1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Môn Toán Khối 4 (Tuần 28)

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 33,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.... c) Viết tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ. + Để giải được bài toán thì các em phải tìm số bạn của cả tổ.. Bài giải.. c) Viết tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh[r]

Trang 1

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN –LỚP 4

Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I BÀI TẬP CƠ BẢN:

Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết.

a) a = 2 b) a = 7 c) a = 6 d) a = 4

b = 3 b = 4 b = 2 b = 10

Bài 2: Trong một tổ có 5 bạn trai và 6 bạn gái a) Viết tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ b) Viết tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ Bài giải

Trang 2

II BÀI TẬP NÂNG CAO: ( HS có thể làm hoặc không) Bài 1: Trong hộp bút có 2 bút đỏ và 8 bút xanh. a) Viết tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh b) Viết tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ Bài giải

Bài 2: Trên bãi cỏ có 20 con bò và số trâu bằng 1 4 số bò Hỏi trên bãi đó có mấy con trâu? Bài giải

Trang 3

Tiết 140: LUYỆN TẬP

I BÀI TẬP

Bài 1: Một sợi dây dài 28m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài

gấp 3 lần đoạn thứ hai Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét?

Bài giải

Bài 2: Tổng của hai số là 72 Tìm hai số đó, biết rằng nếu số lớn giảm 5 lần thì được số bé Bài giải

Trang 4

II BÀI TẬP NÂNG CAO: ( HS có thể làm hoặc không) Bài 1: Một nhóm học sinh có 12 bạn, trong đó số bạn trai bằng một nửa số bạn gái Hỏi nhóm đó có mấy bạn trai, mấy bạn gái? Bài giải

Trang 5

.

Bài 2: Nêu bài toán rồi giải bài toán theo sơ đồ sau: ?ℓ Thùng 1 : Thùng 2 : 180ℓ

?ℓ Bài giải

Trang 6

HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN TOÁN

( PH có thể xem hướng dẫn và đáp án để kiểm tra bài các em nhé!)

TOÁN

Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I BÀI TẬP CƠ BẢN:

Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết.

b) a = 2 b) a = 7 c) a = 6 d) a = 4

b = 3 b = 4 b = 2 b = 10

HƯỚNG DẪN: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

a) a = 2 ; b = 3 Tỉ số của a và b là 3

2

hay có thể viết: a b = 2

3 b) a = 7; b = 4 Tỉ số của a và b là 7 4

c) a = 6; b = 2 Tỉ số của a và b là 6 2

d) a = 4; b = 10 Tỉ số của a và b là 10 4

Bài 2: Trong một tổ có 5 bạn trai và 6 bạn gái.

c) Viết tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ.

d) Viết tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ.

HƯỚNG DẪN:

+ Bài toán cho biết số bạn trai: 5, số bạn gái: 6.

+ Bài toán yêu cầu tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số số bạn gái

và số bạn cả tổ

+ Để giải được bài toán thì các em phải tìm số bạn của cả tổ.

Trang 7

Số học sinh của cả tổ là:

5 + 6 = 11 (bạn)

Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:

5 : 11 =

5 11

Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:

6 : 11 =

6 11

Đáp số:

5

11 ;

6 11

II BÀI TẬP NÂNG CAO:

Bài 1: Trong hộp bút có 2 bút đỏ và 8 bút xanh.

c) Viết tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh.

d) Viết tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ.

HƯỚNG DẪN: + Bài toán cho biết số bút đỏ: 2, số bút xanh: 8.

+ Bài toán yêu cầu viết (Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh Tỉ số của

số bút xanh và số bút đỏ).

Bài giải

a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là

2 8 b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là

8 2

Bài 2: Trên bãi cỏ có 20 con bò và số trâu bằng 1 4 số bò Hỏi trên bãi

đó có mấy con trâu?

HƯỚNG DẪN: Củng cố cách giải bài toán tìm phân số của một số. + Bài toán cho biết có 20 con bò và số trâu bằng 1 4 số bò.

+ Bài toán hỏi có mấy con trâu.

+ Muốn tìm trên bãi cỏ có mấy con trâu, vận dụng tìm phân số của một số để tìm.

Bài giải

Trang 8

Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con)

Đáp số: 5 con trâu

TOÁN

Tiết 140: LUYỆN TẬP

I BÀI TẬP

Bài 1: Một sợi dây dài 28m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài

gấp 3 lần đoạn thứ hai Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét?

HƯỚNG DẪN: Củng cố cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và

tỉ số của hai số đó.

+ Bài toán cho biết một sợi dây dài 28m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn thứ hai.

+ Bài toán YC tìm mỗi đoạn dài bao nhiêu mét?

+ Để tìm được hai số, ta áp dụng cách giải dạng toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

+ Các bước giải bài toán là gì?

Giải:

Ta có sơ đồ:

?m

Đoạn1:

Đoạn2: 28m

?m

Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4 (phần) Đoạn thứ nhất dài là: 28 : 4 x 3 = 21 (m)

Đoạn thứ hai dài là: 28 – 21 = 7 (m)

Đáp số: Đoạn 1: 21m

Đoạn 2: 7 m

Bài 2: Tổng của hai số là 72 Tìm hai số đó, biết rằng nếu số lớn

giảm 5 lần thì được số bé.

HƯỚNG DẪN:

+ Tổng của hai số là 72

+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu?( Vì giảm số lớn đi 5 lần thì được

số nhỏ nên số lớn gấp 5 lần số nhỏ - số nhỏ bằng 5

1

số lớn).

Giải:

Trang 9

Vì giảm số lớn 5 lần thì được số bé nên số lớn gấp 5 lần số bé.

Ta có sơ đồ:

?

Số lớn:

Số bé: 72

?

Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 5 = 6 (phần)

Số bé là: 72 : 6 = 12

Số lớn là: 72 – 12 = 60

Đáp số: Số bé: 12

Số lớn: 60

II BÀI TẬP NÂNG CAO:

Bài 1: Một nhóm học sinh có 12 bạn, trong đó số bạn trai bằng một nửa

số bạn gái Hỏi nhóm đó có mấy bạn trai, mấy bạn gái?

HƯỚNG DẪN:

+ Bài toán cho biết một nhóm học sinh có 12 bạn, trong đó số bạn trai bằng một nửa số bạn gái.

+ Bài toán YC số bạn trai, số bạn gái trong nhóm.

+ Để tìm được số bạn trai, số bạn gái trong nhóm, ta áp dụng cách giải dạng toán nào?

+ Các bước giải bài toán là gì?

Giải:

Ta có sơ đồ: ? bạn

Bạn trai:

Bạn gái: 12 bạn

?bạn

Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 1 = 3 (phần)

Số bạn nam là: 12 : 3 = 4 (bạn)

Số bạn nữ là: 12 - 4 = 8 (bạn)

Đáp số: bạn nam: 4 bạn

bạn nữ: 8 bạn

Bài 2: Nêu bài toán rồi giải bài toán theo sơ đồ sau:

?ℓ

Thùng 1 :

Thùng 2 : 180ℓ

Trang 10

?ℓ

HƯỚNG DẪN:

HS có thể nêu bài toán: Hai thùng đựng 180 l dầu Biết số dầu ở

thùng thứ nhất bằng

1

4 số lít dầu ở thùng thứ hai Tính số lít dầu

có trong mỗi thùng và tự giải bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán YC tìm gì?

+ Để tìm được hai số, ta áp dụng cách giải dạng toán nào?

+ Các bước giải bài toán là gì?

Bài giải :

Ta có sơ đồ

?ℓ

Thùng 1 :

Thùng 2 : 180ℓ

?ℓ

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần)

Số lít dầu thùng thứ nhất có là:

180 : 5 = 36 (ℓ)

Số lít dầu thùng thứ hai có là:

180 - 36 = 144 (ℓ)

Đáp số: Thùng 1: 36ℓ

Thùng 2: 144ℓ

Ngày đăng: 18/02/2021, 14:46

w