1. Trang chủ
  2. » Gender Bender

Môn Tập đọc Khối 4 Tuần 21

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 228,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ông theo học cả ba ngành kĩ sư cầu cống, kĩ sư điện và kĩ sư hàng không. Ngoài ra, ông còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí. Năm 1946, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của T[r]

Trang 1

Họ và tên: Trường Tiểu học Lạc Long Quân Q11 Lớp: 4/

PHIẾU HỌC TẬP PHÂN MÔN TẬP ĐỌC (Tuần 21)

Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa

Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ở tỉnh Vĩnh Long Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn, năm 1935, ông sang Pháp học đại học Ông theo học cả

ba ngành kĩ sư cầu cống, kĩ sư điện và kĩ sư hàng không Ngoài ra, ông còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí

Năm 1946, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, ông rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài, theo Bác Hồ về nước Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em miệt mài nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn như súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc

Bên cạnh những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng, Giáo sư Trần Đại Nghĩa còn có công lớn trong xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, ông giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước

Những cống hiến của Giáo sư Trần Đại Nghĩa được đánh giá cao Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý

Theo TỪ ĐIỂN NHÂN VẬT LỊCH SỬ VIỆT NAM

- Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước phong tặng đơn vị hoặc người có thành

tích đặc biệt trong lao động

- Tiện nghi: các vật dùng cần thiết giúp cho sinh hoạt hằng ngày được thuận tiện, thoải

mái

- Cương vị: vị trí công tác, chức vụ

- Cục Quân giới: cơ quan phụ trách việc chế tạo, cung cấp vũ khí cho quân đội

Trang 2

- Cống hiến: đóng góp có giá trị

- Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung

- Quốc phòng: bảo vệ đất nước

- Huân chương: vật làm bằng kim loại, đeo trước ngực làm dấu hiệu cho phần thưởng

lớn được nhà nước trao tặng cho người có công

* Yêu cầu

- Đọc cả bài (3 lần)

- Chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

- Đọc các từ ngữ được chú giải trong bài

- Đọc câu văn dài, ngắt nghỉ đúng chỗ

Ví dụ: Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa /và giao nhiệm vụ nghiên

cứu chế tạo vũ khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

* Tìm hiểu bài

1) Em hiểu ‘‘nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc’’ nghĩa là gì ?

2) Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến ?

3) Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc

Trang 3

4) Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?

5) Theo em, nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những cống hiến lớn như vậy?

* Nêu ý nghĩa của bài ? Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nước

Trang 4

PHIẾU HỌC TẬP PHÂN MÔN TẬP ĐỌC (Tuần 21)

Bè xuôi sông La

Bè ta xuôi sông La Ta nằm nghe, nằm nghe

Dẻ cau cùng táu mật Giữa bốn bề ngây ngất

Muồng đen và trai đất Mùi vôi xây rất say

Lát chun rồi lát hoa Mùi lán cưa ngọt mát

Sông La ơi sông La Trong đạn bom đổ nát

Trong veo như ánh mắt Bừng tươi nụ ngói hồng

Bờ tre xanh im mát Đồng vàng hoe lúa trổ

Mươn mướt đôi hàng mi Khói nở xoà như bông

Bè đi chiều thầm thì Vũ Duy Thông

Gỗ lượn đàn thong thả

Như bầy trâu lim dim

Đắm mình trong êm ả

Sóng long lanh vẩy cá

Chim hót trên bờ đê

- Sông La: con sông thuộc tỉnh Hà Tĩnh

- Dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa: tên các loại gỗ quý

* Yêu cầu

- Đọc cả bài thơ (3 lần)

* Hoàn cảnh ra đời của bài thơ được viết trong thời kì đất nước có chiến tranh chống đế quốc Mĩ

- Bài thơ có 3 khổ

● Khổ 1 : 4 dòng thơ đầu

● Khổ 2 : 10 dòng thơ kế tiếp

● Khổ 3 : 8 dòng thơ còn lại

- Đọc các từ ngữ được chú giải trong bài

Trang 5

- Cần nhấn giọng những từ ngữ gợi tả: trong veo, mươn mướt, lượn đàn, thong

thả, lim dim, êm ả, long lanh, ngây ngất, bừng tươi…

* Tìm hiểu bài

1) Sông La đẹp như thế nào ?

2) Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách nói ấy có gì hay ?

3) Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng ?

Trang 6

4) Hình ảnh ‘‘Trong đạn bom đổ nát; Bừng tươi nụ ngói hồng ’’ nói lên điều gì ?

* Nêu ý chính của bài thơ?

Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

*** Em nhớ học thuộc lòng bài thơ nhé !!!

Ngày đăng: 09/02/2021, 05:07

w