1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bệnh phổi – đường hô hấp do thuốc _ BỆNH HỌC

45 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bệnh học ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bệnh học bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

Bệnh phổi – đường hô hấp

do thuốc

Trang 3

 tiếp tục gia tăng

Trang 4

Tầm quan trọng

 Tác dụng bất lợi (adverse events)

 Mọi tác dụng bất lợi : 5% bn dùng thuốc

 Tử vong: 0,03% tử vong trong bệnh viện (do thuốc)

 Lưu ý: “thuốc” bao gồm tây y, đông y, thực phẩm chức năng, ma túy, tác nhân vật lý và xạ trị, các thủ thuật hình ảnh, phẫu thuật, hóa chất…

 Tần suất riêng cho bệnh phổi/đường hô hấp? Không rõ

Trang 5

 Độc tính trực tiếp (toxic), liên quan liều

 Đặc dị (idiosyncratic), cơ chế miễn dịch: không liên quan liều

Trang 6

Cơ chế

Trang 7

Triệu chứng lâm sàng

 Không nhạy, không đặc hiệu

 Cơ năng:

 Ho, sốt, khó thở, khò khè, đau ngực màng phổi

 Thực thể:

 Ran ẩm, nổ, rít, ngáy

 Giảm oxy máu

Trang 8

liên quan một số cơ chế sinh bệnh

Trang 9

▪ Xuất huyết phổi

 Hình mờ mô kẽ lan toả

 Nốt phổi

Trang 10

▪ Hình mờ dạng kính mờ từng đám, mảng

vớicác hình mờ trung tâm tiểu thùy và những đường vách gian tiểu thùy chủ yếu gặp trong viêm phổi do kháng sinh

 Nhận dạng tổn thương do nguyên nhân khác

 PET-CT: phát hiện sớm tổn thương;

không đặc hiệu

Trang 11

Nội soi và rửa phế quản phế nang

 Xác nhận sự hiện diện của viêm

 Các chẩn đoán phân biệt:

 Di căn ung thư theo đường bạch mạch

 Viêm mạch máu (tự miễn)

 Xuất huyết phế nang

 Viêm phổi vi khuẩn

Trang 12

Chức năng hô hấp-Hô hấp ký

Trang 14

Mô bệnh học

 Không đặc hiệu, tương tự các bệnh phổi vô căn, tự miễn

Trang 15

 Viêm phổi mô kẽ thông thường usual interstitial

pneumonia (UIP),

 Viêm phổi mô kẽ tróc vảy desquamative interstitial

pneumonia (DIP)

 Viêm phổi tổ chức hóa Organizing pneumonia (OP)

 Viêm phổi BC ái toan, viêm phổi quá mẫn, bệnh phổi mô hạt eosinophilic pneumonia (EP), hypersensitivity

pneumonitis (HP), and granulomatous lung disease

Trang 16

Đánh giá cơ chế

 Tìm lympho bào nhạy cảm với thuốc

 Test kích thích lympho bào bởi thuốc

trong máu ngoại biên (drug-induced

lymphocyte stimulation test hay DLST)

 Test di chuyển bạch cầu (leukocyte

migration test - LMT)

Trang 17

Từ hội chứng  nguyên nhân

Trang 19

Từ hội chứng  nguyên nhân

Hội chứng lâm sàng Nguyên nhân khả dĩ

Giảm thông khí phế nang Dẫn chất morphin, aminoglycosid, corticoid

Co thắt phế quản NSAIDs, ức chế β, mitomycin C

Viêm tiểu phế quản tắc

nghẽn Cyclophosphamid, methotrexat, lomustin, penicillamin Phù phổi không do tim Dẫn chất morphin, salicylat, thuốc liệt cơ,

hydrochlorothiazid, protamin Bệnh phổi do quá mẫn Kháng sinh β lactam, thuốc chứa nhóm sulfa,

nitrofurantoin, methotraxate, bleomycin, phenytoin

Viêm phổi tổ chức hóa Amiodaron, bleomycin, carbamazepin

Viêm phế nang mãn Bleomycin, amiodaron, cyclophosphamid

Lupus do thuốc Hydralazin, procainamid, quinin, isoniazid,

penicillamin Xuất huyết phế nang Kháng đông uống, amiodaron, sirolimus,

cocain

Trang 20

Từ hội chứng  nguyên nhân

 Giảm thông khí phế nang:

 Tăng CO2, giảm oxy, nhưng không

chênh áp oxy phế nang-động mạch; X

quang phổi: giảm thể tích

 Thường nhất do ngủ quá mức do dẫn

chất morphin; kế: ức chế thần kinh cơ Hydroxybutyrate and aminoglycosides) hoặc bệnh cơ (corticoid)  giảm sức cơ

Trang 21

(γ-Từ hội chứng  nguyên nhân

Co thắt phế quản

 Thường sớm sau dùng thuốc; đường khí dung, uống, tiêm

 Khò khè và khó thở/X quang tăng sáng

 Thường kháng viêm non steroid (NSAIDs)

và chẹn β (chủ yếu trên hen và COPD)

Trang 22

Từ hội chứng  nguyên nhân

Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn

Trang 23

Từ hội chứng  nguyên nhân

Phù phổi không do tim

 Giảm oxy máu, thâm nhiễm phế nang 2 bên, không suy tim trái

 Tăng tính thấm mao mạch phế nang  dịch, protein vào các khoảng kẽ, phế

nang

 Dẫn chất morphin, salicylat, thuốc liệt

cơ, hydrochlorothiazid, protamin

Trang 24

Từ hội chứng  nguyên nhân

Bệnh phổi do quá mẫn

Thâm nhiễm phổi và tăng

eosinophil (pulmonary infiltrates and eosinophilia)

 Hội chứng Löffler cấp với ho, khó thở,

sốt, ban, tăng eosinophil máu và thâm nhiêm phổi thoáng qua hoặc viêm phổi tăng eosinophil mãn với sốt nhẹ, bán

cấp, ho khan, sụt cân và đông đặc phế nang ngoại vi dạng mảng

 Nội soi và rửa phế quản-phế nang xác

nhận tăng eosinophil (>25%)

 Kháng sinh (β-lactams, nhóm sulfa)

Trang 25

Từ hội chứng  nguyên nhân

 HRCT: hình kính mờ thùy trên hai bên, các nốt

trung tâm tiểu thùy bở không rõ và ứ khí thì thở ra); nếu mãn  xơ hóa (tổ ong và dãn phế quản do

co kéo)

 Sinh thiết: granuloma cận tiểu PQ tận, thâm

nhiễm lympho và tương bào khí đạo (viêm phỗi

mô kẽ thông thường hoặc không đặc hiệu

 Miễn dịch, đáp ứng ngừng thuốc và/hoặc corticoid 0,5-1mg/kg prednisolone giảm liều dần

 nitrofurantoin and methotrexate

Trang 26

Viêm phổi mô kẽ do thuốc (drug-induced hypersensitivity

pneumonitis)

Trang 27

Từ hội chứng  nguyên nhân

pneumonia)

 Giống cúm với sốt, ho, sụt cân, khó thở tiến

triển kèm đông đặc từng mảng, kính mờ và nốt, dày và dãn phế quản. 

 Trước kia được gọi là BOOP (viêm tiểu PQ tắc

nghẽn và viêm phổi tổ chức hóa) cần phải sinh thiết mới chẩn đoán được Sinh thiết phổi cho thấy cấu trúc phổi bảo tồn với mô hạt dạng nụ trong lòng phế nang

 Đáp ứng ngưng thuốc và corticoid liều 0.75 -

1.5 mg/kg/ methylprednisolone giảm liều dần

 Thường do amiodarone, bleomycin,

carbamazepin

Trang 28

Từ hội chứng  nguyên nhân

Organizing pneumonia

Trang 29

Từ hội chứng  nguyên nhân

Viêm phế nang (±xơ phổi)

 Khó thở cấp, bán cấp hoặc mãn kèm ran

nổ, sụt cận và đôi khi có ngón tay dùi

trống

 HRCT: sớm: tổn thương sớm mô kẽ dạng lưới đối xứng; muộn: xơ hóa (tổ ong/dãn phế quản do co kéo)

 CNHH: hạn chế (giảm FVC và TLC, giảm DLCO)

 Thường nhất:

▪ Bleomycin: thuốc hóa trị

▪ Amiodarone: tim mạch

Trang 30

Từ hội chứng  nguyên nhân

 50-70% bn có thâm nhiễm phổi hai bên và/hoặc tràn dịch màng phổi

 Thường nhất hydralazin, procainamid,

quinidin, isoniazid và penicillamine

Trang 31

Từ hội chứng  nguyên nhân

Xuất huyết phế nang

 Khó thở, thâm nhiễm 2 bên, thiếu máu mới phát, ho máu

 Chẩn đoán: rửa PQPN nhiều lần thấy

tăng xuất huyết

 Kháng đông coumadin, aspirin, thuốc ức chế glycoprotein tiểu cầu; ngoài ra còn amiodarone, sirolimus và cocaine

Trang 33

Các nhóm thuốc thường gây bệnh phổi

Trang 34

Thuốc hóa trị

Bleomycin

Bleomycin-induced pneumonitis (BIP-thường

nhất), bleomycin hypersensitivity syndrome

(hiếm), và bleomycin-induced organizing

pneumonia (sốt, thâm nhiễm di chuyển).

 BIP:

 Thường khi đang điều trị nhưng có thể sau ngừng thuốc 6 tháng

 Khó thở, ran nổ hít vào, ho khan.

 HRCT: nốt dưới màng phổi và đường nhỏ ở đáy phổi, tiến triển thành xơ hóa và tổ ong 2 bên

 Sinh thiết: không đặc hiệu (chuyển sản gai biểu mô tiểu phế quản, tế bào viêm phế nang, lắng đọng collagen và xơ hóa)

 Nguy cơ liên quan (1) liều: tần suất BIP 3% - 5% ở bn dùng 300

mg bleomycin và tăng đến 20% ở bn dùng 500 mg hay hơn; (2) suy thận (3) xạ trị và (4) oxygen liều cao

 Ngừng thuốc Corticoid 0.5- 1 mg/kg/ngày và giảm liều dần

 Mitomycin, Cyclophosphamid, ATRA,

Methotrexate

Trang 35

Thuốc chống loạn nhịp

 Amiodarone (thường nhất), procainamide and

quinidine (lupus-like)

Amiodarone: 

 5% bn dùng amiodarone, tử suất 10-20% Amiodarone có gốc iod,

bán hủy 30-60 ngày nên sẽ hiện diện trong máu nhiều tháng sau

dừng thuốc

 Viêm phế nang cấp/bán cấp giống ARDS nhưng thường mạn hơn: ho, khó thở sụt cân CNHH hàng năm để phát hiện hc hạn chế và giảm DLCO đặc trưng

 X quang gần bình thường, HRCT: thâm nhiễm phế nang, mô kẽ hỗn hợp hai bên (hiếm: tràn dịch, nốt đơn độc, thâm nhiễm thùy)

 Rửa PQPN: dịch nhiều lympho và đại thực bào phế nang dạng bọt

(foamy alveolar macrophage)

 Mô bệnh học: cấp tương tự ARDS (tổn thương phế nang lan tỏa-

diffuse alveolar damage: xuất huyết trong phế nang, tăng sinh tế bào biểu mô loại II phế nang, thành lập màng hyalin) và viêm phế nang

xơ hóa mạn (chronic fibrosing alveolitis: dày thành phế nang do thâm nhiễm lympho, mono và tương bào)

 Ngừng thuốc, đổi thuốc chống loạn nhịp và corticoid

Trang 36

Amiodarone

Trang 37

Penicicline

Trang 38

Ức chế men chuyển

 3-20% bn dùng UCMC ho

Trang 40

Chẩn đoán

Trang 41

 Luôn nghi ngờ và cảnh giác nhất là khi không đáp ứng điều trị hoặc có thêm triệu chứng mới ở đường hô

hấp

 Nhận diện các thuốc bn dùng

 Thuốc nào có nhiều nguy cơ tác dụng

phụ trên đường hô hấp? Dễ nhận diện nếu chỉ dùng 1 thuốc

 Lưu ý: sự tương tác thuốc có thể làm gia tăng tác dụng phụ (tác dụng phụ đến sớm so với mong đợi)

Trang 42

Chẩn đoán

 Xem xét mối liên hệ thời gian:

 Tác dụng phụ luôn xuất hiện sau dùng

thuốc; sau bao lâu thi không hằng định 

so sánh y văn

 Thuốc A và bệnh cảnh B?

 Liệu điều này đã từng nhắc đến trên y

văn? Thường cần bệnh cảnh lâm sàng – cận lâm sàng phù hợp

 (nếu không, chỉ có thể chứng minh bằng ngưng thuốc-tái sử dụng)

Trang 43

Chẩn đoán

Trước khi kết luận do thuốc

Luôn cần loại trừ suy tim, nhiễm

Trang 45

Kết luận

 Một nhóm gồm rất nhiều bệnh khác nhau; do nhiều loại thuốc khác nhau

Ngày đăng: 17/02/2021, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w