua các đới khí hậu ôn đới

cận cực và cưc Nguồn C2 nước chủ

yếu do tuyết tan và mưa mùa hạ

Mùa đông sông đóng băng , mùa

xuân băng tan khi nước ở thượng

nguồn chảy về các lớp băng trên mặt

bị dồn ép , vỡ ra thành tảng và cuốn

theo dòng nước -> lũ băng

N3,4: Sông Mê-Kông chảy qua VN

bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng

N5.6: Chủ yếu sông bắt nguồn từ vùng

núi cao , nguồn c2 nước nước chủ

yếu do tuyết và băng tan như

S.Amua và thời gian chảy về hạ lưu

các sông liên tục bị bốc hơi và ngấm

xuống đát mạnh nên lưu lượng bị

giảm dần

? Giải thích vì sao sông ngòi châu Á

có chế độ nước phức tạp như vậy ?

HS trả lời , HS khác bổ sung

GV : Chế độ nước của sông ngòi phụ

thuộc vào chế độ mưa , vèa chế độ

nhiệt Dô nhiều nguồn cung cấp nứơc

khác nhau , giữa cac KV có chế độ

mưa và nhiệt độ khác nhau

? Em cho biết giá trị kinh tế của sông

ngoài châu Á ?

-Bắc Á : nhiều sông , mùa đông sông đóng băng , mùa xuân có lũ băng

-Đông Á , Đông Nam Á , và Nam

Á nhiều sông lớn , sông nhiều nước, nước lên xuống theo mùa (hè,thu: nước lớn, đông ,xuân: cạn nước )

-Tây Nam Á và Trung Á : rất ít sông , lượng nước giảm dần về hạ lưu

Trang 12

kim Thảo nguyên Hoang mạc

và Bán hoang mạc núi cao 

xavan cây bụi  nhiệt đới ẩm Cảnh

quan phân hoá đa dạng điều kiện khí

hậu đa dạng

GV cho hs thảo luận nhóm

N1:Đọc tên các cảnh quan phân bố ở

khu vực KH gió mùa

N2:Đọc tên các cảnh quan phân bố ở

khu vực khí hậu lục địa khô hạn

HS trả lời

GV : Gió mùa : 3,6,7,8 (SGK)

Lục địa : 2,4,9 (SGK)

? Rút ra nhận xét về sự phân hoá các

cảnh quan trên toàn châu lục ?

-GV cho HS xem tranh : cảnh quan

đài nguyên , cq rừng lá kim,các động

vật,cq rừng nhiệt đới ẩm

?Vì sao hiện nay việc bảo vệ rừng là

nhiệm vụ quan trọng của các quốc

gia châu Á ?

Hoạt động 3 : HS thảo luận cả lớp

GV : y/c hs qs H 1.2 cho biết châu Á

có những thuận lợi và khó khăn gì về

tự nhiên đối với đời sống và sản

xuất?

HS trả lời

2.Các đới cảnh quan tự nhiên

-Cảnh quan thiên nhiên phân hoá rất đa dạng

-Chủ yếu là cảnh quan vùng giáo mùa và vùng lục địa khô hạn Sự phân hoá cảnh quan gắn liền với khí hậu

-Rừng lá kim có S rất rộng -Rừng cận nhiệt và nhiệt đới ẩm giàu bậc nhất TG

3.Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á

a.Thuận lợi : có nhiều tài nguyên

thiên nhiên rất phong phú

-Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn

-Các tài nguyên khác và các vùng

Trang 13

HS liên hệ sóng thần 2004 năng lượng rất đa dạng , dồi dào

-Cho hs lên chỉ trên bản đồ các sông lớn

4.Câu hỏi và bài tập

Trang 14

Giới thiệu : Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu phân tích , xác định được sự biểu

hiện khí áp và hướng gió trên bản đồ Sự thay đổi khí áp theo mùa và sự thay đổi thời tiết theo mùa trong khu vực gió mùa và rất đặc biệt ở châu Á

GV : là đường nối các điểm có trị số khí áp bằng nhau

GV lưu ý : - Có các trung tâm áp cao : màu đỏ , trung tâm áp thấp màu xanh.-Ở khu vực áp cao : càng vào trung tâm thì trị số các đường đẳng áp càng tăng

-Ở khu vực áp thấp : càng vào trung tâm thì trị số các đường đẳng áp càng giảm

? Nhớ lại kiến thức lớp 6 nguyên nhân sinh ra gió “

HS trá lời

GV : là do sự chuyển động của không khí từ vùng áp cao về vùng áp thấp

GV vẽ lại các hướng gió chính vào góc bảng

GV : khí áp thay đổi theo mùa thể hiện trên lược đồ phân bố khí áp và hướng gió mùa mùa đông ( H 4.1) và mùa hạ ( H 4.2)

GV chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ :

N1,2 : QS H 4.1 xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cap về mùa đông

N3,4 : c quan sát H 4.2 xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao vềmùa hạ

GV hướng dẫn theo dõi sự thay đổi trị số các đường đẳng áp để biết được là trung tâm áp thấp hay áp cao

HS thảo luận 5’ rồi cử đại diện nhóm trình bày chỉ bản đồ nhận xét

GV chuẩn xác , cho HS hoàn thành vào bảng 1

Bảng 1 Các trung tâm khí áp ở châu Á

Trung tâm áp thấp Trung tâm áp cao

AlêutBán cầu Nam : Áp thấp xích đạo

Trên lục địa : Áp cao Xi-Bia

Iran

Trên TBD : Áp cao Ha-oai

Hoạt động 2 : Nhóm

Giáo viên giao nhiệm vụ cho 4 nhóm thảo luận

Trang 15

N1,2: QS H 4.1 xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông

và ghi vào bảng phụ theo mẫu bảng 4.1

N3,4: QS H 4.2 xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ

và ghi vào bảng theo mẫu bảng 4.1

HS thảo luận , đại diện nhóm báo cáo nhận xét

GV chuẩn xác chỉ bản đồ cho HS hoàn thiện bảng 4.1

Bảng 2 :Gió mùa châu Á

Khu vực / Hướng gió

Đông Bắc – Tây Nam

Đông Nam – Tây BắcNam , Tây Nam – Đông Bắc

Tây Nam – Đông Bắc

Bảng 3 : Hoàn lưu gió mùa ở châu Á

đến áp thấp

Đông Nam ÁNam Á

Tây Bắc – Đông Nam

Bắc , Đông Bắc –Tây Nam

Đông Bắc – Tây Nam

Xibia Alêut

Xibiaxích đạo

Xiabiaxích đạo

Đông Nam ÁNam Á

Đông Nam – TâyBắc

Nam , Tây Bắc – Đông Bắc

Tây Nam – ĐôngBắc

Hoa-oaiIran

Nam AĐDIranNam

Trang 16

* GV treo bản đồ trên đó chỉ rõ các đường đẳng áp và trị số khí áp sau đó yêu cầu học sinh

-Điền vào bản đồ các áp cao , áp thấp

-Vẽ các hướng gió mùa đông và mùa hạ bằng 2 loại mực khác nhau , thổi vào khu vực Đông Á , Đông Nam Á , Nam Á

* Sự thay đổikhí áp và đổ hướng của các loại gió có ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết , khí hậu , nơi chúng đi qua ?

4 Câu hỏi và bài tập

Xem và chuẩn bị bài 5

Giảng :

Tiết 5 : Đặc Điểm Dân Cư , Xã Hội Châu Á

I Mục tiêu

Kiến thức :Giúp HS

+ Biết so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục , thấy châu

Á có dân số đông nhất so với châu lục khác , mức độ tăng dân số châu Á đạt mức BT của thế giới

+ Quan sát ảnh và lược đồ nx sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sốngtrên lãnh thổ châu Á

+ Tên các tông giáo lớn , sơ lược về sự ra đời của những tôn giáo này

- Kỹ năng : + Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh các số liệu về dân

số giữa các châu lục thấy rõ được sự gia tăng dan số

- Kĩ năng quan sát ảnh và phân tích lược đồ để hiểu được địa bàn sinh sống các chủng tộc trên lãnh thổ và sự phân bố các tôn giáo lớn Giáo dục : Tinh thần đoàn kết các dân tộc

II Phương tiện cần thiết

-Bản đồ các nước trên thế giới

-Lược đồ ảnh trong SGK

-Tranh ảnh về các dân cư châu Á

III Tiến hành tiết học

1 Kiểm tra bài cũ

? Trình bày hoàn lưu gió mùa ở khu vực Đông Nam Á

2 Bài mới

Giới thiệu : Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái

nôi của những nền văn minh lâu đời trên Trái Đất Châu Á còn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân cư mà ta sẽ tiếp tục tìm hiểu

TG

Trang 17

dân số TG 2002 và rút ra kết luận ?

HS trả lời

GV : 2002 : 3766tr người  61% ds TG là châu lục

đông dân

?Em tính xem từ 1950 -> 2002 dân số mỗi châu lục

toàn TG tăng lên bao nhiêu % ?

GV : Chia lớp làm 6 nhóm để tính mức gia tăng tương

đối của ds các châu lục , TG qua 52 năm

? Qua bảng đã phân tích rút ra nx về mức tăng DS của

châu Á so với châu lục khác và so với TG ?

? Dựa vào những kiến thức về đktn châu Á , về các

yếu tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư , thử tìm

nguyên nhân của sự tập trung dân cư đông đúc ở châu

Á ? (Đ.Á , ĐN.Á , N.Á)

HS trả lời

GV : Châu Á có nhiều đồng bằng màu mỡ , thích hợp

trồng lúa nước là nơi tập trung đông dân SX N2 trên

các đồng bằng cần nhiều sức lao động nên quan niệm

gia đình đông con là phổ biến

? Dựa vào kênh chữ của mục I và vốn hiểu biết hãy

cho biết hiện nay tỉ lệ tăng tự nhiên cua DS châu Á đã

có thay đổi như thế nào? vì sao ?

-Năm 2002 : 3766,tr người-Châu Á có số dânđông nhất chiếm 61% DS thế giới

-Từ 19502002

DS thế giới tăng nhanh T2 sau châu Phi cao hơn so vớiTG

-Hiện nay mức tăng DS tự nhiên

Trang 18

HS trả lời

GV : Do thực hiện các chính sách về dân số nên tỉ lệ

gia tăng tự nhiên giảm VD : như ở Trung Quốc ,

Việt Nam , Thái Lan …

Hoạt đông 2 : Cả lớp

? Quan sát H 5.1 cho biết dân cư châu Á thuộc những

chủng tộc nào ? và rút ra kết kuận ? ( Thuộc nhiều

chủng tộc)

? Quan sát H 5.1 mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những

khu vực nào của châu Á ?

? So sánh thành phần chủng tộc của châu Á so với các

châu lục khác đã học ở lớp 7 ( C.Âu, C Phi , C.Mĩ )?

Các chủng tộc có quyền bình đẳng không ? Tại sao ?

HS trả lời

GV : đa dạng , phức tạp hơn các châu lục khác Các

chủng tộc tuy khác về hình thái nhưng đều có quyền

và khả năng như nhau trong mọi hoạt động KT , VH ,

XH

Chuyển ý : Châu Á là cái nôi của nhiều nền văn minh

TG Do nhu cầu của c/s tinh thần , nơi đây đã ra đời

nhiều tôn giáo lớn Đó là những tôn giáo nào ?

Hoạt động 3 : Cả lớp

HS nghiên cứu mục 3 : GV gọi 1 HS đọc

?Theo em hiểu do dâu tôn giáo xuất hiện ?

HS trả lời

GV : Là do nhu câù mong muốn của con người trong

quá trình phát triển xã hội loài người

?Châu Á có những tôn giáo lớn nào?

?Mỗi tôn giáo được ra đời vào thời gian nào ở đâu ?

HS trả lời

? QS H 5.2 kết hợp hiểu biết cá nhân và mô tả vài nét

về nơi làm lễ của một số tôn giáo lớn ?

2.Dân cư nhiều

chủng tộc thuộc

-Hai chủng tộc chủ yếu :

+Ơrôpêôit : tập trung ở Trung Á , Tây Nam Á , Nam

Á +Môngôlôit : tập trung ở Bắc Á , Đông Á , Đông Nam Á

-Một số ít thuộc chủng tộc oxtralôitsống đan xen ở Đông Nam Á , Nam Á

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

-Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn

+Phật giáo +Hồi giáo +Kitô giáo +Ấn độ giáo

Trang 19

Hoà Hảo …

?Theo em những tôn giáo trên có những vai trò tích

cực và tiêu cực nào đối với mỗi cá nhân và xã hội

ntn?

-Tích cực : Hướng thiện , tránh ác (tu nhân tích đức )

-Tiêu cực : mê tín dễ bị bọn người xấu lợi dụng …

3.Củng cố

-HS đọc tổng kết

4.Câu hỏi và bài tập

-Hướn dẫn làm BT2:Vẽ biểu đồ hình cột , chú ý khoảng cach giữa các năm-Chuẩn bị bài 6 thực hành

-Kiến thức giúp HS nắm được

+QS , NX lược đồ , bản đồ châu Á để nhận biết đặc điểm phân bố dân cư : nơi đông dan (vùng ven biển của Nam Á , Đông Nam Á , Đông Á )Nơi thưa dân (Bắc Á , Trung Á , Bán đảo Arap) và nhận biết vị trí các thành phố lớn của châu Á (vùng ven biển Nam Á , Đông Nam Á , Nam Á)

+Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và phân bố các TP lớn của Châu Á : KH , địa hình , nguồn nước -Kĩ năng :

+Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị của châu Á

+Trình bày kết quả làm việc

?Trình bày đặc đểm dân cư châu Á

?Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu Á

2.Bài mới

Giới thiệu : GV nêu yêu cầu bài : phân tích lược đồ , bản đồ để nhận biết

đặc điểm phân bố dân cư và vị trí 1 số TP lớn của châu Á

Trang 20

N2: 150 người / km2 Nơi phân bố chính , chiếm S , Đ2 TN

N3 : 51  100 người / km2 Nơi phân bố chính , chiếm S , Đ2 TN

N4 : > 100 người / km2 Nơi phân bố chính , chiếm S , Đ2 TN

Các nhóm trình bày , nhóm # nx , bổ sung

GV chuẩn xác

(đh , sông ngò , KH)

< 1 người / km2 Bắc LB Nga , Tây

Trung Quốc , Ả rập xê

ut , Apganixtan , Pakixtan

-KH rất lạnh và khô -Đh rất cao , đồ sộ , hiểm trở

-Mạng lưới sông rất thưa

1  50 người / km2 Nam LB Nga , phần lớn

bán đảo Trung Ấn , KV Đông Nam Á

-Khí hậu ôn đới lục địa và nhiệt đới khô-Địa hình đồi núi cao ,cao nguyên

-Mạng lưới sông thưa

51  100 ngươig / km2 -Ven ĐTH , Trung tâm

Ấn Độ -Một số đảo In-đô-nê-xi-a

-Trung Quốc

-Địa hình đồi núi thấp-Lưu vực các sông lớn

> 100 người / km2 Ven biển Nhật Bản ,

Đông Trung Quốc , venbiển VN , Nam Thái Lan , ven biển Ấn Độ ,

1 số đảo Inđô

-KH : ôn đới HD và nhiệt đới gió mùa -Mạng lưới sông ngòi dày , nhiều nước-ĐB châu thổ ven biển rộng

-Khai thác lâu đời , tập trung nhiều đô thị lớn

Hoạt động 2 Nhóm

Trang 21

2 Các thành phố lớn châu Á

GV chia lớp thành 3 nhóm , mỗi nhóm hoàn thành một cột trong bảng số liệu

-Y/C 2 HS đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

+1 HS đọc tên quốc gia , tên thành phố lớn của quốc gia đó

+1 HS xác định vị trí trên bản đồ , “Các nước trên TG”

-NX và GT về sự phân bố các đô thị lớn của châu Á

-Nhóm khác theo dõi , nx , bổ sung

GV kết luận

Các thành phố lớn đông dân của châu Á tập trung ven biển 2 đại dương lớn nơi có các ĐB châu thổ màu mỡ , rộng lớn Khí hậu nhiệt đới ôn hoà có gió mùa hoạt động Thuận lợi cho sinh hoạt đời sống , giao lưu , phát triển giao thông ĐK tốt cho sản xuất N2 , CN nhất là nền công ngiệp lúa nước

3.Củng cố

Phát bản photo bản đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của châu Á cho HS.Y/C xác định 2 nơi phân bố MĐ dân số : > 100 người / km2 , chưa đến 1 người / km2

4 Câu hỏi và bài tập

-Sưu tầm tìm hiểu kiến thức từ bài 1 6 giờ sau ôn tập ,

-XĐ trên bản đồ vị trí , giới hạn của châu Á vị trí lãnh thổ châu Á có đặc điểm gì

-Dựa vào các lược đồ SGK , trình bày đặc điểm đh KS , KH , sông ngòi , cảnh quan của châu Á Giải thích vì sao châu Á có sự đa dạng về KH , sông ngòi , cảnh quan

-Dân cư , XH châu Á có những đặc điểm gì ? Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư , đô thị châu Á

Giảng

Tiết 7 : ÔN TẬP

I Mục tiêu

-Kiến thức : giúp HS

+Biết hệ thống các kiến thức và kĩ năng đã đọc

+Hiểu và trình bày được những đặc điểm chính về vị trí địa lí , tự nhiên , dân

cư XH châu Á

-Kĩ năng

+Củng cố các kĩ năng phân tích các bản đồ , biểu đồ , bảng số liệu thống kê

về tự nhiên , dân cư châu Á

+Phát triển kĩ năng tổng hợp , khái quát , xác lập mối liên hệ địa lí giữa các yếu tố tự nhiên , giữa tự nhiên và dân cư châu Á

II Phương tiện cần thiết

Trang 22

-Các bản đồ : tự nhiên , các đới và các kiểu khí hậu , dân cư và đô thị châu Á-Bản đồ trống châu Á , bút dạ

?Khi nói về dân cư châu Á , các em cần nhớ những nội dung chính nào ?

GV : Số dân , chủng tộc , tôn giáo , sự phân bố dân cư và đô thị

GVKL : chúng ta sẽ tổng hợp , khái quát lại , những nội dung về tự nhiên dân cư châu Á

Hoạt động 2 : Nhóm

Bước 1 : GV chia lớp làm 4 nhóm chính , trong 1 nhóm lại chia thành các nhóm nhỏ (3-4HS) và giao nv cho các cá nhóm :

Nhóm 1 : Làm phiếu học tập số 1

Dựa vào các H 1.1 , 1.2 , 1.3 , 1.4 và các kiến thức đã học :

-Trình bày đặc điểm của vị trí lãnh thổ , địa hình , khoáng sản của châu Á -Phân tích ảnh hưởng của vị trí lãnh thổ , địa hình tới khí hậu sông ngòi và cảnh quan châu Á

Nhóm 2 : Làm phiếu học tập số 2

Dựa vào H 1.2 , 2.1 và kiến thức đã học

-Điền lên bản đồ trống châu Á các dãy núi chính : Hi-ma-lay-a , An-tai , Thiên Sơn , Côn Luân , các sông lớn , các ĐB lớn của châu Á

Trang 23

-XĐ trên bản đồ các đới và kiểu khí hậu châu Á , các vùng có khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

-Hoàn thành bảng sau :

-khí hậu gió mùa

-khí hậu lục địa

Nhóm 4 : Phiếu học tập số 4

Dựa vào các H 5.1 , 6.2 , SGK và kiến thức đã học

-Trình bày đặc điểm chính về số dân , sự gia tăng dân số , thành phần và sự phân bố các chủng tộc của Châu Á

-Cho biết Châu Á là nơi ra đời của những tông giáo lớn nào ?

-Trình bày đặc điểm phân bố dân cư , đô thị của Châu Á và giải thích ?

Bước 2 : Các nhóm làm việc theo phiếu và chuẩn bị cử người báo cáo

<khoảng 15’>

Bước 3 : Đại diện nhóm trình bày kết quả , bổ sung và chuẩn xác kiến thức

GV hoặc HS chỉ bản đồ treo tường về các nội dung có liên quan đến bản đồ (theo bảng phụ kẻ sẵn 4 cột về TN)

3 Củng cố

GV hệ thống kiến thức bài

4 Câu hỏi và bài tập

Ôn lại nhưng kiến thức đã học từ B1  B6 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

-Giáo dục : Có thái độ kiểm tra nghiêm túc

II Phương tiện cần thiết

-Đề kiểm tra in photo cho hs

III Tiến trình tiết học

Đề bài

Câu 1 ( 3 điểm ) : Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí và địa hình châu Á?

Câu 2 ( 2 điểm ) : Chọn câu trả lời đúng nhất :

a, Khí hậu Châu Á đa dạng là do :

A Trải dài từ xích đạo đến cực Bắc

B Trải rộng trên nhiều kinh tuyến

C Có nhiều dạng địa hình

D Tất cả các ý trên

Trang 24

b , Đặc điểm chung của khí hậu gió mùa ở Châu Á là :

A Mùa đông gió thổi từ lục địa ra

B Mưa ít , biên độ nhiệt lớn

C Mùa hạ gió thổi từ đại dương vào , nóng và ẩm mưa nhiều

+Quá trình phát triển của các nước Châu Á

+Đặc điểm phát triển và sự phân hoá KTXH các nước Châu Á hiện nay-Kĩ năng :

+Rèn luyện phân tích các bảng số liệu , bản đồ kinh tế xã hội

+Kĩ năng thu thập , thống kê các thông tin kinh tế xã hội mở rộng kiến thức +Kĩ năng vẽ bản đồ kinh tế

II Phương tiện cần thiết

-Bản đồ kinh tế Châu Á

-Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển KTXH một nước Châu Á

-Bảng các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Châu Á thời cổ đại , trung đại (phóng to)

Trang 25

III Tiến trình tiết học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Giới thiệu : Châu Á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xưa đã từng có nhiều

mặt hàng nổi tiếng TG ntn? Ngày nay trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia ra sao ? Những nguyên nhân nào khiến số lượng các quốc gia còn nghèo chiếm tỉ lệ cao ? Đó là nhừn kiến thức chúng ta cần tìm hiểu trong bàihọc ngày hôm nay

Phương pháp

GV giới thiệu : khái quát lịch sử phát triển của

Châu Á

LS phát triển của Châu Á qua 2 giai đoạn lớn

GV giới thiệu : vào thời cổ đại , trung đại Châu

Á xuất hiện các trung tâm văn minh

-Văn minh Lưỡng Hà : về KTXH

-Văn minh Ấn Độ

-Văn minh Trung Hoa

?Dựa vào những kiến thức đã học em cho biết

thời cổ đại , trung đại , các dân tộc Châu Á đã

đạt được những tiến bộ ntn trong sự phát triển

KT ?

HS trả lời

Gv : Trong quá trình phát triển kinh tế các

nước Châu Á đã đạt được nhiều tiến bộ Vậy

dựa vào nội dung SGK em cho biết tại sao

thương nghiệp ở thời kì này đã rất phát triển ?

HS trả lời

Vì họ đã tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng …

GV bổ sung chỉ bản đồ : Còn có các con đường

vận chuyển hàng hoá từ TQ , ÂĐ , ĐNÁ , TNÁ

sang châu Âu

GV treo bảng 7.1

?Dựa vào bảng trên em cho biết Châu Á nổi

tiếng TG các mặt hàng gì ? Ở khu vực và quốc

gia nào ?

HS trả lời

GV bổ sung : Như vậy các mặt hàng chủ yếu là

nghề thủ công (vải , tơ , lụa , thảm len ) và

công nghiệp vật liệu xd (đồ gốm , sứ , thuỷ tinh

, công cụ sx =KL) công nghiệp chế biến (các

Nội dung

1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước Châu Á

a, Thời cổ đại và trung đại

-Phát triển rất sớm đạt nhiều thành tựu tron kinh

tế và khoa học

Trang 26

gia vị , hương liệu)

GV : ĐB ở khu vực ĐNÁ : CS để phát triển

mặt hàng nổi tiếng trên đó là dựa vào ĐKTN có

nền văn minh lúa nướcpt từ rất sớm

-S rừng rộng lớn tạo đk phát triển các mặt hàng

lâm sản

-Sông có hàm lượng phù sa lớn , đất đai phì

nhiêu

-Người dân ĐNÁ lđ cần cù , chịu khó và thông

minh có bàn tay khéo léo nên họ đã tạo ra các

sản phẩm đồ gốm rất tinh xảo

-Ở VN đồ gốm đã có từ rất lâu đời đó là đồ

gốm Bát Tràng

-Ngoài ra sự buôn bán cũng phát triển “Con

đưòng tơ lụa nổi tiếng ở Châu Á  Châu Âu”

Vậy em có nhận xét gì về sự phát triển kinh tế

của các dân tộc thòi cổ đại và trung đại ?

GV chuyển ý :

?Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết tù

TK XVI đbiệt trong TK XIX các nước Châu Á

bị các nước đế quốc nào xâm chiếm thành

thuộc địa ?

HS trả lời

GV giảng : TDP xâm lược chiếm VN từ 1858 ,

chúng áp bức bóc lột người dân , nộp tô thuế

trên chính mảnh đất của mình Khai thác các

nguồn tài nguyên kháng sản

?Vậy cùng với VN thời kì này nền kinh tế các

nước Châu Á lâm vào tình trạng ntn? Nguyên

nhân cơ bản là do dâu ?

HS trả lời

-Lâm vào tình trạng chậm phát triển kéo dài

N2 : do bị áp bức , bóc lột , bị cướp tài nguyên ,

khoáng sản , nhiều nước trở thành nơi cung cấp

nguyên liệu và nơi tiêu thụ hàng hoá cho các

nước ĐQ

GV : Thời kì đen tối này của lịch sử phát triển

Châu Á có duy nhất 1 nước thoát khỏi tình

trạng này đó là nước nào ? (Nhật Bản)

?Trong các nứơc Châu Á bị áp bức bóc lột , tại

-Đạt trình độ phát triển cao của TG

b,Thời kì từ TK XVI đặc biệt trong TK XIX

-Chế độ thực dân PK đã kìm hãm nền KT chậm phát triển kéo dài

Trang 27

sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm

nhất ?

(do có cuộc cải cách của Minh Trị Thiên

Hoàng …)

-ND : Xoá bỏ PK lỗi thời , ban hành các chính

sách mới về tài chính , ruộng đất…mở rộng

buôn bán với các nước phương Tây , phát triển

giáo dục kinh tế của Nhật Bản phát triển

nhanh chóng

GV chuyển ý :

?Dựa vào nội dung SGK va kiến thức đã học

cho biết đặc điểm KTXH các nước Châu Á sau

chiến tranh TG2 ntn?

HS trả lời

GV bổ sung : Vậy tình hình các nước Châu Á

sau chiến tranh có chuyển biến k0 , có phát

triển đều k0 , chúng ta cùng phân tích B 7.2

?Trong cuối TK XX chúng ta xem đời sống của

người dân ở 1 số nước Châu Á như NB , HQ ,

TQ , VN ,…còn nhiều cực khổ , thiếu lương

thực , thực phẩm , hàng hoá tiêu dùng hay công

cụ và phương tiện sản xuất hay k0?

?QS vào bảng em cho biết nứơc nào có bình

quân GDP ? người cao nhất là bao nhiêu?

Nước thấp nhất là bao nhiêu ? là nước nào?

?Vậy chúng ta cùng làm phép tính xem bình

quân GDP / người của nứoc cao I so với nước

thấp nhất chênh nhau bao nhiêu lần? (105,4lần)

NB > Lào : 105,4 lần

?Em hãy cho biết tỉ trọng giá trị N2 trong cơ

cấu GDP của các nước có thu nhập cao # với

nước có thu nhập thấp ở chỗ nào ?(Em chỉ rõ ở

NB và Lào)

GV : -NB có tỉ trọng N2 trong GDP thấp 

GDP / người cao, mức thu nhập cao

2.Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh thổ Châu

Á hiện nay.

-Sau CTTGII nền kinh tếcác nước Châu Á có nhiều chuyển biến mạnh

mẽ , xuất hiện cường quốc kinh tế NB và 1 số nước CN mới

Trang 28

-Lào có tủ trọng N2 trong GDP cao thì GDP /

người thấp , mức thu nhập thấp

-N2 kém phát triển nguyên nhân GDP / người

cao là do đâu  do tỉ trọng CN và dịch vụ tăng

-Ở VN : tỉ trọng N2 cao , CN và DV thấp 

GDP/người thấp

?Chúng ta thấy ở các nước Châu Á 1 số chỉ tiêu

KTXH có đều nhau ko ?

 Phân ra nhiều nhóm nước :

N1: nhóm nước phát triển cao

N2: nhóm nước CN mới

N3: nhóm nước đang phát triển :+SX nông

nghiệp là chủ yếu

+CN phát triển (tốc độ tăng trưởng KT cao)

N4: Nước giàu trình độ KTXH chưa phát triển

cao

Từng nhóm báo cáo kết quả , HS nhóm # bổ

sung

GV chốt lại kiến thức chỉ bản đồ

?VN chúng ta thuộc nhóm nước nào ?

?Qua ND các nhóm vừa trình bày có nhận xét

gì về trình độ phát triển kinh tế của các quốc

gia Châu Á ?(có đều ko)

HS trả lời

?QS lược đồ H 7.1 -24- em cho biết màu sắc

trên bản đồ thể hiện điều gì ?

HS trả lời

?Em cho biết số lượng các quốc gia có mức thu

nhập thấpvà trung bình dưới chiếm tỉ lệ ntn so

với các nước có mức thu nhập cao ?

HS trả lời

-Nhóm nước phát triển cao

-Nhóm nước CN mới -Nhóm nước đang pt :+Dựa vào sx N2 là chủ yếu

+ CN pt (tốc độ tăng trưởng kt cao)

-Nhóm nước giàu , nhưng trình độ phát triểnKTXH chưa cao

-Sự phát triển KTXH giữa các nước và vùng lãnh thổ Châu Á ko đều

Ngày đăng: 03/11/2012, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 . Các trung tâm khí áp ở châu Á - Giáo án địa lý  8 học kỳ 1
Bảng 1 Các trung tâm khí áp ở châu Á (Trang 14)
Bảng 2 :Gió mùa châu Á - Giáo án địa lý  8 học kỳ 1
Bảng 2 Gió mùa châu Á (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w