- Giúp học sinh củng cố kiến thức về phản ứng hoá học, nắm được định nghĩa, bản chất, ĐK và dấu hiệu để nhận biết.. - Nắm đuợc nội dung của ĐLBTKL, giải thích và áp dụng được.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LONG BIÊN
Giáo viên: Trần Trung Hiếu
Trang 2- Nắm đuợc nội dung của ĐLBTKL, giải thích và áp dụng được
- Nắm được PTHH là để biểu diễn ngắn gọn phản ứng
hoá học và ý nghĩa PTHH
Trang 3* Kĩ năng:
- Phân biệt được hiện tượng hoá học
-Lập được PTHH khi biết chất phản ứng và sản phẩm
* Thái độ:
- Có niềm say mê với môn học và sự tin tưởng vào khoa học
Trang 4TRÒ CHƠI Ngôi sao may mắn!
LUẬT CHƠI
Lần lượt mỗi đội chọn một ngôi sao để trả lời , trong đó có ngôi sao may mắn , nếu đội nào trả lời sai thì đội khác trả lời thay và ghi điểm của đội đó Đội nào nhiều điểm đội đó thắng Mỗi câu
Trang 5Ng«i sao may m¾n
Trang 7- Hiện tượng vật lý: Hiện tượng chất biến đổi mà
vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
- Ví dụ:
Trang 8- Hiện tượng hóa học: Hiện tượng chất biến đổi
có tạo ra chất khác
- Ví dụ:
Trang 10Ng«i sao may m¾n
b¹n ® îc th ëng 7 ®iÓm
vµ mét trµng vç tay cña c¸c b¹n
Trang 11Nêu diễn biến của
phản ứng hóa học ?
5
®iÓm
Trang 12Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hoá học giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước H 2 O
H H
H H
H H
O
Trong phản ứng hoá học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi còn số nguyên tử của mỗi
nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của các
nguyên tử không đổi
O
H
Trang 13Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra?
Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
5
®iÓm
Trang 14Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra
Trang 15Dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học xảy ra
Trang 16
Thí nghiệm sau giúp em liên tưởng đến định luật nào?
Phát biểu định luật đó?
Định luật bảo toàn khối lượng
Trang 17Kiến thức cần nhớ
Trang 192.Các bước lập phương trình hóa học
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức
hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố:
tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức
Bước 3: Viết phương trình hóa học
Trang 20Bài 1: Xác định hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa
Trang 21Bài 2: Hình dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng
giữa khí N2 và khí H2 tạo ra amoniac NH3:
HH HH
H H
H H
N H
N H
Xác định chất tham gia và sản phẩm
Chất tham gia Viết phương trình hóa học xảy Sản phẩm
ra?
N2 + H 3 2 - - - - -> NH 2 3
Trang 22Bài 3: Lập phương trình hóa học các sơ đồ phản ứng sau :
Trang 23Dạng 2: Bài tập tính toán
* Yêu cầu:
Hiểu và vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng
vào giải bài tập
A + B → C + D
mA + mB = mC + mDTrong đó: mA, mB, mC, mD lần lượt là khối lượng của A,
B, C, D
Trang 2417,1g Ba(OH)2 14,2g
Na2SO4
B a(O H ) 2
Na2SO4
a (g)
NaOH
23,3g BaSO4