1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Download Ngữ pháp tiếng anh lớp 8 phần 2

4 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 8,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỗ trống này cần điền một danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ, như vậy động từ "revise" được chuyển thành dạng Revision nghĩa là việc ôn tập.. 17.[r]

Trang 1

Supply the correct forms of the words in brackets

1 He fell off the bike, but his were not serious.(INJURE)

Theo sau tính từ sở hữu "his" ta cần một danh từ, do đó động từ "injure" được chuyển sang dạng danh từ là injury (vết thương)

2 Mr Phong made an to see us at two o’clock.(ARRANGE)

Sau mạo từ "an" ta phải điền một danh từ, đó là arrangement Cụm từ "make an

arrangement" nghĩa là sắp xếp một cuộc hẹn.

3 The shop showed me a lot of news models.(ASSIST)

Ta có chủ ngữ trong câu trên phải là một danh từ chỉ người cho nên động từ "assist" chuyển sang danh từ chỉ người là assistant và cụm từ "shop assistant" nghĩa là người bán hàng.

4 She’s beautiful with a smile.(LOVE)

Trước danh từ "smile" ta cần điền một tính từ để bổ nghĩa, như vậy "love" có dạng tính từ

là lovely và cụm từ "a lovely smile" nghĩa là nụ cười dễ thương.

5 You shouldn’t talk about her character only through her (APPEAR)

Theo sau tính từ sở hữu "her" ta cần một danh từ, cho nên động từ "appear" có dạng của danh từ là appearance (ngoại hình).

6 The of television made Alexander G.Bell famous all over the world.(INVENT)

Sau mạo từ "the" sẽ là danh từ, danh từ của động từ "invent" là invention, cụm từ "the invention of television" nghĩa là sự phát minh ra vô tuyến truyền hình.

7 We’re worried about the of the children.(SAFE)

Câu trên dịch là Chúng tôi lo lắng về sự an toàn của những đứa trẻ., cho nên tính từ

"safe" chuyển sang danh từ có dạng safety.

8 Some of my are going to my birthday party.(CLASS)

Sau tính từ sở hữu "my" ta cần một danh từ, hơn nữa dựa vào nội dụng của câu thì danh từ đó phải là danh từ chỉ người và ở dạng số nhiều khi theo sau từ "some" Từ cần điền là classmates, cụm từ "some of my classmates" nghĩa là một vài người bạn học của tôi.

9 You must put all objects out of children’s reach.(DANGER)

Ở chỗ trống trên ta cần điền một tính từ bổ nghĩa cho danh từ "objects", và từ cần điền

là dangerous Câu trên dịch là Bạn phải đặt nghững vật nguy hiểm xa tầm tay của

Trang 2

10 The prince and the poor girl had a happy (MARRY)

Theo sau tính từ "happy" ta cần điền một danh từ của từ "marry" là mariage, và cụm từ "a happy marriage" nghĩa là một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

11 We were shocked at the news of his (die)

Ta cần điền một danh từ theo sau tính từ sở hữu, cho nên động từ "die" được chuyển thành danh từ death.

12 David Copperfield is a famous (magic)

Sau mạo từ "a/ an/ the" là một danh từ Ở câu trên ta có "famous" là tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau nó.

- Hơn nữa chủ ngữ là người nên danh từ đó phải là danh từ chỉ nghề nghiệp, do đó từ cần điền là magician có nghĩa là nhà ảo thuật.

13 I think gun toys are (suit) gifts for children

Ta cần một tính từ đi trước danh từ "gift", hơn nữa dựa vào nghĩa của cụm từ "gun toys"

là đồ chơi súng giả nên ta cần một tính từ trái nghĩa của "suitable" (phù hợp, thích hợp) là unsuitable có nghĩa là không thích hợp/ không phù hợp.

14 The work was still at (experiment) level

"Level" là danh từ, như vậy ta cần một tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ đó Tính từ của "experiment" có dạng experimental có nghĩa là thuộc thí nghiệm.

15 The little village is very quiet and (peace) at night

Theo sau động từ "to be" là một tính từ Tính từ của danh từ "peace" có dạng peaceful.

16 (Revise) is very important because it helps you practice the words more times

Chỗ trống này cần điền một danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ, như vậy động từ

"revise" được chuyển thành dạng Revision nghĩa là việc ôn tập.

17 Your English (pronounce) is not very good You should work harder

Cụm danh từ làm chủ ngữ trên còn thiếu một danh từ bổ nghĩa cho tính từ "English", cho nên động từ "pronounce" chuyển thành danh từ pronunciation nghĩa là kỹ năng phát âm.

18 Women nowadays have more (free) to participate in social activities

Vị trí trên cần điền từ loại là danh từ Danh từ của tính từ "free" là freedom nghĩa là

sự tự do, bình đẳng.

Trang 3

19 You should be (pride) of your son, Mrs Hoa.

Sau động từ "to be" ta cần một tính từ Ta có tính từ của danh từ "pride" là proud, và cấu trúc "proud of somebody" nghĩa là tự hào về ai.

20 The (arrive) of the new guest caused trouble to my aunt

Sau mạo từ "the" ta cần một danh từ, do đó động từ "arrive" được chuyển thành arrival nghĩa là việc đến Câu trên dịch là Việc đến của người khách lạ gây bối rối cho cô tôi.

21 She’s beautiful with a smile LOVE

Trước danh từ "smile" sẽ là một tính từ nên "love" sẽ chuyển thành "lovely".

22 ,the barber cut my hair too short LUCK

Từ cần điền đứng đầu câu và được ngăn cách với các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy "Unluckily": một cách không may mắn.

23 Each of my friends has a character DIFFER

Trước danh từ "character" sẽ là một tính từ, nên "differ" được chuyển thành "different".

24 We like our math teacher for his sense of HUMOROUS

Sense of humor: khiếu hài hước

25 My younger brother has a beautiful of stamps (collect)

Theo sau tính từ "beautiful" ta cần một danh từ, nên chỗ trống cần điền sẽ là

collection.

26 Our school will hold a to raise funds for the poor (meet)

Sau mạo từ "a/an" là một danh từ, như vậy danh từ cần điền là meeting, cụm từ "hold a meeting" có nghĩa là tổ chức một cuộc mít tinh.

27 We should save our resources (nature)

Trước danh từ "resources" ta cần một tính từ bổ nghĩa cho nó, như vậy tính từ của từ

"nature" là natural.

28 My sister is a good (cooking)

Sau tính từ "good" sẽ là một danh từ, hơn nữa phải điền một danh từ chỉ nghề nghiệp nên từ "cooking" được chuyển thành cook có nghĩa là đầu bếp.

29 Why don’t you say a word? You look so (happy)

Sau động từ "look" sẽ là tính từ, hơn nữa dựa vào ngữ cảnh của câu trước thì ta cần một tính từ ngược nghĩa unhappy (không vui).

Trang 4

30 Scouting is a popular in the world which has more than 25 million members today.(organize)

Sau tính từ "popular" ta cần một danh từ, do đó danh từ của "organize" sẽ là

organization.

31 What’s the between these two groups? (differ)

Ta cần điền một danh từ sau mạo từ "the", như vậy danh từ của động từ "differ" sẽ là difference và ta có cụm từ "difference between" nghĩa là sự khác nhau giữa.

32 There was no for his absence from class yesterday (explain)

Chỗ trống cần điền từ loại danh từ Động từ "explain" chuyển thành danh từ

explanation nghĩa là lời giải thích, câu trên dịch là Không có lời giải thích nào cho việc vắng mặt của cậu ấy ở lớp ngày hôm qua

33 The prince and the poor girl had a happy (marry)

Ta cần một danh từ theo sau tính từ "happy", như vậy động từ "marry" chuyển thành marriage.

34 My brother is an engineer (electric)

Ta phải điền một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ danh từ "engineer"

- Tuy nhiên cần phải phân biệt 2 tính từ sau "electric" nghĩa là ý nói vật đó chạy bằng điện, truyền điện, còn "electrical" nghĩa là thuộc về điện, liên quan đến điện, như vậy trong ngữ cảnh trên ta phải điền electrical để tạo thành cụm từ "an electrical engineer" nghĩa là một kỹ sư điện.

Ngày đăng: 17/02/2021, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w