1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

giáo án gdcd 6 cv 5512 ptnl

141 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 235,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo Hoạt động củ[r]

Trang 1

-Biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.

- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thể thao

b Kỹ năng sống:

-Kỹ năng sáng tạo, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng tìm kiếm vfa sử dụng thông tin, kỹnăng ra quyết định

3/ Về thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc

sức khoẻ cho bản thân

-Tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc àm của bản thân

-Thựuc hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng đất nước

*Tích hợp GDPL:

- Công dân có quyền được bảo vệ sức khỏe, nghỉ ngơi giải trí rèn luyện thân thể, được đảm bảo vệ sinh trong lao động, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường sống và được phục vụ về chuyên môn y tế.

- Tất cả công dân có ngĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về bảo vệ sức khỏe nhân dân để giữ gìn sức khỏe của mình và mọi người.

=>GV tích hợp GDMT:

- MT trong sạch ảnh hưởng tốt đến sức khoẻ con người.

->Cần giữ gìn vệ sinh cá nhân – làm trong sạch môi trường sống ở gia đình - trường học và khu dân cư (không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi, quét dọn thường xuyên…)

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Giáo viên: tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện tình huống

- HS: Học bài, trả lời các câu hỏi gợi ý SGK, sưu tầm tấm gương, ca dao, tục ngữ

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY

1 Phương pháp:

- Giải quyết vấn đề

-Động não

Trang 2

2.Kĩ thuật: Chia nhoma, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày một phút.

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÓA DỤC :

1/Ổn định tổ chức:( 1 phút)

Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

2/Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

-Kiểm tra phần hs chuẩn bị bài ở nhà

3/ Bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng "

Vậy sức khoẻ là gì?

GV: Giả sử được ước một trong 3 điều sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?

- Giàu có nhưng sức khỏe yếu, ăn không ngon ngũ không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn đeo bệnh mà uống sâm nhung ).

- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm yếu luôn

- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ

? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào?

HS:Trả lời

GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?

HS: Trả lời 3 phần chính của bài

GV: Chuyển ý

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.

- Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

truyện đọc: Mùa hè kì diệu.

- Gọi 4 học sinh đọc truyện

đọc theo phân vai

- Đặt câu hỏi cho cả lớp:

Tìm hiểu truyện đọc: Mùa hè kì diệu.

- Đọc truyện đọc

- Suy nghĩ cá nhân, trả lời:

I/ Truyện đọc: Mùa hè kì diệu.

Trang 3

? Trong mùa hè Minh đã làm

gì? Vì sao Minh lại làm như

thức trong việc tự chăm sóc,

rèn luyện sức khoẻ cho mình

Minh đã kiên trì tập bơi vì Minhmuốn mình cao lên

Cho HS đọc nội dung bài học

(H): Vậy sức khoẻ có tầm quan

trọng như thế nào? Thảo luận

=>GV tích hợp GDMT: MT

trong sạch ảnh hưởng tốt đến

sức khoẻ con người

->Cần giữ gìn vệ sinh cá nhân

– làm trong sạch môi trường

sống ở gia đình - trường học

và khu dân cư (không vứt rác,

khạc nhổ bừa bãi, quét dọn

- Thảo luận theo bàn đại diệnnhóm trả lời, HS khác nhận xét bổsung

=>Sức khoẻ rất cần thiết vì sứckhoẻ giúp chúng ta học tập, laođộng có hiệu quả

- HS nghe

- HS: Thường xuyên tắm rửa thay

đồ, ăn uống vệ sinh đủ chất vàđảm bảo an toàn cũng như luyệntập thể dục hàng ngày…

=>HS rút ra và trả lời theo nộidung bài học,

2 Nội dung bài học.

a Khái niệm: Sức

khoẻ là vốn quý củacon người

*tích hợp GDPL: Công dân có quyền được bảo vệ sức khỏe, nghỉ ngơi giải trí rèn luyện thân thể, được đảm bảo

vệ sinh trong lao động, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường sống và được phục vụ về chuyên môn y tế.

- Tất cả công dân

có ngĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về bảo vệ sức khỏe nhân dân

để giữ gìn sức khỏe của mình và mọi người.

b Cách rèn luyện:

- Giữ gìn vệ sinh cánhân

- Ăn uống điều độ

Trang 4

- Luyện tập thể dụcthể thao.

- Tích cực phòng vàchữa bệnh…

c Ý nghĩa: Sức

khoẻ giúp ta họctập, lao động cóhiệu quả và sốnglạc quan vui vẻ

kết luận: Con người muốn sống khoẻ, sống tốt thì phải biết tự chăm sóc và rèn luyện sức khoẻ cho mình Đây cũng chính là cơ sở tạo nên sự phát triển của xã hội.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Việc làm thể hiện việc không chăm sóc, sức khỏe là:

A Hút thuốc lá.

B Chơi cầu lông.

C Đánh răng trước khi đi ngủ.

A Khuyên bạn đi viện khám để kiểm tra sức khỏe.

B Không quan tâm.

C Lặng im.

D Nói với bạn là không phải đi khám, không có gì nguy hiểm.

Chọn đáp án: A

Câu 4: Sức khỏe có ý nghĩa ?

A Sức khoẻ là vốn quý của con người.

B Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui

Trang 5

A Em sẽ hút thử vì em nghĩ hút thuốc lá 1 lần sẽ không sao.

B Em sẽ không hút vì hút thuốc lá có hại cho sức khỏe.

C Em sẽ hút vì hút thuốc lá không có hại gì cho sức khỏe.

Câu 9: Phòng bệnh hơn chữa bệnh là:

A Nội dung của tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.

B Ý nghĩa của tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.

C Cách rèn luyện sức khỏe.

D Nội dung rèn luyện sức khỏe.

Chọn đáp án: C

Câu 10: Sau khi em đi chơi đá bóng về mồ hôi đầm đìa, quần áo bị lấm bẩn em sẽ:

A Đi tắm ngay cho mát.

B Ngồi nghỉ một lát rồi mới đi tắm.

C Đi thay quần áo cho đỡ bẩn.

D Bật điều hòa ngồi cho mát rồi đi tắm.

Chọn đáp án: B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Thảo luận nhóm liên hệ

Trang 6

luận (3’) theo các câu hỏi

sau:

- N1: Tìm những biểu

hiện của chăm sóc rèn

luyện thân thể?

- N2: Tìm biểu hiện trái

với tự chăm sóc rèn luyện

sức khoẻ?

- N3: Tìm các câu ca dao,

tục ngữ nói về chủ đề bài

học?

- N4: Liên hệ ở lớp em có

bạn nào biết và chưa biết

chăm sóc và tự rèn luyện

sức khoẻ?

- (Vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, thường xuyên tắm rửa thay đồ, tích cực phòng

và chữa bệnh)

- (Ăn thức ăn không rõ nguồn gốc - bị ôi thiu, uống nước lã, lười tập thể dục, không biết phòng bệnh, khi mắc bệnh không đến bệnh viện mà chữa bằng phù phép, hút thuốc lá, uống rượu bia và các chất gây nghiện, sống buông thả)

- (“Ăn chín uống sôi”,

“Nhai kĩ no lâu – cày sâu tốt lúa”, “Cơm không rau như đau không thuốc”,

“Rượu vào lời ra”)…

mạnh: Tự chăm sóc rèn luyện sức khoẻ là việc làm cần thiết – nhờ đó mà cơ thể không bị bệnh tật và khoẻ mạnh

* Sau đó, GV cho HS liên hệ

về việc chăm sóc sức khoẻ của gia đình các em tại địa phương cũng như tình hình chung của địa bàn mình sinh sống …để nâng cao ý thức bảo vệ sức khoẻ

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

+ Tìm ca dao, tục ngữ về sức khỏe

4 Hướng dẫn về nhà:

Chuẩn bị bài 2 – Siêng năng , kiên trì

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”

- Những biểu hiện của siêng năng , kiên trì

- Sưu tầm một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng , kiên trì

V/ Tự rút kinh nghiệm

Trang 7

- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng.

- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và cáchoạt động khác để trở thành người tốt

b Kỹ năng sống:

-Kỹ năng sáng tạo, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng tìm kiếm vfa sử dụng thông tin, kỹnăng ra quyết định

3/ Về thái độ:: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công

việc có ích đã đề ra Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác

4/ Năng lục cần hình thành cho HS:

-Phát triển năng lực tự sáng tạo, sáng tạo hợp tác,sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyếtvấn đề

Trang 8

Tự nhận thức về giá trị bản thân, tự điều chính hành vi cho phù hợp với phápluật và accschuẩn mực đạo đức xã hội.

-Tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc àm của bản thân

-Thựuc hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng đất nước

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Giáo viên: tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện tình huống

- HS: Học bài, trả lời các câu hỏi gợi ý SGK, sưu tầm tấm gương, ca dao, tục ngữ

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY

2.Kĩ thuật: Chia nhoma, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày một phút

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÓA DỤC :

1/Ổn định tổ chức:( 1 phút)

Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

2/Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

?thế nào à ttự chăm sóc, rèn luyện thân thể?

- Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ,

thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, khônghút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Trang 9

- GV:Sử dụng tranh cho HS quan sát và yêu cầu HS nói rõ nội dung bức

tranh đó nói lên điều gì?

- HS:Nói lên đức tính siêng năng

GV: ) Một người luôn thành công trong các lĩnh vực của cuộc sống thì không thể thiếu

được đức tính siêng năng kiên trì Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tác dụngcủa đức tính siêng năng kiên trì Vậy siêng năng được biểu hiện như thế nào, chúng tacùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và ý

nghĩa của nó

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

nội dung truyện đọc: Bác Hồ

làm, vừa tìm hiểu cuộc sống

các nước, tìm hiểu đường lối

cách mạng

? Cách học của Bác thể hiện

Bác là người như thế nào?

Tìm hiểu nội dung truyện đọc:

Bác Hồ tự học ngoại ngữ.

- Đọc truyện đọc SGK

- Bác Hồ biết nhiều ngoại ngữ:

Tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếngNga

- Nghe

- Bác học thêm vào 2 giờ nghỉtrong đêm, nhờ thuỷ thủ giảngbài, mỗi ngày viết mười từ vàotay, mỗi ngày Bác đều tự học ,học với giáo sư, bác tra từ điển,nhờ người nước ngoài giảng

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Bác không được đến trường,đến lớp, không có thời gian đểhọc

- Nghe

- Bác là người biết tự học,siêng năng, biết khắc phục khókhăn

- Nghe

I/ Truyện đọc:

Bác Hồ tự học ngoại ngữ.

- Bác học nhiềungoại ngữ: Anh,Pháp, Nga

- Bác học thêm vào

2 giờ nghỉ trongđêm, nhờ thuỷ thủgiảng bài, mỗi ngàyviết mười từ vàotay, mỗi ngày Bácđều tự học , học vớigiáo sư, bác tra từđiển, nhờ người

giảng

=> Bác là ngườibiết tự học, siêngnăng, biết khắc

Trang 10

- Nhận xét, giới thiệu cho học

sinh những tấm gương siêng

năng, kiên trì: Bác sĩ Nguyễn

- Là cần cù, tự giác, miệt màilàm việc một cách quyết tâm dù

- Kiên trì là sựquyết tâm làm chođến cùng dù có gặpkhó khăn, gian khổ

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

tạo

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Câu ca dao tục ngữ nói về siêng năng, kiên trì là:

A Kiến tha lâu ngày đầy tổ.

B Tích tiểu thành đại.

C Chịu khó mới có mà ăn.

D Cả 3 đáp án trên.

Chọn đáp án: D

Câu 2: Biểu hiện của siêng năng, chăm chỉ là:

A Học thuộc bài và soạn bài trước khi đến lớp.

A Miệt mài làm việc.

B Thường xuyên làm việc.

C Quyết tâm làm đến cùng.

Trang 11

Câu 5: Bạn P gặp bài khó là nản lòng, không chịu suy nghĩ nên toàn chép lời giải

trong sách giáo khoa Bạn A là người?

A Siêng năng, chăm chỉ.

B Lười biếng.

C Tiết kiệm.

D Trung thực.

Chọn đáp án: B

Câu 6: Siêng năng, kiên trì sẽ giúp chúng ta?

A thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

B sống có ích.

C yêu đời hơn

D tự tin trong công việc.

Chọn đáp án: A

Câu 7: Vào mùa đông lạnh giá, buổi tối bạn N cảm thấy rất buồn ngủ nhưng còn rất

nhiều bài tập chưa làm Do thời tiết lạnh và buồn ngủ nên N đắp chăn đi ngủ còn bàitập về nhà hôm sau bạn N đến lớp chép Hành động của N thể hiện đức tính ?

Câu 9: Để đạt kết quả cao trong học tập, em cần phải làm gì?

A Chăm chỉ học tập và không chơi la cà.

B Chép bài của bạn để đạt điểm cao.

C Học thuộc lòng trong quyển sách học tốt.

D Chỉ làm những bài tập cô cho về nhà, không chuẩn bị bài mới.

Chọn đáp án: A

Câu 10: Trong giờ kiểm tra môn Toán em thấy bạn M đang chép tài liệu trong giờ.

Trong trường hợp này em sẽ làm gì?

A Báo với cô giáo bộ môn để bạn bị đánh dấu bài.

B Nhắc nhở bạn để bạn rút kinh nghiệm.

Trang 12

C Mặc kệ.

D Đi nói xấu bạn với các bạn trong lớp.

Chọn đáp án: B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

- HS: suy nghĩ và kể

- HS: “Cần cù bù thôngminh”, “Mưa dầm thấmđất”, “Kiến tha lâu cũng đầytổ”…

=>HS trả lời và bổ sung lẫnnhau

- Tấm gương siêng năng kiêntrì của các danh nhân trongnước và thế giới

- Tấm gương siêng năng kiêntrì trong học tập, lao động ởtrường, ở lớp

- tục ngữ ca dao nói về siêngnăng kiên trì

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

+ Tìm ca dao, tục ngữ siêng năng, kiên trì

4 Hướng dẫn về nhà:

-Thế nào là siêng năng ?

- Thế nào là kiên trì ?

- Mối quan hệ giữa siêng năng , kiên trì ?

- Nêu một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng, kiên trì ?

HS chuẩn bị cho phần 2 của bài

V/ Tự rút kinh nghiệm

Trang 13

Tiết 3

BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ (T2)

I/ Mục tiêu.

1/ Về kiến thức:

Giúp học sinh hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó

2/ Về kỹ năng:

a Kỹ năng bài học:

- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng

- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các hoạt động khác để trở thành người tốt

b Kỹ năng sống:

-Kỹ năng sáng tạo, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng tìm kiếm vfa sử dụng thông tin, kỹ năng ra quyết định

3/ Về thái độ:: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công

việc có ích đã đề ra Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác

4/ Năng lục cần hình thành cho HS:

-Phát triển năng lực tự sáng tạo, sáng tạo hợp tác,sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề

Tự nhận thức về giá trị bản thân, tự điều chính hành vi cho phù hợp với phápluật và accs chuẩn mực đạo đức xã hội

-Tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc àm của bản thân

-Thựuc hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng đất nước

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Giáo viên: tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện tình huống

- HS: Học bài, trả lời các câu hỏi gợi ý SGK, sưu tầm tấm gương, ca dao, tục ngữ

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY

1 Phương pháp:

- Giải quyết vấn đề

-Động não

-Xử lí tình huống

-Liên hệ và tự liên hệ

Trang 14

- Thảo luận nhóm

- Kích thích tư duy

- Sắm vai

2.Kĩ thuật: Chia nhoma, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày một phút

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÓA DỤC :

1/Ổn định tổ chức:( 1 phút)

Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

2/Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

Thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làmviệc thường xuyên đều đặn

+ Trái với siêng năng là lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại, ăn bám

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ

+ Trái với kiên trì là: nản lòng, chóng chán

- Gĩưa chúng có mối quan hệ tương tác , hỗ trợ cho nhau để dẫn đến thành công …

3/ Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.Tiết trước các em đã tìm hiểu khái niệm siêng năng, kiên trì Vậy biểu hiện của siêngnăng, kiên trì là gì? Sống siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào? Để tìm hiểu

chúng ta sang bài hôm nay: Siêng năng, kiên trì(tt)

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và ý

nghĩa của nó

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

tiếp nội dung bài học.

- Gọi học sinh đọc nội dung mục

- Ngồi theo 6 nhóm, thảo luậncâu hỏi, trả lời

Trang 15

+ Nhóm 3, 4:

Câu 2: Biểu hiện của siêng năng,

kiên trì trong lao động?

? Sống siêng năng, kiên trì có ý

nghĩa như thế nào?

- Nhận xét, cho ví dụ chứng

minh

? Tìm những biểu hiện trái với

siêng năng, kiên trì?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét

- Tổ chức cho học sinh sắm vai

tình huống thể hiện tính siêng

năng, kiên trì hoặc không siêng

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Giúp cho con người thànhcông trong mọi lĩnh vực củađời sống

- Nghe

- Lười biếng, ỷ lại; đùn đẩy,trốn tránh trách nhiệm; việchôm nay để đến ngày mai

Trang 16

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

+ Sáng nào Lan cũng dậysớm quét nhà

+ Hà muốn học giỏi mônToán nên ngày nào cũnglàm thêm bài tập

Trang 17

4 Hướng dẫn về nhà:

- Chuẩn bị bài học Tiết kiệm

- Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”

V/ Tự rút kinh nghiệm

Tiết 4

Bài 3 TIẾT KIỆM I/ Mục tiêu. 1/ Về kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó 2/ Về kỹ năng: a Kỹ năng bài học: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí b Kỹ năng sống: -Kỹ năng sáng tạo, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng tìm kiếm vfa sử dụng thông tin, kỹ năng ra quyết định 3/ Về thái độ:: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )

4/ Năng lục cần hình thành cho HS:

-Phát triển năng lực tự sáng tạo, sáng tạo hợp tác,sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề

Tự nhận thức về giá trị bản thân, tự điều chính hành vi cho phù hợp với phápluật và accs chuẩn mực đạo đức xã hội

-Tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc àm của bản thân

-Thựuc hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng đất nước

*Tích hợp GDPL:

- Mọi công dân có trách nhiệm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- HS biết sử dụng tiết kiệm tài sản của gia đình, nhà trường và xã hội.

- Có ý thức chấp hành pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

*Tích hợp GDMT: Tiết kiệm của cải vật chất và tài nguyên thiên nhiên là góp

phần giữ gìn, cải thiện MT: Làm giảm lượng rác thải ra MT, tránh suy kiệt tài nguyên, mất cân bằng sinh thái.

- Các hình thức tiết kiệm có tác dụng bảo vệ MT: hạn chế sử dụng đồ dùnglàm bằng các chất khó phân hủy (nilon); trong SX tận dụng và tái chế đồ dùng bằng vật liệu

cũ, thừa, hỏng; khai thác tài nguyên hợp lí, thực hành tiết kiệm mọi nơi mọi lúc.

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Giáo viên: tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện tình huống

- HS: Học bài, trả lời các câu hỏi gợi ý SGK, sưu tầm tấm gương, ca dao, tục ngữ

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY

Trang 18

2.Kĩ thuật: Chia nhoma, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày một phút.

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÓA DỤC :

1/Ổn định tổ chức:( 1 phút)

Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

2/Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

Trình bày cách rèn luyện siêng năng, kiên trì?

- Phải cần cù tự giác làm việc không ngại khó ngại khổ, cụ thể:

+ Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập

+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc

+ Trong các hoạt động khác: ( kiên trì luyện tập TDTT, đấu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ môi trường )

3: bài mới ;

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Vợ chồng bác An siêng năng lao động và có thu nhập cao Bác sắm sửa đồ dùng trongnhà và mua xe cho các con Hai người con ỷ vào bố mẹ không chịu lao động, học tập,suốt ngày đua đòi, ăn chơi thể hiện con nhà giàu Thế rồi của cải nhà bác An cứ thế lầnlượt ra đi, cuối cùng cuộc sống rơi vào cảnh nghèo khó

Do đâu mà cuộc sống gia đình bác An rơi vào tình trạng như vậy?

Học sinh trả lời, giáo viên dẫn vào bài: Bác Hồ đã từng nói: “Sản xuất mà không điđôi với tiết kiệm thì như gió vào nhà trống”, nghĩa là phải luôn thực hành tiết kiệm thìmới có hiệu quả Để tìm hiểu về phẩm chất này ta sang bài hôm nay: Tiết kiệm

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

truyện đọc: Thảo và Hà.

- Gọi học sinh đọc diễn cảm

Tìm hiểu truyện đọc: Thảo và Hà.

- Đọc nội dung truyện đọc:

I/ Truyện đọc: Thảo và Hà.

Trang 19

? Phân tích diễn biến suy nghĩ của

Hà trước và sau khi đến nhà

Thảo?

- Nhận xét

Thảo và Hà

- Rất xứng đáng vì cả hai emđều được trúng tuển vào lướp10

từ nay sẽ tiết kiệm

Hướng dẫn học sinh rút ra bài

? Nêu những tấm gương thể hiện

đức tính này trong cuộc sống mà

em biết?( ở trường, ở lớp, cộng

đồng )

- Nhận xét

? Nêu những câu tục ngữ, ca dao,

danh ngôn về tiết kiệm?

? Sống tiết kiệm sẽ đem lại lợi ích

gì cho bản thân, gia đình và xã

Rút ra bài học và liên hệ bản thân.

- Là sử dụng một cách đúngmức, hợp lí của cải, vật chất,thời gian, sức lực của mình vàngười khác

Ví dụ: Không vứt bỏ giấy khicòn sử dụng được

- Nghe

- Biết quý trọng thành quả laođộng của mính và người khác

- Nhận xét

- Sống tiết kiệm sẽ làm giàu

II/Nội dung bài học:

- Là sử dụng mộtcách đúng mức, hợp

lí của cải, vật chất,thời gian, sức lựccủa mình và ngườikhác

- Tiết kiệm thể hiện

sự quý trọng kết quảlao động của mình

Trang 20

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Hướng dẫn học sinh luyện

những câu chuyện thể hiện

đức tính tiết kiệm Tổ nào kể

đúng, kể hay sẽ được tuyên

dương, cộng điểm Thời gian

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoTuy mới học lớp 6 nhưng Nam đã đòi cha mẹ mua sắm cho nhiều đồ dùng đắt tiền nhưmáy nghe nhạc MP3, máy ảnh kĩ thuật số và cả điện thoại di động để mong mình trở nênsành điệu trước mắt bạn bè Từ khi có những đồ dùng đó, Nam chỉ ham mê nghe nhạc,nhắn tin mà sao nhãng học tập Em nhận xét như thế nào về biểu hiện của Nam ?

Lời giải:

Những biểu hiện của Nam chứng tỏ Nam là người hoang phí, đua đòi Vì tính đó nên mọi

Trang 21

hoạt động của Nam đều bị chi phối, Nam đã sao nhãng học tập, càng ngày sẽ càng hoang phí, đua đòi

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo Tìm hiểu truyện đọc SGK; tìm những câu chuyện, dẫn chứng, thơ, tục ngữ, ca dao tấm gương về tiết kiệm

4 Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài

- Làm các bài tập b,c,SGK/10

- Chuẩn bị cho tiết 5 Bài 4 LỄ ĐỘ

- Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”

V/ Tự rút kinh nghiệm

Tiết 5

Bài 4

LỄ ĐỘ I/ Mục tiêu.

1/ Về kiến thức:

Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó

2/ Về kỹ năng:

a Kỹ năng bài học:

Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình

b Kỹ năng sống:

-Kỹ năng sáng tạo, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng tìm kiếm vfa sử dụng thông tin, kỹ năng ra quyết định

3/ Về thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với

những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè

4/ Năng lục cần hình thành cho HS:

-Phát triển năng lực tự sáng tạo, sáng tạo hợp tác,sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề

Tự nhận thức về giá trị bản thân, tự điều chính hành vi cho phù hợp với phápluật và accs chuẩn mực đạo đức xã hội

-Tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc àm của bản thân

-Thựuc hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng đất nước

Trang 22

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Giáo viên: tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện tình huống

- HS: Học bài, trả lời các câu hỏi gợi ý SGK, sưu tầm tấm gương, ca dao, tục ngữ

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY

2.Kĩ thuật: Chia nhoma, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày một phút

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÓA DỤC :

1/Ổn định tổ chức:( 1 phút)

Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

2/Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

Học sinh phải rèn luyện và thực hành tiết kiệm ntn?

- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn

- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí

- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thời gian

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động

- Sử dụng điện nước hợp lí

3 bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Giáo viên nêu vấn đề:

? Khi gặp người lón tuổi em phải làm gì? Khi cô giáo vào lớp em sẽ làm gì?

Học sinh trả lời: Gặp nguời lớn tuổi phải chào hỏi; cô giáo vào lớp thì đứng dậy chàocô

? Tại sao các em lại làm như vậy?

Học sinh trả lời: Vì đó là cách cư xử thể hiện sự lễ phép, kính trọng, lịch sự giữangười với người

Giáo viên dẫn vào bài: Trong cuộc sống hàng ngày mỗi người có rất nhiều mối quan

hệ với những người xung quanh Và trong các mối quan hệ đó đều phải có những quy định

về cách úng xử, giao tiếp Quy tắc đạo đức đó là lễ độ Để tìm hiểu về lễ độ chúng ta sangbài hôm nay: Lễ độ

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó.

Trang 23

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

? Việc làm đó thể hiện Thuỷ là

người như thế nào?

- Nhận xét

Tìm hiểu truyện đọc: Em Thuỷ.

- Đọc nội dung truyện đọc:

Em Thuỷ

- Thuỷ đã chào khách, giớithiệu khách với bà, nhanhnhẹn kéo ghế mời khách ngồi,

đi pha trà, mời bà và kháchuống nước, trò chuyện vui vẻ,tiễn khách ra về

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Em chào khách, mời kháchngồi, rót nước mời khách, tròchuyện với khách, tiễn khách

- Thuỷ là ngườingoan ngoãn, lễđộ

Hướng dẫn học sinh rút ra bài

- Thảo luận, trả lời:

+ Vâng lời cha mẹ, hoà thuậnvới anh chị em; kính trọngngười lớn tuổi; nhường nhịn,yêu thương em nhỏ, giúp đỡngười già, hoà nhã với bạnbè

+ Không chào hỏi khách khi

họ đến nhà, nạnh tị việc nhà,coi thường người nghèo khổ,mắng chưởi bạn bè, ngườilớn

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

II/Nội dung bài học:

Trang 24

đố là cách cư xử đúng mực,phù hợp với chuẩn mực của

xã hội

- Nghe

- Là cách cư xử đúng mực củamỗi người trong giao tiếp vớingười khác

- Nghe

- Người lễ độ luôn thể hiện sựtôn trọng, quý mến của mìnhđối với mọi người

- Nghe

- Sống lễ độ thể hiện conngười có văn hoá, làm choquan hệ xã hội trở nên tốt đẹp,góp phần tạo ra xã hội vănminh

- Nghe

- Là cách cư xửđúng mực của mỗingười trong giaotiếp với ngườikhác

- Người lễ độ luônthể hiện sự tôntrọng, quý mến củamình đối với mọingười

- Sống lễ độ thểhiện con người cóvăn hoá, làm choquan hệ xã hội trởnên tốt đẹp, gópphần tạo ra xã hộivăn minh

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Hướng dẫn học sinh luyện

Trang 25

- Gọi học sinh nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét, giải thích: Chữ

lễ ở đây theo nghĩa rộng là

đạo đức, đạo làm người và

học đạo làm người trước rồi

mới học kiến thức khoa học

sau

Tổ chức cho học sinh sắm

vai tình huống:

+ Tình huống 1: Trên

đường đi học về, khi đến

ngã tư Long thấy một bà cụ

đang muốn qua đường

nhưng không qua được

Long dừng lại và dắt bà cụ

qua đường, sau đó tiếp tục

đạp xe về nhà

+ Hôm nay, khi về đến nhà

thấy có người lạ, Hà không

chào mà đi thẵng xuống

nhà dưới Sau đó, bố mẹ

rầy la Hà thì Hà cho rằng:

Người đó con không quen

nên con không chào

- Nhận xét, ghi điểm cho

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

* Xử lý tình huống

Cô giáo dạy môn Địa lí là một cô giáo trẻ mới ra trường, cô được phân công dạy lớp6A, khi cô vừa bước vào lớp, cả lớp đứng dậy chào cô Bỗng :

- Ọ ọ e hèm !

Trang 26

Tiếng phát ra từ bạn Long ở bàn đầu tiên, kèm theo đó là nụ cười nửa miệng đầy vẻtrêu chọc.

như vậy

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoTìm các câu ca dao tục ngữ nói về lễ độ ?

4 Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài

- Học bài , làm bài tập SGKChuẩn bị cho tiết 6 Bài 5 TÔN TRỌNG KỈ LUẬT

V/ Tự rút kinh nghiệm

Tiết 6

Bài 5 TÔN TRỌNG KỈ LUẬT I/ Mục tiêu.

Trang 27

-Tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc àm của bản thân.

-Thựuc hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng đất nước

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Giáo viên: tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện tình huống

- HS: Học bài, trả lời các câu hỏi gợi ý SGK, sưu tầm tấm gương, ca dao, tục ngữ

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY

2.Kĩ thuật: Chia nhoma, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày một phút

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÓA DỤC :

+ Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác

+ Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi

- Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa

3 bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Trang 28

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Giáo viên nêu vấn đề:

Hàng ngày khi đến trường em phải chấp hành những quy định nào của nhàtrường?

Học sinh trả lời: phải học bài, làm bài tập, đồng phục đúng quy định, đúnggiờ

Giáo viên dẫn vào bài: Mỗi người trong cuộc sống hàng ngày luôn tồn tại, pháttriển trong mối quan hệ tập thể, cộng đồng Và để cho tập thể đó, cộng đồng đó pháttriển mỗi người phải có ý thức tôn trọng những quy định chung - Tôn trọng kỉ luật Đểtìm hiểu về phẩm chất này ta sang bài hôm nay: Tôn trọng kỉ luật

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỉ luật Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

truyện đọc: Giữ luật lệ chung.

- Gọi học sinh đọc truyện đọc:

Giữ luật lệ chung

? Khi đến thăm chùa Bác Hồ đã

- Đọc nội dung truyện đọc:

Giữ luật lệ chung

- Bác bỏ dép trước khi vàochùa như mọi người, Bác đitheo sự hướng dẫn của vị sư

- Nghe

I/ Truyện đọc:

Giữ luật lệ chung.

- Bác bỏ dép trướckhi vào chùa nhưmọi người, Bác đitheo sự hướng dẫncủa vị sư

- Bác đã dừng lạiđúng vạch và chờđèn xanh bật lênmới đi

=> Bác là người tôntrọng những quyđịnh chung

Hướng dẫn học sinh rút ra bài

học và liên hệ bản thân

- Tổ chức cho học sinh thảo

luận:

Rút ra bài học và liên hệ bản thân.

- Thảo luận, trả lờì+ Ngủ dậy đúng giờ, đồ đạc

II/Nội dung bài học:

Trang 29

? Hãy nêu một số hành vi không

tự giác thực hiện kỉ luật?

? Khi em tuân thủ theo quy định

của trường em sẽ có lợi gì?

+ Vào lớp đúng giờ, trực nhậttheo sự phân công, học bài,làm bài trước khi đến lớp

+ Không phá hoại tài sản côngcộng, giữ gìn trật tự chung,không hút thuốc nơi côngcộng, không dẫm cỏ, hái hoatrong công viên

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Là biết tự giác chấp hànhnhững quy định chung của tậpthể

- Nghe

- Không trực nhật khi đếnphiên mình, tham gia hoạtđộng của trường, lớp mộtcách bắt buộc

- Nêu những tấm gương trongcuộc sống mà các em biết

- Nghe

- Đất có lề, quê có thói; ao có

bờ, sông có bến; ăn có chừng,chơi có độ

- Nghe

- Sẽ học tập, rèn luyện đật kếtquả cao, được mọi người yêumến, giúp đỡ

- Sống tôn trọng kỉ luật thìcuộc sống gia đình, nhàtrường và xã hội sẽ có nề nếp,

kỉ cương Tôn trọng kỉ luậtvừa bảo vệ lợi ích chung, vừađảm bảo lợi ích bản thân

- Nghe

- Tôn trọng kỉ luật

là biết tự giác chấphành những quyđịnh của tập thể, của

tổ chức mọi lúc,mọi nơi Tôn trọng

kỉ luật còn được thểhiện ở việc chấphành mọi sự phâncông của tập thể

- Sống tôn trọng kỉluật thì cuộc sốnggia đình, nhà trường

và xã hội sẽ có nềnếp, kỉ cương Tôntrọng kỉ luật vừabảo vệ lợi íchchung, vừa đảm bảolợi ích bản thân

Trang 30

giữa pháp luật và kỉ luật.

Trang 31

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

tạoMai và Hồng ngồi cùng bàn đầu Trong giờ kiểm tra, thấy Mai loay hoay mãi khônglàm được bài tập khó, Hồng liền đưa bài của mình cho Mai chép Cô giáo phát hiện,

và cho cả hai bài điểm kém Hồng ấm ức nói với các bạn cùng lớp : “Tớ giúp bạn chứ

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Sưu tầm câu chuyện nói về tôn trọng kỉ luật

Trang 32

Tiết 7

Bài 6 BIẾT ƠN I/ Mục tiêu.

HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn

Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

-Tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc àm của bản thân

-Thựuc hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng đất nước

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Giáo viên: tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện tình huống

- HS: Học bài, trả lời các câu hỏi gợi ý SGK, sưu tầm tấm gương, ca dao, tục ngữ

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY

Trang 33

- Kích thích tư duy

- Sắm vai

2.Kĩ thuật: Chia nhoma, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày một phút

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÓA DỤC :

1/Ổn định tổ chức:( 1 phút)

Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

2/Kiểm tra bài cũ:(15 phút)

1.Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?

Tl: *Tôn trọng kỉ luật là: biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của

các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc

* Ý nghĩa:

- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi

người và giúp XH tiến bộ

- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có

e Mang đúng đồng phục khi đến trường

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm

3 Bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau: Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày27-7; ngày 20-10; ngày 20-11

Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ cônglao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao của bà,của mẹ

Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trướcsau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyềnthống ấy

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa

của nó

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình

Trang 34

huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

truyện đọc: Thư của một học

? Vì sao sau hơn 20 năm mà chị

Hồng vẫn nhớ và viết thư thăm

hỏi thầy Phan?

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Chị đã ân hận vì làm trái lờithầy, cố gắng tập viết bàng tayphải; chị luôn nhớ kỉ niệm vàlời dạy của thầy; sau 20 nămchị tìm được thầy và viết thưthăm hỏi thầy

- Thầy Phan giúp chịHồng rèn chữ bằngtay phải, dạy chị biếtđược “ Nét chữ lànết người”

- Chị đã ân hận vìlàm trái lời thầy, cốgắng tập viết bàngtay phải; chị luônnhớ kỉ niệm và lờidạy của thầy; sau 20năm chị tìm đượcthầy và viết thưthăm hỏi thầy

=> Chị Hồng làngười có lòng biết

ơn đối với người đã

có công dạy dỗ, chỉbảo mình

Hướng dẫn học sinh rút ra bài

học và liên hệ bản thân

- Tổ chức cho học sinh thảo luận:

? Theo em, chúng ta cần biết ơn

những ai? Vì sao?

Rút ra bài học và liên hệ bản thân.

- Thảo luận, trả lời:

+ Biết ơn ông bà, cha mẹ vì họ

đã có công sinh thành, nuôidưỡng ta

+ Biết ơn người giúp đỡ ta lúckhó khăn vì những người này

đã mang đến cho ta nhữngđiều tốt lành

+ Biết ơn những anh hùng, liệt

sĩ vì họ chính là những người

đã có công lao to lớn trongkháng chiến, đem lại hoà bìnhcho chúng ta

Trang 35

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung.

- Nhận xét

- Cho học sinh kể những câu

chuyện về lòng biết ơn

? Vậy em hiểu biết ơn là gì?

- Nhận xét, liên hệ giáo dục học

sinh về lòng biết ơn

? Hãy nêu một số trường hợp

chưa thể hiện lòng biết ơn?

? Vậy biết ơn có ý nghĩa như thế

nào?

? Nêu những tấm gương thể hiện

đức tính này trong cuộc sống mà

em biết?( ở trường, ở lớp, cộng

đồng )

- Nhận xét

? Nêu những câu tục ngữ, ca dao,

danh ngôn về lòng biết ơn?

- Nghe

- Không thèm chào hỏi người

đã từng giúp đỗ mình, vô lễvới ông bà, cha mẹ, khôngchăm sớc họ khi ốm đau

- Tạo ra quan hệ tốt đẹp giữangười với người

- Nêu những tấm gương trongcuộc sống mà các em biết

- Biết ơn tạo nênmối quan hệ tốt đẹpgiữa người vớingười

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Hướng dẫn học sinh luyện

ơn của mình hoặc ngườikhác

Trang 36

huống không thể hiện lòng

biết ơn?

- Nhận xét, kết luận toàn

bài: Mỗi người cần rèn

luyện cho mình lòng biết ơn

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoNhóm học sinh lớp 6 - Nhung, Quyên, Cúc, Liễu rất thân thiết với nhau Nhân ngày 20tháng 11 năm nay, Nhung rủ cả nhóm cùng đến thăm cô giáo đã dạy từ lớp 5 Quyên vàLiễu chưa kịp nói gì thì Cúc đã nói ngay: “Thôi, việc gì phải đến ! Năm nay bọn mình

có cô chủ nhiệm mới rồi, cô giáo cũ thì quên đi cũng được”

Em đồng ý với ý kiến của Cúc không ? Vì sao ?

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Sưu tầm câu chuyện Bài thơ, ca dao , tục ngữ nói về lòng biết ơn

Tiết 8

Trang 37

Bài 7 YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN I/ Mục tiêu.

-Tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc àm của bản thân

-Thựuc hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng đất nước

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Giáo viên: tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện tình huống

- HS: Học bài, trả lời các câu hỏi gợi ý SGK, sưu tầm tấm gương, ca dao, tục ngữ

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY

2.Kĩ thuật: Chia nhoma, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày một phút

IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÓA DỤC :

1/Ổn định tổ chức:( 1 phút)

Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

2/Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

Thế nào là biết ơn?

Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đốivới những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước

- Ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, các anh hùng liệt sĩ…

Trang 38

- Vô ơn, bội nghĩa…

- Mọi người sẽ coi thường, xa lánh…

3 bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Quan sát tranh “Sau cơn lũ”- Bộ tranh GDCD 6

? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh này?

Học sinh trả lời, giáo viên dẫn vào bài: Đó là hình ảnh về những trận lũ lụt, mànguyên nhân là do sự tàn phá thiên nhiên của con nguời Vì vậy để bảo vệ cuộc sống củamình và loài người, mỗi người phải có ý thức về vấn đề môi truờng để tìm hiểu về vấn

đề này chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay: Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiênnhiên

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống

của con người

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

? Sau khi đi tham quan Tam Đảo

về mọi người cảm thấy như thế

nào?

Tìm hiểu truyện đọc: Một ngày chủ nhật bổ ích

- Đọc nội dung truyện đọcSGK

- Núi Tam Đảo hùng vĩ, mờtrong sương, nhiều cây xanh,mây trắng như đang vâyquanh

- Đi thăm Tam Đảo

về mọi người thấyvui tươi, khoẻ ra,

Trang 39

- Nhận xét.

? Qua truyện đọc em thấy thiên

nhiên có vai trò như thế nào đối

với đời sống con người? Và con

người nên sống với thiên nhiên

Hướng dẫn học sinh rút ra bài

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

? Khi đi tham quan các cảnh đẹp

em thấy mình như thế nào?

? Ngoài ý nghĩa về tinh thần,

thiên nhiên còn có vai trò như thế

nào đối với sự phát triển đất

nước? Lấy ví dụ chứng minh

- Nhận xét., nhấn mạnh: Thiên

nhiên là tài sản vo giá của dân

tộc và nhân loại, có ý nghĩa vô

cùng quan trọng đối với con

nhiên hiện nay đang bị tàn phá,

môi trường ô nhiễm, tài nguyên

cạn kiệt

Rút ra bài học và liên hệ bản thân.

- Mây, núi, cây, không khí

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Thắng cảnh Hầm Hô, bãitrứng, biển Quy Nhơn

II/Nội dung bài học:

- Thiên nhiên gồm:Bầu trời, không khí,đất, nước, sông,suối, rừng cây, núiđồi, khoáng sản

- Thiên nhiên rất cầnthiết đối với cuộcsống của con người

- Con người cần

Trang 40

? Vậy mỗi người, xã hội cần làm

gì để có thể bảo vệ thiên nhiên?

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

bài: Mỗi người cần rèn

luyện cho mình lối sống

gần gũi, yêu thên nhiên Vì

đó vùa là trách nhiệm vừa

là quyền lợi của mỗi người

Luyện tập, củng cố.

- Đọc, làm bài tập a: Hành

vi thể hiện tình yêu thiênnhiên và cuộc sống hoà hợpvới thiên nhiên: 1, 3, 4

3, 4

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

tạoMỗi khi nhà trường tổ chức đi tham quan phong cảnh trong và ngoài tỉnh, Dương đều

đi và tận hưởng niềm vui của một ngày sống gắn bó với cảnh đẹp của thiên nhiên hùng

vĩ Còn Hoà thì lại khác hẳn, chẳng muốn đi đâu, vì Hoà cho rằng đi như thế mệt lắm,

Ngày đăng: 17/02/2021, 18:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w