Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn công nghiệp dược ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn công nghiệp dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC BỘT
Trang 2Kỹ thuật bào chế thuốc bột
I Đại cương
1 Định nghĩa (DĐVN 4):
• Dạng thuốc rắn
• Gồm các hạt nhỏ , khô tơi, có độ mịn xác định,
• Chứa một hay nhiều loại dược chất.
• Còn có thể thêm các tá dược như tá dược độn,
tá dược hút, tá dược màu, tá dược điều hương,
vị
Dùng để uống, để pha tiêm hay để dùng ngoài.
•
Trang 3Kỹ thuật bào chế thuốc bột
1 Đại cương (bào chế)
Trang 4Kỹ thuật bào chế thuốc bột
I 2.3 Theo kích thước tiểu phân (DĐVN 4):
Bột thô (1400/355): ≥95% qua rây 1400; ≤40%
qua được rây số 355
Bột nửa thô (710/250): ~ ≥ 95% và ≤ 40%
Bột nửa mịn (355/180): ~ ≥ 95% và ≤ 40%
Bột mịn (180/125): ~ ≥ 95% và ≤ 40%
Bột rất mịn (125/90): ~ ≥ 95% và ≤ 40%
Trang 5Kỹ thuật bào chế thuốc bột
I 2.4 Theo cách dùng:
- Thuốc bột để uống.
- Thuốc bột dùng ngoài.
- Thuốc bột dùng để tiêm…
3 Ưu điểm thuốc bột
4 Nhược điểm thuốc bột: dễ hút ẩm, kích ứng đường tiêu hóa,…
Trang 6Kỹ thuật bào chế thuốc bột
Trang 7Kỹ thuật bào chế thuốc bột
II Kỹ thuật xay, nghiền, rây:
Trang 8Kỹ thuật bào chế thuốc bột
II 1.1.2 Dụng cụ
Thiết bị phòng thí nghiệm: Các loại cối, thuyền tán
Máy xay (bài đại cương):
Máy xay búa
Máy nghiền bi
Máy xay bột siêu mịn
Máy khác: máy xay mâm, máy xay trục,
Máy trộn (bài đại cương):
Máy đóng thuốc bột
Trang 9Kỹ thuật bào chế thuốc bột
II 1.2 Phân chia đặc biệt
Dùng dung môi: sử dụng dung môi
dễ bay hơi để nghiền ướt.
Dùng môi trường nước: nghiền ướt.
Dùng nhiệt độ: thăng hoa, phun sấy.
2 Rây: các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất rây
Chú ý: rây rung (labo: nhẹ nhàng)
Hình dạng tiểu phân: giống lỗ mắt rây, dễ qua.
Đường đi của tiểu phân.
Độ ẩm bột: ẩm quá khó qua rây.
Trang 10Kỹ thuật bào chế thuốc bột
II 3 Một số đặc tính của tiểu phân DC:
Kích thước tiểu phân: ảnh hưởng độ hòa tan,
khả năng trộn đều, khả năng chảy,…
Hình dạng tiểu phân: ảnh hưởng khả năng
chảy, liên kết,…
Lực liên kết tiểu phân: lực kết dính (Van der
waals, 2 bề mặt giống nhau), lực bám dính (2
bề mặt khác nhau), lực tĩnh điện.
Độ trơn chảy của khối bột: ảnh hưởng khả
năng phân phối khối bột vào bao bì đóng gói.
Trang 11Kỹ thuật bào chế thuốc bột
II 3 Một số đặc tính của tiểu phân DC:
Cải thiện độ trơn chảy của khối bột:
- Giảm tỷ lệ bột mịn
- Thay đổi hình dạng tiểu phân
- Giảm liên kết tiểu phân: sấy, thêm tá dược
trơn, thêm tá dược hút.
- Tác động cơ học vào phễu phân phối
- Tăng nồng độ tá dược, tăng độ chảy
Trang 12Kỹ thuật bào chế thuốc bột
III Kỹ thuật bào chế thuốc bột:
Sơ đồ quy trình bào chế thuốc bột không vô trùng
Thông số QT
Kiểm tra trong QT
Trang 13Kỹ thuật bào chế thuốc bột
III Kỹ thuật bào chế thuốc bột:
1 Quy trình bào chế thuốc bột không vô trùng
1.1 Xử lý bao bì trước khi đóng thuốc:
Bao bì được xử lý theo quy trình thích hợp, VD lọ: rửa nước có chất diện hoạt, nước cất…, sấy khô.
Bao bì: lọ thủy tinh, lọ nhựa, sachet (tùi, gói giấy) 1.2 Cân, xay, nghiền, rây bột đơn
Nguyên liệu đạt yêu cầu về sản xuất dược phẩm
Quy mô labo:
DC khối lượng lớn nghiền trước.
DC tỉ trọng lớn nghiền mịn hơn.
Quy mô sản xuất: Sau xay nghiền DC, “tráng” lại bằng
tá dược
Trang 14Kỹ thuật bào chế thuốc bột
III Kỹ thuật bào chế thuốc bột:
1.3 Trộn bột kép
Quy mô labo: Đồng lượng + bột nhẹ, trộn sau
Quy mô sản xuất: đại cương trong phòng đạt GMP
1.4 Đóng bột
Nguyên tắc: đóng theo thể tích là
chính/ vít hỗ trợ.
Kiểm tra khối lượng trung bình.
Độ đồng đều khối lượng: độ
chảy của khối bột.
Số lô, hạn sử dụng.
Trang 15Kỹ thuật bào chế thuốc bột
III Kỹ thuật bào chế thuốc bột:
2 Quy trình bào chế thuốc bột vô trùng
2.1 Xử lý bao bì trước khi đóng thuốc:
Bao bì được xử lý theo quy trình thích hợp,
VD lọ: rửa nước cất có chất diện hoạt, nước cất 2 lần…, tiệt trùng…
Bao bì hay sử dụng: thủy tinh, lọ nhựa
2.2 Cân, xay, nghiền bột đơn
Tiến hành trong điều kiện vô trùng
Thường chỉ có giai đoạn cân
Trang 16Kỹ thuật sản xuất thuốc bột
Qui định điều kiện sản xuất chế phẩm theo kỹ thuật
pha chế vô trùng
Nhà xuất bản giáo dục, Công nghệ bào chế Dược phẩm (dùng cho đào tạo Dược sĩ đại học, Hà Nội, 2007
Giai đoạn pha chế Tiêu chuẩn yêu cầu
Giữ các vật liệu vô
Trang 17Kỹ thuật sản xuất thuốc bộtBảng: Mức độ nhiễm các tiểu phân (phòng có người
hoặc không có người) theo GMP của WHO
Nhà xuất bản giáo dục, Công nghệ bào chế Dược phẩm (dùng cho đào tạo Dược sĩ đại học, Hà Nội, 2007
Cấp
độ
sạch
Số lượng tối đa các tiểu phân có trong 1m 3 không khí
Trạng thái nghỉ Trạng thái đang hoạt động
Kích thước tiểu phân Kích thước tiểu phân
Trang 18Kỹ thuật sản xuất thuốc bột
Bảng: Giới hạn sự nhiễm vi sinh vật của phòng
sạch đang hoạt động theo GMP của WHO
Nhà xuất bản giáo dục, Công nghệ bào chế Dược phẩm (dùng cho đào tạo Dược sĩ đại học, Hà Nội, 2007
Trang 19Kỹ thuật bào chế thuốc bột
III Kỹ thuật bào chế thuốc bột:
2.3 Trộn bột kép
Tiến hành trong điều kiện vô trùng
2.4 Đóng bột
Nguyên tắc: đóng theo thể tích là chính/vít hỗ trợ
Kiểm tra khối lượng trung bình
Độ đồng đều khối lượng: độ chảy của khối bột
Số lô, hạn sử dụng
Trang 20Kỹ thuật bào chế thuốc bột
3 Bào chế một số bột kép đặc biệt (bào chế):
3.1 Bột kép chứa chất lỏng
Labo:
Tinh dầu <10% Bột dùng trong: 2g đường hấp
thụ 1 giọt tinh dầu.
Dầu khoáng, glycerin < 10%.
Cồn thuốc, cao lỏng và dung dịch DC: bay hơi bớt
Công nghiệp:
Phun tinh dầu vào hỗn hợp trong khi trộn.
Cồn thuốc: phối hợp tá dược hút, sấy bớt
Trang 21Kỹ thuật bào chế thuốc bột
3.2 Bột kép chứa các chất mềm: < 30%.
Cao mềm dược liệu = cao khô
Các chất khác: trộn tá dược hút
3.3 Các chất phối hợp chảy lỏng (bào chế)
Chứa các chất háo ẩm: thêm chất hút ẩm
Chứa các chất tạo thành hỗn hợp chảy:
tách riêng.
Chứa các muối ngậm nước: sấy,…
Trang 22Kỹ thuật bào chế thuốc bột
IV Đóng gói, bảo quản
1 Bột không phân liều
Lọ miệng rộng, túi polyethylen hàn kín.
2 Bột phân liều
Trang 23Kỹ thuật bào chế thuốc bột
IV Đóng gói, bảo quản (tiếp)
Trang 24Kỹ thuật bào chế thuốc bột
V Đánh giá chất lượng: Dược điển ( Bào chế)
• Tính chất: Bột phải khô tơi, không bị ẩm, vón, màu sắc
đồng nhất.
Độ ẩm: (hàm lượng nước <= 9,0%, trừ các chỉ dẫn
khác)
Phương pháp Xác định mất khối lượng do làm khô
Hoặc định lượng nước.
Trang 25Kỹ thuật bào chế thuốc bột
V Đánh giá chất lượng: Dược
điển
• Áp dụng cho thuốc bột để uống, để tiêm được trình
bày trong các đơn vị đóng gói 1 liều, trong đó có các dược chất có hàm lượng dưới 2 mg hoặc dưới 2% (kl/kl) so với khối lượng bột đóng gói trong 1 liều, trừ khi có chỉ dẫn khác.
• Tiến hành sau phép thử định lượng và hàm lượng
dược chất đã đạt trong giới hạn qui định.
Trang 26Kỹ thuật bào chế thuốc bột
V Đánh giá chất lượng: Dược
điển
Độ đồng đều khối lượng.
• Những thuốc bột không qui định thử độ đồng đều
• Khi không có chỉ dẫn riêng, độ chênh lệch được
tính theo tỷ lệ phần trăm so với khối lượng trung bình bột thuốc trong một đơn vị đóng gói.