1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Download giao an dia li 10

116 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi các vật chuyển động theo chiều kinh tuyến do ảnh hưởng của lực côriôlít nên lệch hường so hướng chuyển động ban đầu... Tương quan giữa giới nam so với giới nữ.[r]

Trang 1

Ngày soạn :20/08/2008

Ngày dạy 22/08/2008

Tiết 1+2

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

BÀI 1 : CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN.PHÂN LOẠI BẢN ĐỒ(tiết 1 +2 )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1, Về kiến thức: Thấy được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ cơ bản

- Hiểu rõ một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản

- Nhận biết được, để có được một bản đồ đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu và thực hiện khoa học với nhiều bước khác nhau

- Biết cách phân loại bản đồ

2, Về kỹ năng - Phân biệt được một số lưới kinh, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ.

- Trên cơ sở phép chiếu hình của bản đồ, dự đoán được khu vực nào là khu vực tương đối chính xác của bảnđồ, khu vực nào kém chính xác hơn

3, Về thái độ hành vi : HS thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : : Bản đồ thế giới, bản đồ các châu

- Phóng to các hình trong SGK ; Quả địa cầu ; Một tấm bìa kích thước A3

Của trò : xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : 4’

3.Bài mới : GV đưa ra 2 bản đồ cho HS quan sát và yêu cầu HS trả lời :tại sao từ quả địa cầu mà người ta lại

chuyển sang được mặt phẳng?Để trả lừi được câu hỏi này chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

5’

HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm bản đô

và khái niệm phép chiếu hình bản

đô

GV yêu cầu HS quan sát bản đồ và

phát biểu khái niệm và đặc điểm của

bản đồ

-GV yêu cầu HS quan sát Địa câu và

bản đồ thế giới, suy nghĩ cách chuyển

hệ thống kinh vĩ tuyến trên địa lên mặt

phẳng : GV yêu cầu quan sát 3 bản đồ

và trả lời câu hỏi

- Tại sao hệ thống kinh, vĩ tuyến của 3

bản đồ này có sự khác nhau ?

-Tại sao phải dùng các phép chiếu

hình bản đồ khác nhau?

GV chuẩn kiến thức :Cho dù mạng

lưới kinh vĩ tuyến có khác nhau nhưng

mục đích cuối cùng của các nhà bản

đồ là muốn đưa các điểm của mặt

cong lên mặt phẳng Cách làm như

vậy gọi là phép chiếu hình bản đồ

Hỏi: Khái niệm phép chiếu hình bản

-học sinh quan sát quả

địa cầu và bản đồ đưa racâu trả lời

-Hs dựa vào mục I sgktìm hiểu

(do có các phép chiếukhác nhau và tùy theomục đích sử dụng )

HS trả lời các hs khác bôsung góp ý

Phép chiếu hình bản đô

1 Khái niệm bản đô (SGK)

2 Khái niệm phép chiếu hình bản đô:

Phép chiếu hình bản đồ là cách

Trang 2

10’

GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu,

cuộn lại thành hình nón, hình trụ Yêu

cầu HS quan sát và cho biết các phép

chiếu cơ bản

HĐ 3 :Tìm hiểu một số phương

pháp chiếu hình bản đô cơ bản.

GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu

Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và cho

biết các vị trí tiếp xúc của mặt phẳng

với Địa cầu

Nhóm (chia lớp thành 3 nhóm)

GV cho HS thảo luận nhóm

Nhóm 1 +2 : Phép chiếu phương vị

đứng (Sử dụng hình 1.3a, 1.3b)

Nhóm 3+4 Phép chiếu phương vị

ngang (Sử dụng hính 1.4a, 1.4b)

Nhóm 5+6 : Phép chiếu phương vị

nghiêng (Sử dụng hình 1.5a, 1.5b)

Giáo viên chuẩn kiến thức

Nhóm 1 +2 : (Sử dụng

hình 1.3a, 1.3b) nội dungmục 3 sgk

Nhóm 3+4 (Sử dụng

hính 1.4a, 1.4b) nội dungmục 3 sgk

Nhóm 5+6 : (Sử dụng

hình 1.5a, 1.5b) nội dungmục 3 sgk

Đại diện nhóm lên bảngtrình bày vấn đề thảoluận

biểu hiện mặt cong của trái đất lênmột mặt phẳng, để mỗi điểm trênmặt cong tương ứng với một điểmtrên mặt phẳng

3 Các phép chiếu hình bản đô cơ bản:

a Phép chiếu phương vị

*/ Khái niệm:

Phép chiếu phương vị là phươngpháp thể hiện mạng lưới kinh vĩtuyến của Địa cầu lên mặt phẳng

Mặt phẳng tiếp xúc

Các kinh tuyến

Là những đoạn thẳng đồng qui ở

cực

Là những đườngcong (Trừ kinhtuyến giữa là đườngthẳng)

Là những đường cong (Trừ kinh tuyếngiữa là đường thẳng)

Các vĩ tuyến Là những vòng trònđồng tâm ở cực Là những cung tròn Là những đường cong

Khu vực tương đối

chính xác Khu vực gần cực Khu vực gần xíchđạo và kinh tuyến

giữa

Gần nơi tiếp xúc

Khu vực kém chính

Khu vực xa xích đạo và xa kinh tuyến giữa

Xa nơi tiếp xúcỨng dụng

Dùng để vẽ bản đồ

khu vực quanh cực

Dùng để vẽ các bảnđồ bán cầu Đông và

bán cầu Tây

Dùng để vẽ các bản đồ khu vực có vĩ tuyến trung bình

Tiết 2 :

Trang 3

TL Hoạt động của

trí tiếp xúc của hìnhnón với địa cầu

- GV tóm lại: Như

vậy tuy theo vị trí

tiếp xúc của hình nón với địa cầu ta có các phép chiếu hình nón khác nhau: Đứng, ngang,nghiêng Ở đây thầy trò ta chỉ tìm hiểu sâu phép chiếuhình nón đứng

HĐ 4: Cá nhân

GV yêu cầu HS quan sát hình 1.7a nhận xét vị trí tiếp xúc của hình nón với địa cầu

GV nhận xét bô sung

HS tiếp tục quan sáthình 1.7b nhận xét:

- Đặc điểm mạng lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ?

- Khu vực chính xác và kém chính xác?

- Khu vực vẽ?

GV nhận xét bô sung

Hỏi: dựa vào SGK

em nào cho biết phép chiếu hình trụ

là gì?

HĐ 5: Cá nhân

GV yêu cầu HS quan sát hình 1.8 nhận xét về các vị

trí tiếp xúc của hìnhtrụ với địa cầu

- GV tóm lại: Như

vậy tuy theo vị trí

tiếp xúc của hình trụ với địa cầu ta có

các phép chiếu hìnhtrụ khác nhau:

HS trả lời

b Phép chiếu hình nón

*/ Khái niệm:

Phép chiếu hình nón là phương pháp thể hiện mạnglưới kinh, vĩ tuyến trên địa cầu lên mặtchiếu là hình nón

*/ Đặc điểm của phép chiếu hình nón đứng.

- Trục hình nón trùng với trục địa cầu

- Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở đỉnh hình nón

- Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở đỉnh hình nón

- Những khu vực ở vĩ tuyến tiếp xúc tương đối chính xác

- Dùng để vẽ các khu vực ở vĩ độ trung bình

c Phép chiếu hình trụ.

*/ Khái niệm

Phép chiếu hìnhtrụ là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến trên địa cầu lên mặt chiếu hình trụ

*/ Đặc điểm của phép chiếu hình trụ đứng.

- Hình trụ tiếp xúc với địa cầu theo vòng xích đạo

- Kinh tuyến và vĩ tuyến đều là những đường thẳng song

Trang 4

Đứng, ngang, nghiêng Ở đây thầy trò ta chỉ tìm hiểu sâu phép chiếuhình trụ đứng

HS tiếp tục quan sáthình 1.9a và 1.9b nhận xét:

- Đặc điểm mạng lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ?

- Khu vực chính xác và kém chính xác?

- Khu vực vẽ?

GV chuẩn kiến thức

HĐ 6: Cá nhân

Bước 1:

GV hỏi: Tại sao phải phân loại bản đồ? Có mấy cách phân loại bản đồ?

GV nhận xét bô sung

song và thẳng góc nhau

- Những khu vực ở xích đạo tương đối chính xác

- Dùng để vẽ bản đồ khu vực gần xích đạo

II Phân loại bản đô

1 Theo tỉ lệ:

- Bản đồ tỉ lệ lớn

- Bản đồ tỉ lệ trung bình

- Bản đồ tỉ lệ nhỏ

2 Theo nội dung bản đồ

- Bản đồ địa lí chung

- Bản đồ chuyên đề

3 Theo mục đích sử dụng:

- Bản đồ tra cứu

- Bản đồ giáo khoa

- Bản đồ quân sự

4 Theo lãnh thổ:

- Bản đồ thế giới

- Bản đồ bán cầu

- Bản đồ các châu

- Bản đồ đại dương

IV-ĐÁNH GIÁ :4’

Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau:

Phép chiếu bản đô

Thể hiện trên bản đô

Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Khu vực tương đối

chính xác

Khu vực kém chính

xácPhương vị đứng

Hình nón đứng

Hình trụ đứng

V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Học sinh về nhà đọc trước bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa

lý trên bản đồ

V RÚT KINH NGHIỆM BỔSUNG :

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn :27 /08/2008

Ngày dạy:25/08/2008

Tiết 3

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1, Về kiến thức: - Hiểu được mỗi một phương pháp đều có thể biểu hiện được một số đối tượng địa lí nhất định

trên bản đồ với những đặc tính của nó

- Hiểu rõ được hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

2, Về kỹ năng Qua ký hiệu của bản đồ, HS nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện ở từng phương pháp

3, Về thái độ hành vi : HS thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : : Bản đồ KT, bản đồ TN các châu , Phóng to các hình trong SGK

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : 4’ Phép chiếu phương vị ngang dùng để vẽ BĐ ở khu vực nào trên địa cầu thì chính xác hơn 3.Bài mới : 1’Các em đã được biết nhiều ký hiệu khác nhau của BĐ ở các lớp dưới nhưng chúng phân loại ra

sao ? Từng loại thể hiện trên BĐ như thế nào ? Đó là điều các em chưa biết đến, chúng ta sẽ giải quyết vấn đề này qua bài học

Trang 6

HĐ Theo nhóm

* Chia lớp thành 6 nhóm

* Nhiệm vụ: Quan sát các hình vẽ hãy

nhận xét và phân tích:

- Đối tượng biểu hiện

- Khả năng biểu hiện của phương

pháp

+ Nhóm 1: Quan sát hình 2.1 và 2.2

+ Nhóm 2: Quan sát hình 2.3

+ Nhóm 3: Quan sát hình 2.4

+ Nhóm 4: Quan sát hình 2.5

+ Nhóm 5+6 quan sát hình 2.6

GV bô sung và chuẩn kiến thức

Đại diện các nhóm trả lời

1 Phương pháp ký hiệu

a - Đối tượng biểu hiện:

Các đối tượng phân bố theo nhữngđiểm cụ thể Những ký hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên BĐ

b - Các dạng ký hiệu

c – Khả năng biểu hiện

2 Phương pháp ký hiệu đường chuyển động.

a - Đối tượng biểu hiện:

+ Sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế – Xã hội

b – Khả năng biểu hiện

+ Hướng di chuyển của các đối tượng

+ khối lượng, tốc độ di chuyển

3 Phương pháp chấm điểm

a - Đối tượng biểu hiện:

+ Các đối tượng phân bố không đều

b – Khả năng biểu hiện

+ Sự phân bố của các đối tượng+ Số lượng của các đối tượng

4 Phương pháp khoanh vùng

a Đối tượng biểu hiện

+ Các đối tượng chỉ phát triển ở những khu vực nhất định, không phân bố rộng

b Khả năng biểu hiện+ Sự phân bố của các đối tượng+ Số lượng của các đối tượng

5 Phương pháp Bản đô – Biểu đô

a - Đối tượng biểu hiện:

+ Giá trị tông cộng của một hiện tượng địa lý trên một đơn vị lãnh thô( ĐV hành chính)

b – Khả năng biểu hiện

+ Số lượng, chất lượng, cơ cấu của đối tượng

5 Các phương pháp khác

+ Phương pháp ký hiệu theo đường+ Phương pháp đường đẳng trị.+ Phương pháp nền chất lượng

IV-Đánh giá :3’

Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây:

Trang 7

Phương pháp biểu hiện Đối tượng

biểu hiện

Cách thức tiến hành

Khả năng biểu hiện Phương pháp ký hiệu

Phương pháp ký hiệu đường chuyển động

Phương pháp chấm điểm

Phương pháp bản đô-Biểu đồ

V- Hoạt động nối tiếp: 1’

Làm các câu hỏi và bài tập cuối bài trong SGK

V Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Ngày soạn :04/09//2008 Ngày dạy 06/09/2008 Tiết 4

BÀI :3 SỬ DỤNG BẢN ĐÔ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI

SỐNG,ỨNG DỤNG CỦA VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1, Về kiến thức: + Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.

+ Hiểu rõ một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và Atlát trong học tập

+ Hiểu được viễn thám là gì ? Kết quả của viễn thám được sử dụng như thế nào ở Việt nam ?

+ Ứng dụng của hệ thống thông tin Địa lý

2, Về kỹ năng :+ Củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và Atlát trong học tập

3, Về thái độ hành vi : + Có thói quen sử dụng bản đồ trong suốt quá trình học tập ( Học trên lớp, học ở nhà,

làm bài kiểm tra )

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : Bản đo TNVN, bản đồ KTVN, Anh chụp từ vệ tinh, Atlat VN Bản đo TNVN, bản đồ KTVN, Anh

chụp từ vệ tinh, Atlat VN

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

Trang 8

2 Kiểm tra bài cu : 4’ Có mấy phương pháp biểu hiện bản đồ ?

3.Bài mới :1’ Chúng ta cần sử dụng bản đồ như thế nào để có thể học tập tốt môn Địa lý trên bản đồ Tại sao

học Địa lý phải sử dụng bản đồ ?

GV yều cầu HS trả lời câu hỏi :

Bằng hiểu biết của mình hãy nêu:

+ Vai trò của bản đồ trong học tập

+ Vai trò của bản đồ trong đời sống

GV bô sung và chuẩn kiến thức

HĐ 2 :Sử dụng bản đô , Atlát trong

học tập

Giáo viên tiến hành chia lớp thành 6

nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi

nhóm

* Nhóm 1 ,2,3 Quan sát bản đồ tự

nhiên Việt nam hãy cho biết : ý nghĩa

của ký hiệu và tỉ lệ trên BĐ ?

* Nhóm 4,5,6 Quan sát bản đồ tự

nhiên Việt nam và Atlát Địa lý hãy

cho biết : ý Cách xác định phương

hướng trên BĐ và ý nghĩa của nó

GV bô sung và chuẩn kiến thức

HĐ 3 :Tìm hiểu viễn thám và hệ

thống thông tin địa lý

GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk hiểu

biết đưa ra khái niệm và ý nghĩa của

viễn thám và hệ thống thông tin địa lí

HĐ1 :cả lớp/ cá nhân

HS vận dụng hiểu biết kết hợp nội dung mục 1 trả lời

I VAI TRÒ CỦA BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG :

1.Trong học tập:

- Học tại lớp

- Học ở nhà

- Kiểm tra

2 Trong đời sống:

- Bảng chỉ đường

- Phục vụ các ngành sản xuất

- trong quân sự

II Sử dụng bản đô , Atlát trong

1 Viễn thám :

a) Khái niệm : Viễn trhám là khoa

học và công nghệ hiện đại để thuthập thông tin

về đối tượng hay môi trường từ xa.

b) Ý nghĩa: Các ảnh vệ tinh được sử

dụng rộng rãi.trong nhiều mục đíchnghiên cứu khác nhau, đặc biêt tronglĩnh vực quản lí môi trường

2 Hệ thông thông tin :

a) Khái niệm : Hệ thống thông tin

địa lí là hệ thông thông tin đa dụngdùng để lưu trữ, xử lý, phân tích,tông hợp, điều hành và quản línhững dữ liệu trong không gian,đồng thời cho phép lấy thông tin dễdàng và trình bày dưới dạng dễ tiếp

Trang 9

GV giải thích khái niệm bô sung và

chuẩn kiến thức

nhận, trao đôi và sử dụng

b) Ý nghĩa:

- Giúp theo dõi ,quản lý môi trường

- Giúp đưa ra hoặc điều chỉnh các phương án quy hoạch

- Giúp quản lí khách hàng, hệ thống sản xuất và dịch vụ

- Ứng dụng trong giáo dục

IV-Đánh giá : 3’* Khi đọc bản đồ chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì ?

*Vì sao khi đọc bản đồ cần chú ý việc liên kết, đối chiếu các kí hiệu với nhau

*Nêu vai trò của viễn thám và hệ thống thông tin địa lí

V- Hoạt động nối tiếp: 1’ Xem lại các kiến thức về các loại bản đồ Chuẩn bị thực hành

V Rút kinh nghiệm bổ sung :

………

………

………

………

Ngày soạn :08/08/2008 Ngày dạy 10/09/2008 Tiết 5

BÀI 4 : XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC

ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1, Về kiến thức: Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ

- Nhận biết được các đặc tính của đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ

2, Về kỹ năng - Phân loại từng phương pháp biểu hiện ở các loại bản đồ khác nhau

3, Về thái độ hành vi : Có thói quen sử dụng bản đồ trong suốt quá trình học tập (theo dõi bài mới ở trên

lớp, học bài ở nhà, làm bài kiểm tra)

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : -Bản đồ tự nhiên, kinh tế, Việt Nam, Thế giới, At lát địa lí Việt Nam và tập bản đồ thế giới, các

châu

Phóng to hình 2.2; 2.3; 2.4 trong SGK

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : 4’

a, Hãy cho biết tác dụng của bản đồ trong học tập ? Nêu dẫn chứng minh hoạ?

b Chứng minh rằng : Bản đồ là một phương tiện được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày?

Trang 10

3.Bài mới : 2’ GV gọi 1 học sinh nêu các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí đã học ,sau đó đưa ra một

số bản đồ để cho HS xác định các phương pháp được biểu hiện trên bản đồ

30’ HĐ 1: Theo nhóm

B1 : GV nêu mục đích yêu cầu của

giờ thực hành

-Kiểm tra việc chuẩn bị của các

nhóm

- Hướng dẫn nội dung trình bày của

các nhóm theo trình tự nội dung

bài thực hành

- Phân nhóm:

B2 : Đại diện nhóm lên trình bày

theo các nội dung đã được phân

công

Nhóm 1 : Phương pháp kí hiệu

Nhóm 2 : Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

Nhóm 3 : Phương pháp chấm điểm Nhóm 4 : Phương pháp bản đồ, biểu đồ

B3 : Cả lớp nhận xét ,

bô sung

1, Trình tự nội dung bài thực hành

+ Tên bản đồ

+ Nội dung bản đồ

+ Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ

-Tên phương pháp -Đối tượng biểu hiện của phương pháp

-Khả năng biểu hiện của phương pháp

GV chuẩn xác kiến thức theo bảng sau (2)

IV-Đánh giá :5’ Dựa vào bản đồ thế giới, hãy xác định phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ V- Hoạt động nối tiếp: 1’Đọc , nghiên cứu bài 5 chương II SGK trang 23

V Rút kinh nghiệm bổ sung :

………

………

………

………

Tên bản đồ Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện

Công

nghiệp

điện Việt

Nam

Phương pháp kí hiệu Các đối tượng phân bố theo

những điểm cụ thể : Công nghiệp điện Việt nam

- Vị trí phân bố của đối tượng

- Số lượng của đối tượng

- Chất lượng của đối tượng

Gió và

bão Việt

Nam

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động Các đối tượng , hiện tươngtự nhiên và KT XH : Gió

bão ở Việt Nam

- Hướng di chuyển của đối tượng : Gió bão

- Số lượng của đối tượng

di chuyển của Gió bão

- Chất lượng của đối tượng di chuyển của Gió bão

Bản đồ

dân cư

châu A

Phương pháp chấm điểm Các đối tượng phân bố

không đồng đều bằng điểm chấm : dân cư châu A

- Sự phân bố của đối tượng

- Số lượng của đối tượng Diện tích và

sản lượng lúa

Việt Nam

năm 2000

Phương pháp bản đồ - biểu đồ Các đối tượng phân bố

trong những đơn vị phân chia lãnh thô bằng các biểu đồ đẵt trong các đơn vị lãnh thô đó : DT và SL lúa VN năm 2000

- Số lượng của đối tượng - Chất lượng của đối tượng

- Cơ cấu của đối tượng

Trang 11

Ngày soạn :10/09/2008

Ngày dạy 12/10/2008

Tiết 6

Chương II : VŨ TRỤ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI

ĐẤT VA CÁC HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG BÀÌ 5 : VŨ TRỤ , HỆ MẶT TRỜI VA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1, Về kiến thức: + Tóm tắt học thuyết Bic Bang về sự hình thành Vũ trụ.

+ Xác định được:

- Các hành tinh trong hệ mặt trời và hướng chuyển động của chúng xung quanh Mặt trời

- Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời và chuyển động của nó

2, Về kỹ năng + Biết nhận xét các kênh hình và bảng số liệu trong SGK để rút ra kết luận về:

- hướng chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt trời, Đặc điểm của 2 nhóm hành tinh: Nhóm Trái đất và nhóm Mộc tinh

- Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời

- Quỹ đạo chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời.]

3, Về thái độ hành vi : HS thấy được ý nghĩa của sự sống trên Trái Đất

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : + Quả Địa cầu

Trang 12

+ Phóng to hình 5.2 SGK

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : kiêm tra vở thực hành 3’

3.Bài mới : 1’Chúng ta biết gì về : Vũ trụ, Hệ mặt trời, Trái đất ? Chúng được hình thành như thế nào ? Bài

học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp về các vấn đề này

10’

10’

HĐ 1 : Cả lớp Tìm hiểu Vũ Trụ.

Gv cung cấp cho học sinh 1 số thông

tin về vũ trụ sau đó Gv yêu cầu dưa

vào hình 5.1, kênh chữ SGK, Xem

băng Dải Ngân Hà và vốn hiểu biết,

trả lời câu hỏi sau :

- Vũ Trụ là gì ?

- Phân biệt Thiên Hà và Dải Ngân

Hà

Giao vên chuẩn xác trái đất cùng hệ

mặt trời di chuyển trong vũ trụ vối

vận tốc 900.000km/hđể dichuye6n3

trọn một vòng trong dãi ngân hà cần

240 triệu năm

Ngân hà chỉ là 1 trong hàng trăm tỉ

thiên hà

Chuyển ý: Vũ Trụ được hình thành

như thế nào ? Một trong những học

thuyết đó là thuyết Bic Bang

Giáo viên chuẩn kiến thức

HĐ 2 Cá nhân / cặp Tìm hiểu hệ

Mặt Trời trong Vũ Trụ

Gv yêu cầu HS, dựa vào hình 5.2,

kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết,

trả lời :

- Hệ Mặt Trời được hình thành từ

khi nào ? Hãy mô tả về hệ Mặt Trời

- Kể tên hành tinh trong hệ Mặt Trời

theo thứ tự xa dần Mặt Trời

Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh

quan sát h 5.2 nhận xét

Hình dạng quỹ đạo và hướng chuyển

động của các hành tinh

-các hành tinh có những chuyển

động nào ?

GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý : Trái Đất ở vị trí thứ mấy

trong hệ Mặt Trời

HĐ 3 cặp/ nhóm Tìm hiểu vị trí

của Trái Đất và các chuyển đông

HĐ 1 : Cả lớp

Hs lắng nghe tư liệu kết hợp với nội dung sgk rút ra 1 số khái niệm

Hs dựa vào trang 23 để

nêu nội dung thuyết bic bang

HĐ 2 Cá nhân / cặp.

Hs dựa vào hình 5.2 và

kênh chữ sgk tìm hiểu

- HS trả lời

HĐ 3 cặp/ nhóm.

I VŨ TRỤ.

1 Vũ Trụ : là khoảng không gian vô

tận, chứa hàng trăm tỉ Thiên Hà

- Thiên Hà : là tập hợp rất nhiềuthiên thể, khí, bụi, bức xạ điện từ

- dãi Ngân Hà : là thiên hà có chứahệ Mặt Trời

2 Học thuyết Bic Bang về sự hình thành Vũ Trụ :

- Vũ Trụ được hính thành cách đây

15 tỉ năm sau một “vụ nô lớn “ từmột “ nguyên tử nguyên thủy”

- sau vụ nô, các đám khí tụ tập hìnhthành các sao, các thiên hà

II HỆ MẶT TRỜI TRONG VŨ TRỤ:

- Mặt Trời được hình thành cách đâytừ 4,5 đến 5 tỉ năm

- Hệ Mặt Trời : gồm có Mặt Trời ởgiữa, các thiên thể quay xung quanhvà các đám mây bụi khí

- Có 8 hành tinh vừa chuyền độngquay quanh Mặt Trời , vừa tự quayquanh trục

III TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI.

1 Vị trí Trái Đất trong Hệ Mặt Trời :

Trang 13

chính của Trái Đất.

- HS quan sát các hình 5.3, 5.4, vốn

kiến thức cho biết :

- Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính

từ Mặt Trời ? Vị trí này có ý nghĩa

như thế nào đối với sự sống ?

-Trái có mấy chuyển động chính ?

đó là những chuyển động nào ?

Đặc điểm của từng chuyển động ?

giáo viên chuẩn xác :nhờ khoảng

cách đến mặt trời phù hợp kích

thước hợp lý kết hợp với các vận

động của mình giúp trái đất nhận

được nhiệt lượng ,ánh sáng từ mặt

trời phù hợp để sự sống phát sinh và

phát triển

Học sinh dựa vào hình 5.3 và 5.4 vốn hiểu biết tìm hiểu

Học sinh trả lời

- Vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời

2 Các chuyển động chính : a) Chuyển động tự quay quanh trục :

- Hướng từ Tây sang Đông

- Một vòng hết 24 giờ

- Vận tốc quay giảm dần từ xích đạo đến cực

-hai điểm cực nam và bắc không thay đôi

b) Chuyển động xung quanh Mặt Trời :

- Quỹ đạo hình elíp

- Hướng từ Tây sang Đông

- Thời gian : 365 ngày 6 giờ

- Vận tốc trung bình : 29,8 km/s

- Trục nghiêng mặt phẳng quỹ đạo

66033’ và không đôi phương

IV-Đánh giá :3’

*Phân biệt các khái niệm : Vũ Trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà

*Trình bày tóm tắt thuyết Bic Bang

*Dùng quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày về hiện tượng tự quay quanh trục của Trái đất và hiện tượng chuyển động của Trái đất quanh Mặt Trời

V- Hoạt động nối tiếp:2’ làm bài tập 2 trang 27 SGK

V Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Trang 14

Ngày soạn :15/09/2008

Ngày dạy 17/09/2008

Tiết :7

BÀI 6 : HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1, Về kiến thức: 1 Kiến thức :

- Trình bày và giải thích được một số hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất Đó là sự luân phiên ngày và đêm, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể và giờ trên Trái Đất

- Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất : Đó làchuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa

2, Về kỹ năng

- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ để trình bày các hệ quả của chuyển động tự quay của Trái Đất ; trình bày các hệ quả của chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất

3, Về thái độ hành vi : Nhận thức đúng đắn về quy luật tự nhiên.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : Quả Địa cầu, băng đĩa các hình trong SGK

-SGV – Tài liệu bồi dưỡng GV

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

Trang 15

2 Kiểm tra bài cu : 4’ Trình bày các chuyển động chính của trái đất.

3.Bài mới :1’ Trái đất chuyển động không ngừng quanh trục và xung quanh mặt trời Vậy những chuyển động

đó đã gây nên những hậu quả gì ? Hôm nay chúng ta sẽ giải quyết vấn đề này

15’ HĐ 1 : Cá nhân / cặp Tìm hiểu hệ

quả chuyển động tự quay quanh

trục của Trái Đất.

Gv yêu cầu học sinh trình bày lại

vận động tự quay quanh trục

Nghiên cứu SGK+ vốn hiểu biết em

hãy xác định

+ nguyên nhân dẫn đến hiện tượng

ngày đêm luân phiên trên Trái Đất?

Giáo viên chuẩn xác sử dụng quả địa

cầu cùng với ngọn nến cho học sinh

thấy rõ hiện tượng

HĐ 2: cá nhân

+ Quan sát hình 6.1+SGK Hãy cho

biết: Trái Đất chia làm bao nhiêu múi

giờ, mỗi múi giờ rộng bao nhiêu độ

kinh tuyến?

+

+ Nhìn vào bản đồ các múi giờ trên

thế giới, em hãy cho biết Việt Nam

nằm trong múi giờ số mấy và có cùng

múi giờ với các quốc gia nào?

- GV giải thích cho HS hiểu vì sao lại

phải sử dụng đường chuyển ngày quốc

tế

+ GV bô sung và chuẩn kiến thức

Thực tế ranh giới múi giờ được nhiều

nước điều chỉnh theo biên giới quốc

gia tạo nên giờ pháp lệnh trên mỗi

lãnh thô

Giáo viên cho học sinh làm bài tập xác

định giờ thủ đô một số nước dựa vào

hình 6.1 vá công thức tính Tm = T0+ m

HĐ 3: cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.2

trong SGK hãy cho biết:

* biểu hiện Sự lệch hướng chuyển

động ở 2 BC

* Nguyên nhân

* Tác động

GV chuẩn kiến thức

HĐ 4: Nhóm ; tìm hiểu Hệ quả

chuyển động xung quanh Mặt Trời

của Trái Đất:

Gv ( chia lớp thành 6 nhóm)

* Nhóm 1 +2

+ Dựa vào hình 6.3 và 6.4 và kiến

thức đã học, em hãy cho biết:

HĐ 1: Cá nhân / cặp.

Quan sát quả địa cầuNội dung mục I.1 sgkvà tìm hiểu

Học sinh trả lời

HĐ 2: cá nhân

Hos sinh quan sát hình 6.1 kết hợp sgk hiểu biếttìm hiểu

Học sinh trả lời

Học sinh xác định thủ đô đó nằm ở mùi giờ có số

thứ tự (m )là bao nhiêu ?-áp dụng công thức để

tính

HĐ 3: cá nhân

HS quan sát hình 6.2 và

nội dung SGK tìm hiểu Học sinh trả lời

a) Sự luân phiên ngày đêm : do

Trái Đất có hình cầu và tự quayquanh trục nên có hiện tượng luânphiên ngày và đêm

2 Giờ trên Trái Đất vả đường chuyển ngày quốc tế

- Bề mặt Trái Đất chia thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15º kinh độ

- Giờ của các múi giờ bên phải sớm hơn giờ ở các múi giờ bên trái múi giờ số 0

- Múi giờ số 0 đuợc lấy làm khu vực giờ gốc, giờ tính theo giờ của khu vực giờ gốc là giờ GMT

- Việt Nam nằm trong múi giờ số 7

- Kinh tuyến 180º là kinh tuyến đôi ngày quốc tế

3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

Nguyên nhân : Do Trái Đất tự quay

theo hướng từ Tây sang Đông vớivận tốc dài khác nhau ở các vĩ độsinh lực Côriôlit tác động đến sựchuyển động của các vật thể (khốikhí, dòng biển, đường đạn bay…)

- BBC lệch về phải NBC lệch về trái

so xuất phát ban đầu

2 Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất: a)Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời : là chuyển động

giả của Mặt Trời hằng năm giữa haiđường chí tuyến

Trang 16

- Nguyên nhân của chuyển động biểu

kiến ?

- Khu vực nào trên Trái Đất Mặt trời

lên thiên đỉnh 2 lần trong năm?

- Khu vực nào trên Trái Đất Mặt Trời

lên thiên đỉnh 1 lần trong năm?

- Khu vực ngoại chí tuyến Mặt Trời có

lên thiên đỉnh không

*Nhóm 3+4

+ Dựa vào hình 6.4 và 6.5 và kiến

thức đã học, em hãy cho biết:

- Vì sao có hiện tượng mùa trên trái

đất

- Vị trí và khoảng thời gian các mùa

- Vì sao các mùa lại trái ngược nhau ở 2 bán cầu ? * Nhóm 5 + 6 + Dựa vào hình 6.4 và 6.5 và kiến thức đã học, em hãy cho biết: - Thời gian nào, mùa nào nửa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm? nửa cầu Nam có ngày ngắn hơn đêm ? - Thời gian nào, mùa nào nửa cầu Bắc có ngày ngắn hơn đêm? nửa cầu Nam có ngày dài hơn đêm ? - Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau có thay đôi theo vĩ độ ? Vì sao giáo viên bô sung chuẩn kiến thức dung được phân công Nhóm 1 +2 Dựa vào hình 6.3 và 6.4 và kiến thức đã học nội dung sgk tìm hiểu *Nhóm 3+4 Dựa vào hình 6.4 và 6.5 và kiến thức đã nội dung sgk tìm hiểu *Nhóm 5 + 6 Dựa vào hình 6.4 và 6.5 và kiến thức đã nội dung sgk tìm hiểu Học sinh các nhóm đại diện trình bày các nhóm khác bô sung góp ý - Nguyên nhân : Trục Trái Đất nghiêng không đôi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời b)Các mùa trong năm : - Mùa là khoảng thời gian trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu - Có bốn mùa : Xuân, Hạ, Thu, Đông ở hai nửa bán cầu trái ngược nhau - Nguyên nhân : Trục Trái Đất nghiêng không đôi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời nên BCB và BCN lần lượt ngả phía Mặt Trời nhận nhiều nhiệt hơn c) Ngày đêm dài ngắn theo mùa : - Nguyên nhân : Trục Trái Đất nghiêng không đôi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa - Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn, mùa thu và đông có ngắn đêm dài - Ngày 21/3 và ngày 23/9 ngày dài đêm - Ở xích đạo độ dài ngày đêm bằng nhau Càng xa xích đạo về hai cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch - Từ hai vòng cực về hai cực, có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ Tại hai cực số ngày hoặc số đêm dài 24 giờ kéo dài 6 tháng IV-Đánh giá :3’ + GV gọi 2 HS lên, mối HS tông kết lại 1 hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quay xung quanh mặt trời của Trái Đất + Yêu cầu HS giải thích câu ca dao sau: “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối” + GV tông kết lại cho chính xác và ra bài tập về nhà

V- Hoạt động nối tiếp:2’ làm bài tập 1, 3 trang 24 SGK V Rút kinh nghiệmbổ sung : ………

………

………

………

Trang 17

Ngày soạn :17/09/2008

Ngày dạy 19/09/2008

Tiết 8

BÀI 7 : THỰC HÀNH HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH

MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1, Về kiến thức: - Vận dụng kiến thức bài 6, mục 2 Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

để : Giải thích sự thay đôi số giờ chiếu sáng, các góc chiếu sáng và lượng nhiệt ở các địa điểm khác nhau trên bề mặt Trái Đất

- Tính góc chiếu sáng lúc 12 giờ trưa trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9, 22/12 tại các vòng cực, chí tuyến và xíchđạo

2, Về kỹ năng:

Xác định được thời gian các bán cầu ngả về phía Mặt Trời để giải thích được số giờ chiếu sángtrong ngày.

- Biết tính cụ thể về trị số góc chiếu sáng ở các vĩ tuyến đặc biệt

3, Về thái độ hành vi : : Nhận thức đúng đắn về quy luật tự nhiên

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : giảng giải – đàm thoại – Thảo luận.

-Phóng to hình 7.1 và 7.2

-SGV – Tài liệu bồi dưỡng GV

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

Trang 18

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : 4’*Em hãy giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.

3.Bài mới : 5’ GV nêu nhiệm vụ bài thực hành :

- Giải thích hiện tượng khác nhau về số giờ chiếu sáng trong ngày

- Tính góc chiếu sáng

- Nhận xét thời gian và độ lớn góc chiếu sáng

30’

giáo viên tiến hành chia lớp thành 6

nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể cho

mỗi nhóm

nhóm 1-2 :nghiên cứu bảng số liệu

làm câu hỏi số 1

nhóm 3-4 :tính góc nhập xạ (bài tập

số 2

nhóm 5-6 :nhận xét chung về số giờ

chiếu sáng và góc chiếu sáng bài

tâp 3

giáo viên theo dõi và có thể gợi ý

các em 1 số thao tát cần thiết

Giáo viên chuẩn kiến thức

Các nhóm tiến hànhthảo luận theo nhómhoàn thành các bài tậpđược phân công

Sau khi thảo luậnxong đại diện cá nhómlên trình bày các nhómkhác bô siung nhậnxét

Đáp án BT1

+ Trục nghiêng 66033’

+ 21/3 và 23/9 Tia sáng mặt trờichiếu vuông góc tại XĐ Đườngphân giới hạn sáng tối trùng với trụccủa Trái đất

Mọi nơi trên trái đất ngày dàibằng đêm ( 12h)

+ 22/6 nửa cầu bắc ngả về phía mặttrời đường phân chia sáng tối đi saubắc cực, trước nam cực Tia sángmặt trời chiếu vuông góc với chítuyến bắc, diện tích chiếu sáng ở nửacầu bắc lớn trong bóng tối

Ngày dài đêm ngắn, nửa cầu nam ngược lại

+ 22/12 ngược lại với ngày 22/6

Đáp án BT2

Đáp án BT3

a- Thời gian chiếu sáng

+ Ngày 21/3 và 23/9 Mọi nơi trêntrái đất đều có số giờ chiếu sáng là12h

+ Ngày 22/6: Số giờ chiếu sáng giảmdần từ Vòng cực Bắc xuống Vòngcực Nam

+ Ngày 22/12 Ngược lại với ngày22/6

b - Độ lớn của góc chiếu sáng

+ Ngày 21/3 và 23/9 XĐ có gócchiếu sáng lớn nhất 900

Góc chiếu sáng giảm dần từ 2 cực vềXĐ

+ Ngày 22/6 : Lớn nhất ở chí tuyếnBắc, giảm dần về 2 cực

+ Ngày 22/12 : Lớn nhất ở chí tuyếnNam, giảm dần về 2 cực

IV-Đánh giá :3’ *GV nhận xét nội dung trình bày của nhóm và tông kết bài thực hành.

V- Hoạt động nối tiếp:2’ xem trước chương III cấu trúc của trái đất thạch quyển, bài 8 : học thuyết về sự hình

thành trái đất.cấu trúc của trái đất

Vĩ

tuyến

Góc chiếu sáng lúc 12h

trưa21/3;

Trang 19

V Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Ngày soạn :22/09/2008 Ngày dạy:24/09/2008 Tiết 9

CHƯƠNG III : CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT, THẠCH QUYỂN

Bài 8 : HỌC THUYẾT VỀ SỰ HÌNH THÀNH TRAI ĐẤT CẤU TRÚC

CỦA TRAI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1, Về kiến thức: Sau bài học, HS cần :

- Biết được sự hình thành Trái Đất là do những quy luất cơ bản của bản thân Vũ Trụ Trình bày được nội

dung học thuyết Ôt – tôXmít về sự hình thành Trái Đất

- So sánh được đặc điểm của các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất

2, Về kỹ năng - Biết nhận xét cấu trúc của Trái Đất, rèn luyệnkĩ năng trình bày một vấn đề.

3, Về thái độ hành vi : Có nhận thức đúng đắn về sự hính thành Trái Đất theo quan điểm duy vật biện chứng

Trái Đất không phải do Thượng Đế tạo ra

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : + Tranh ảnh , hình vẽ về sự hình thành Trái Đất, cấu trúc Trái Đất.

+ Phóng to hình 8.2 trong SGK

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : không

3.Bài mới : Trái Đất có từ bao giờ? Nó được hình thành như thế nào và người ta đã nghiên cứu cấu tạo bên

trong của trái đất ra sao ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm sáng tỏ vấn đề này

10’

10’

HĐ 1 :Cá nhân / Cả lớp Tìm hiểu

học thuyết về sự hình thành Trái

Đất

*GV giới thiệu quan niệm duy tâm về

sự hình thành Trái Đất trước giả

thuyết Căng – La – Plat…

- Khái quát học thuyết Căng – La –

Plat Giá trị của giả thuyết này

Sau đó giáo viên yêu cầu HS dựa vào

hình vẽ tranh ảnh, kết hợp với hình

8.1 Tìm hiểu nội dung của học thuyết

Ôt– tô- Xmít

HĐ 1 :Cá nhân /

Cả lớp

HS dựa vào hình vẽ

1.Học thuyếtvề sự hình thành Trái Đất:

* Giả thuyết Căng – La – Plat :

- Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất được hình thành từ khối khí loãng, nhiệt độ cao ngưng tụ, và nguội dần

*Học thuyết Ôt– tô- Xmít về sự hình thành Trái Đất

- Những hành tinh trong hệ Mặt Trời được hình thành từ đám mây bụi và khí lạnh

Trang 20

- Trình bày và giải thích về sự hinh

thành Hệ Mặt Trời trong đó có Trái

Đất theo học thuyết Ôt– tô- Xmít

GV chuẩn kiến thức giá trị của các học

thuyết về sự hình thành trái đất đã gây

1 tiếng vang lớn ,chống lại quan điểm

di tâm cho rằng trái đất do thượng đế

sinh ra

HĐ 2 cặp/ nhóm Tìm hiểu cấu trúc

Trái Đất

-*GV giới thiệu khái quát tại sao các

nhà khoa học thường dùng phương

pháp địa chấn để nghiên cứu cấu trúc

của Trái Đất Trái Đất cấu tạo gồm 3

lớp : Vỏ Trái Đất, bao Manti, nhân

Trái Đất

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình

8.2 và 8.3 Mỗi nhóm hoàn thành nội

dung một phiếu học tập sau

+ Nhóm 1+2: Lớp vỏ của Trái đất.

+ Nhóm 3+4: Lớp Manti

+ Nhóm 5+6: Nhân Trái Đất

tranh ảnh, kết hợp với hình 8.1 kết hợpnội dung sgk mục 1 tìm hiểu

Học sinh trình bày

HĐ 2 cặp/ nhóm.

Các nhóm tiến hành thào luận theo nhóm theo sự phân công

Nhóm 1+2: tìm hiểu Lớp vỏ của Trái đất dựa vào hình 8.2 và

8.3.tìm hiểu

Nhóm 3+4: tìm hiểu Lớp vỏ của Trái đất dựa vào hình 8.2 và

8.3.tìm hiểu

Nhóm5+6 : tìm hiểu Lớp vỏ của Trái đất dựa vào hình 8.2 và

8.3.tìm hiểu

Đại diện các nhóm

- Đám mây bụi chuyển động xung quanhMặt Trời và dần dần ngưng tụ thành cáchành tinh

- Học thuyết có giá trị lớn

2.Cấu trúc của Trái Đất.

- Trái Đất cấu tạo không đồng nhất Balớp chính : Vỏ Trái Đất, Manti, Nhân

- Các lớp có đặc điểm khác nhau về độdày, thể tích, vật cấu tạo …

- Lớp vỏ Trái Đất gồm : vỏ lục địa và vỏđại dương

- Khái niệm thạch quyển : bao gồm VỏTrái Đất và lớp trên của bao Manti trên

2.1 Lớp vỏ Trái Đất

2.2 Lớp Manti

2.3 Lớp nhân Trái Đất

Trang 21

Các nhóm khác bô sung, hoàn thiện

trình bày các nhóm khác bô sung góp ý

IV-Đánh giá : 3’*Hãy trình bày và giải thích sự hình thành Đất theo học thuyết Ôt– tô- Xmít *Nêu vai trò quan

trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti

V- Hoạt động nối tiếp:2’ Dựa vào kiến thức đã học hoành thành bảng sau:

Cấu tạo của trái

đất

Độ dày Trạng thái vật

chất

Thành phần cấu tạo

Ý nghĩa

Lớp vỏ

Lớp Man ti

Nhân

V Rút kinh nghiệm bổ sung: ………

………

………

………

Trang 22

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1, Về kiến thức: - Trình bày nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng.

- Phân tích và giải thích được các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa theo nội dung của thuyết kiến tạo mảng

- Biết khái niệm khoáng vật và đá Phân biệt được các đặc điểm của các loại đá macma, trầm tích, biến chất

2, Về kỹ năng - Biết nhận các mảng kiến tạo và cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo qua tranh ảnh và bản đồ.

3, Về thái độ hành vi : HS khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu Trái Đất và

giải thích các hiện tượng tự nhiên có liên quan

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : + Phóng to các hình vẽ 9.2 và 9.3 SGK

+ Bản đồ các mảng kiến tạo

+ Bản đồ tự nhiên TG

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : 4’ Trình bày nội dung chính của học thuyết Ốt - Tô Xmit ?

3.Bài mới :2’ + Mở bài: Các mảng lục địa và đại dương hiện đang chuyển động như thế nào ? Kết quả của sự

chuyển dịch đó ? Các loại đá được hình thành và cấu tạo như thế nào ? chúng ta sẽ tìm lời giải cho những câu hỏi này trong bài học ngày hôm nay

8’

10’

HĐ 2 cặp/ nhóm Tìm hiểu thuyết

kiến tạo mảng.

GV giới thiệu qua về thuyết “ Trôi lục

địa” Của A Vê-Ghê-Ne ( Đức)

- Hướng dẫn học sinh quan sát trên

BĐ và nhận xét về sự ăn khớp

- Nêu những ưu điểm và hạn chế của

thuyết “ Trôi lục địa”

GV chuẩn kiến thức

HĐ 2 Cá nhân tìm hiểu Thuyết kiến

HS trả lời

HĐ 2 : Cá nhân

I Thuyết kiến tạo mảng

1/ Thuyết trôi lục địa:

+ Trước đây trái đất đã có lúc là 1 lục địa duy nhất sau đó bị vỡ ra và trôi dạt

+ Cơ sở của thuyết trôi lục địa: Dựa trên sự quan sát hình thái, địa chất,

di tích hoá thạch của các lục địa

2/ Thuyết kiến tạo mảng:

- Thạch quyển được cấu tạo bởi cácmảng kiến tạo

- Các mảng kiến tạo không đứng yên

Trang 23

và nội dung SGK hãy cho biết:

* Tên của 7 mảng kiến tạo lớn trên trái

đất

* Nguyên nhân của sự chuyển dịch các

mảng kiến tạo

* Đặc điểm của các mảng kiến tạo

Trả lời câu hỏi in nghiêng trong sgk

GV chuẩn kiến thức

HĐ 2:cả lớp Tìm hiểu vật liệu cấu

tạo vỏ Trái Đất.

*GV yêu cầu HS quan sát 1 số mẫu

đá dựa vào kênh chữ SGK, tranh ảnh

trả lời câu hỏi sau :

-trình bày khái niệm đá và khoáng vật

- Trình bày đặc điểm khác nhau của ba

loại đá

- Xác định trên bản đồ và nêu ví dụ

thực tế một số khu vực có các loại đá

trên

- Nêu tính chất của các loại đácó ảnh

hưởng lớn đến quá trình phong hóa,

hình thành các dạng và đất trên bề mặt

Trái Đất ( VD : đá cứng, mền, đá dễ

thấm nước, đá không thấm nước có

ảnh hưởng lớn đến quá trình phong

hóa, xâm thực…)

GV chuẩn kiến thức

Học sinh quan sát nội dung sgk hình 9.1 nội dung sgk trả lời

mà dịch chuyển

- Nguyên nhân dịch chuyển của cácmảng kiến tạo : là do hoạt động củacác dòng đối lưu vật chất quánh dẻovà có nhiệt độ cao trong tầng Mantitrên

- Ranh giới chỗ tiếp xúc giữa cácmảng kiến tạo là vùng bất ôn ;thường xảy ra các hiện tượng kiếntạo, động đất, núi lửa…

2/Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

-a/ Khái niệm về khoáng vật :lànhững đơn chất hoặc hợp chất hóahọc trong thiên nhiên được hìnhthành do quá trình hoạt động lý hóakhác nha u xảy ra trong vỏ trái đấthoạc trên bề mặt trái đất

b/Khái niệm đá :là tập hợp có quyluật của 1 hay nhiều loại khoáng vậtchiếm phần chủ yếu trong cấu tạo vỏtrái đất

- Ba nhóm đá : + Macma : Hình thành do khối dungnham nguội lạnh, rất cứng

+ Trầm tích : Hình thành do lắng tụ,nén chặt vật liệu vụn nhỏ, xác sinhvật, chứa hóa thạch, phân lớp, dẻo + Biến chất : Do đá Măcma, trầmtích biến đôi về thành phần hóa học,cấu trúc tạo thành

IV-Đánh giá :3’ Thuyết trôi lục địa được xây dựng trên cơ sở nào ?

* Thuyết kiến tạo mảng giải thích nguyên nhân của các hiện tượng kiến tạo, động đất núi lửa như thế nào ? Trình bày và cho ví dụ ?

*Nêu những đặc tính khác nhau chủ yếu của ba nhóm đá

V- Hoạt động nối tiếp:2’ Làm bài tập số 3 trong SGK trang 10.

V Rút kinh nghiệm bổ sung :

………

………

………

………

Trang 24

Ngày soạn :29/09/2008

Ngày dạy 01/10/2008

Tiết : 11

BÀI 10 : TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN

ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1, Về kiến thức: - Hiểu được khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực.

- Phân tích được tác động của vận động theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang đến địa hình bề mặtTrái Đất

2, Về kỹ năng Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất qua

tranh ảnh, hình vẽ, băng đĩa

3, Về thái độ hành vi : Biết được sự tác động của nội lực đến bề mặt Trái Đất, làm biến đôi môi trường.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : - Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ (phóng to)

- Bản đồ tự nhiên thế giới

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : 4’-Trình bày thuyết kiến tạo mảng

-Hãy phân biệt đặc tính của ba nhóm đá

3.Bài mới : 1’Trái đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bề mặt của nó có đặc điểm là rất gồ ghề ( có nơi nhô lên,

có nơi hạ thấp xuống, có nơi là lục địa có nơi là đại dương ) Nguyên nhân nào làm cho bề mặt địa cầu bị biến đôỉu ? Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này qua bài học

GV nói trên bề mặt Trái Đất, nơi có

các Lục địa, Đại dương, nơi có núi,

Đồng bằng Nội lực có vai trò rất quan

trọng trong việc hình thành, Lục địa,

Đại dương và các dạng địa hình

GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự

chuyển động của các dòng đối lưu và

yêu cầu HS đọc mục I trong SGK đễ

hiểu khái niệm nội lục, nguyên nhân

sinh ra nội lực

GV chuẩn xác kiến thức

* Chuyển ý: Nội lực gồm những vận

động nào? Chúng có tác dụng như thế

nào đến địa hình bề mặt Trái Đất

HĐ1: Cả lớp/cá nhân

HS dựa vào SGK nêukhái niệm nội lực,nguyên nhân sinh ra nộilực

Trang 25

15’

HĐ2

GV nêu câu hỏi dựa vào SGK, vốn

hiểu biết, em hãy cho biết tác động

của nội lực đến bề mặt Trái Đất thông

qua những vận động nào?

GV chuẩn xác kiến thưc

Nơi được nâng lên, nơi hạ thấp, có

nơi nứt nẻ, đứt gãy… Những vận

động này có thể theo chiều thẳng

đứng hoặc chiều nằm ngang

HĐ3:

GV giao nhiệm vụ:

Các nhóm số chẵn tìm hiểu vận động

theo phương thẳng đứng - Nêu những

biểu hiện theo phương thẳng đứng và

hệ quả của nó?

- Những biểu hiện vận động của

thẳng đứng hiện nay?

Các nhóm số lẻ tìm hiểu vận động

theo phương nằm ngang và trả lời câu

hỏi: - Thế nào là vận động theo

phương nằm ngang, hiện tượng uốn

- Liên quan đến các hoạt động này là

hoạt động động đất, núi lửa

GV chuẩn xác kiến thức

- Phân biệt các dạng địahình, địa hào, địa lũy?

-Xác định được khu vựcnúi uốn nếp, những địahào, địa lũy…trên bảnđồ, Nêu một số ví dụ

thực tế?

HS trao đôi làm việc theonhóm quan sát hình 8.1,8.2, 8.3, 8.4, 8.5 SGK và

sử dụng bản đồ Tự nhiênthế giới, bản đồ Tự nhiên

VN để trả lời

Đại diện các nhóm HSlên trình bày, phân tíchđược tác động của vậnđộng theo phương nằmngang đối với địa hình bề

mặt Trái Đất

- Các nhóm khác bôsung góp ý kiến

II TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC

Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt động động đất, núi

-Diễn ra trên một diện tích lớn.-Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địamột cách chậm chạp và lâu dai

2.Vận động theo phương nằm ngang

- Làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép,tách giãn… gây ra các hiện tượnguốn nếp, đứt gãy

*

Hiện tượng uốn nếp :

+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻocao

+ Đá bị xô ép, uốn cong thànhnếp uốn

*

Hiện tượng đứt gãy :

+ Xẫy ra ở vủng đá cứng

+ Đá bị gãy, vỡ và chuyển dịch,tạo racác địa hào, khe nứt

IV-Đánh giá :3’

Dựa vào kiến thức trong bài hoàn thành bảng sau

Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đénđịa hình

V- Hoạt động nối tiếp: 1’1/ So sánh 2 quá trình đứt gãy và uốn nếp.

2/ Làm câu 1 và 2 trang 42 SGK

Trang 26

V Rút kinh nghiệm bổ sung :

BÀI 11 : TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BÊ

MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1, Về kiến thức: - Hiểu được khái niệm ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực.

- Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đôi địa hình qua quá trình phong hóa bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

2 Kĩ năng : - Quan sát và nhận xét tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh

ảnh, hình vẽ, băng đĩa

3.Thái độ, hành vi : Biết được sự tác động của ngoại lực tới bề mặt Trái Đất làm biến đôi môi trường và có

thái độ đúng với việc sử dụng, bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : + Một số tranh ảnh về các dạng địa hình do tác động của các nhân tố ngoại lực.

+ Bản đồ tự nhiên thế giới

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : 3’ Trình bày kết quả của vận đông theo phương nằm ngang?

3.Bài mới : 1'Tác động ngoại lực rất đa dạng lên địa hình bề mặt đất, bao gồm những quá trình nào chúng ta sẽ

tìm hiểu kỹ vấn đề này qua bài học

5’

10’

HĐ 1 : cả lớp Tìm hiểu ngoại lực.

- GV nêu vấn đề : trên bề mặt Trái

Đất, có nơi là đồng bằng, nơi là núi,

nơi biển…rất gồ ghề ngoài nội lực

còn có vai trò của ngoại lực

GV chuẩn kiến thức

HĐ 2 nhóm Tìm hiểu tác động của

ngoại lực.

- HS dựa trong SGK, vốn hiểu biết,

em hãy cho biết :

+ Quá trình phong hóa là gì ?

+ Có mấy loại phong hóa ?

II Tác động của ngoại lực: Thông

qua các quá trình ngoại lực : phonghóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

1 Quá trình phong hóa : là quá

trình phá hủy làm thay đôi các loạiđá và khoáng vật do tác động của sự

Trang 27

*GV chia 6 nhóm

+ Nhóm 1+2 : Phong hóa lí học

+ Nhóm 3+4 : Phong hóa hóa học

+ Nhóm 5+6 : Phong hóa sinh học

* HS nguyên cứu và trao đôi trả lời

các câu hỏi sau :

- Khái niệm

- Nguyên nhân

- Kết quả

GV chuẩn kiến thức

*GV chốt : các quá trình phong hóa là

quá trình diễn ra thường xuyên và

đồng thời Tuy nhiên , tùy vào điều

kiện khí hậu, tính bền vững của đá

có thể có kiểu phong hóa này trội hơn

kiểu phong hóa kia

HĐ3: Tìm hiểu quá trình bóc mòn

GV yêu cầu:

HS quan sát tranh ảnh, các hình

11.3,11.4và đọc nội dung trong SGK

tìm hiểu về xâm thực, thôi mòn, mài

mòn theo nội dung:khái niệm,nguyên

nhân,kết quả và biểu hiện

Các nhóm tiến hành thảoluận

+ Nhóm 1+2 đọc mục asgk quan sát h11.1 ,11.2tìm hiểu phong hóa lí học+ Nhóm 3+4 đọc mục 1bsgk quan sát h11.1 ,11.2tìm hiểu phong hóa hóahọc

+ Nhóm 5+6 : đọc mục1csgk quan sát h11.1 ,11.2 Phong hóa sinh học

* Đại diện các nhóm lên

trình bày, các nhóm khác

bô sung

HĐ1: cặp/ nhóm

HS đọc nội dung SGK và

hiểu biết bản thân để trả

lời

Đại diện các nhóm trìnhbày về sự tác động củacác quá trình dựa vàotranh ảnh, hình vẽ…

-Cả lớp bô sung góp ý

thay đôi nhiệt độ, của nước, ôxi, khícacbonic, các loại axít có trong thiênnhiên và sinh vật Có ba loại phonghóa

a) Phong hóa lí học :

- Khái niệm : Là sự phá hủy đá thành

các khối vụn có kích thước to nhỏkhác nhau mà không làm biến đôi vềmàu sắc, thành phân khoáng vật vàhóa học của chúng

- Nguyên nhân : do thay đôi nhiệt độ

đột ngột, sự đóng băng

- Kết quả : Đá nứt vỡ, thành những

tảng và mảng vụn

b) Phong hóa hóa học :

- Khái niệm : Là quá trình phá hủy

đá, chủ yếu làm biến đôi thành phần,tính chất hóa học của đá và khoángvật

- Nguyên nhân : Do tác động của

chất khí, nước, những chất khoánghòa tan trong nước, các chất do sinhvật bài tiết

- Kết quả : đá và khoáng vật bị phá

hủy, biến đôi thành phần tính chấthóa học

c) Phong hóa sinh vật :

- Khái niệm : Là sự phá hủy đá dưới

tác động của sinh vật

- Nguyên nhân : Do sự lớn lên của rễ

cây, sự bài tiết của sinh vật

- Kết quả : Các sinh vật này làm cho

đá và khoáng vật vừa bị phá hủy vềmặt cơ giới, vừa bị phá hủy về mặthóa học

2.Quá trình bóc mòn:

a Khái niệm : Tác động của ngoại

lực làm chuyển dời các sản phẩmphong hóa khỏi vị trí ban đầu

b Nguyên nhân :

Do gió, nước chảy, sóng, thuỷ triều

c.Kết quả : Làm chuyển dời các sản

phẩm phong hóa Quá trình nàykhông chỉ diễn ra trên mặt mà cảdưới sâu

d Biểu hiện :

*Xâm thực : Làm chuyển dời các

sản phẩm đã bị phong hóa Do tácđộng của nước chảy, sóng biển,gió… với vận tốc nhanh và sâu Địahình bị biến dạng ( giảm độ cao, lởsông…)

*Thổi mon : Tác động xâm thực do

gió

Trang 28

-Sự vận chuyển nhanh hay chậm phụ

thuộc vào yếu tố nào?

GV chuẩn kiến thức

HĐ5:

HS phân tích tranh ảnh, nêu những ví

dụ thực tế về quá trình bồi tụ

Quá trình bồi tụ là gì ?quá trình này

phụ thuộc vào những yếu tố nào ?kết

quả của bồi tụ là gì ?

Giáo viên chuẩn kiến thức :

Bề mặt của Trái Đất chịu ảnh hưởng

của rất nhiều nhân tố: Ngoại lực và

nội lực Nội lực và ngoại lực đều tác

động đồng thời lên bề mặt Trái Đất

trong thiên nhiên khó có thể phân biệt

được rạch ròi…

kiến Kết quả thành tạo địa hình của mỗi quá

*Mài mon : Diễn ra chậm, chủ yếu

trên bề mặt đá, đất Do tác động củanước chảy tràn trên sườn dốc, sóngbiển ,băng hà …

3 Quá trình vận chuyển

a Khái niệm Vận chuyển: quá trình

di chuyển vật liệu từ nơi này đếnnơi khác

b Nguyên nhân :

-Phụ thuộc vào động năng -Phụ thuộc vào trọng lượng của vậtliệu

-Phụ thuộc vào mặt đệm của địahình

c Kết quả : Vật liệu vận chuyển từ

nơi này đến nơi khác

d Biểu hiện :

Xói mòn đất, lũ quét, …

4 Quá trình bồi tụ:

a Khái nệm Quá trình tích tụ các

1 So sánh hai quá trình phong hóa và bóc mòn

2 Phân biệt các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

V- Hoạt động nối tiếp:2’ + Phân tích, so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK

+ Nêu những ví dụ thực tế về các quá trình tác động của ngoại lực

V Rút kinh nghiệm bổ sung :

………

………

………

………

Trang 29

TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1, Về kiến thức: - Xác định được vị trí các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ.

- Nhận xét, phân tích được mối quan hệ của các khu vực nói trên

- Trình bày và giải thích được sự phân bố các vành đai động đất núi lửa, các vùng núi trẻ

2 Kĩ năng : - Xác định vị trí của các vành đai động đất núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ ; trình bày,

phân tích, giải tích sự liên quan giữa các khu vực bằng lược đồ, bản đồ

3.Thái độ, hành vi : Có thái độ đúng với việc bảo vệ môi trường.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : :- hình ảnh và bản đồ tự nhiên thế giới ,bản đồ các mảng kiến tạo các vành đai động đất núi lửa

SGV – Tài liệu bồi dưỡng GV

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : 4’ Quá trình bóc mòn là gì? Kể tên một số dạng địa hình bóc mòn tạo thành.

3.Bài mới : GV nêu nhiệm vụ của bài học.

10’ HĐ1: HS làm việc theo cặp.

-GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1,

bản đồ các mảng kiến tạo, các vành

đai động đất và núi lửa; bản đồ tự

nhiên Thế giới hoặc tập bản đồ Thế

giới với các châu lục để xác định

+ các khu vực có nhiều động đất, núi

lửa hoạt động

+ Các vùng núi trẻ

+ Trên bản đồ những khu vực này

được biểu hiện bằng những kí hiệu,

màu sắc địa hình… như thế nào?

Nhận xét về sự phân bố của các vành

đai động đất, núi lửa và các vùng núi

HS xác định + các khu vực có nhiềuđộng đất, núi lửa hoạtđộng

+ Các vùng núi trẻ

+ Sử dụng bản đồ, lượcđồ để đối chiếu, so sánhnêu được mối liên quangiữa các vành đai: Sự

phân bố ở đâu? Đó là nơinhư thế nào của TráiĐất ? Vị trí của chúng có

trùng với nhau không?…

1 Xác định các vành đai Động đất, núi lửa; các vùng núi trẻ trên bản đồ

Trang 30

10’

trẻ

+Kết hợp với kiến thức đã học về

thuyết kiến tạo mảng trình bày về mối

liên quan giữa các vành đai động đất,

núi lửa; Các vùng núi trẻ với các

mảng kiến tạo của thạch quyển

HĐ2: Cả lớp.

-Cả lớp bô sung,góp ý kiến

*GV chuẩn xác kiến thức như sau:

-Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có

nhiều động đất, núi lửa, các vùng núi

trẻ Sự hình thành chúng có liên quan

với vùng tiếp xúc của các mảng kiến

tạo của thạch quyển

HĐ3 : Cả lớp

Nêu mối quan hệ : Sự phân bố của

động đất, núi lửa theo khu vực Núi

lửa thường tập trung thành một số

vùng lớn, trùng với những miền động

đất và tạo núi hoặc trùng với những

đường kiến tạo lớn của Trái Đất :

mới hình thành cách đâykhông lâu, các dãy núichưa bị bào mòn, hạ

thấp mà còn đang đượcnâng cao thêm: DãyAnpơ, Cápca, Pirênê( Châu Au ), Hymalayaở Châu A; Coócdie,Anđét ở Châu Mĩ

2 Sự phân bố các vành đai động đất,núi lủa, các vùng núi trẻ

3.Mối liên quan giữa sự phân bố cácvành đai động đất, núi lửa, các vùngnúi trẻ với các mảng kiến tạo củathạch quyển

Sự hình thành chúng cũng liên quanvới các vùng tiếp xúc của các mảngkiến tạo

IV-Đánh giá :4’ - Xác định các vành đai Động đất, núi lửa; các vùng núi trẻ

- Mối liên quan giữa sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ

V- Hoạt động nối tiếp :1’ xem bài để chuẩn bị ôn tập

V Rút kinh nghiệm bổ sung :

………

………

………

………

Trang 31

Ngày soạn :08/10/2008

Ngày dạy :10/10/2008

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

- Tông hợp kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 11

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tông hợp kiến thức, vẽ biểu đồ của học sinh

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : - Bản đồ thế giới.

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : 4’

3.Bài mới : Từ đầu năm đến giờ chúng ta đã học rất nhiều vấn đề về tự nhiên Để hiểu một cách sâu sắc hơn,

hôm nay thầy trò mình tiến hành ôn tập

Hoạt động:

- GV lần lượt nêu từng vấn đề cụ thể

- Tiến hành giải đáp những vướng mắc của HS, chú ý những phần trọng tâm nhất

I Hình thức:

1 Trắc nghiệm khách quan: 4 điểm (gồm 16câu)

2 Tự luận: 6 điểm (thực hành)

II Nội dung:

A Lý thuyết

1 Trắc nghiệm

Có nhiều hình thức:

- Chọn đáp án đúng

- Điền khuyết

2 Tự luận

Nội dung làm bài tự luận nằm trong các bài:

- Bài 1: Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản Phân loại bản đồ

- Bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Bài 5: Vũ trụ Hệ mặt trời Trái Đất

- Bài 6: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất

Trang 32

- Bài 8: Học thuyết về sự hình thành Trái Đất Cấu trúc Trái Đất.

- Bài 9: Thuyết kiến tạo mảng Vật liệu cấu tạo Trái Đất

- Bài 10: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

- Bài 11: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

B Thực hành.

1 Các dạng bài tập:

- Tính giờ trên thế giới

- Tính góc chiếu sáng của mặt trời lúc 12 giờ (góc nhập xạ)

2 Các dạng biểu đô:

- Biểu đồ hình tròn

- Biểu đồ hình cột

3 Phân tích, nhận xét bảng số liệu.

IV-Đánh giá : - Học sinh cần nắm cách làm bài trắc nghiệm, tự luận.

- Cách tình giờ, góc nhập xạ

- Cách phân tích bảng số liệu để rút ra nhận xét

V- Hoạt động nối tiếp: Các em về nhà tiếp tục ôn tập theo nội dung thầy đã hướng dẫn để tiết sau làm bài

kiểm tra 1 tiết

V Rút kinh nghiệm bổ sung :

………

………

………

………

Trang 33

Ngày soạn 12/10/2008

Ngày dạy : 15/10/2008

Tiết thứ 15

KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau tiết kiểm tra học sinh cần:

1 Về kiến thức:

- Trong một thời lượng định sẵn, xác định kĩ nội dung câu hỏi tự luận để làm bài đạt yêu cầu trở lên

2 Về kĩ năng :

-Tính toán xử lí số liệu nhanh, chính xác,phân tích, nhận xét được các ý chính dựa vào biểu đồ

3.Về thái độ :

-Ý thức làm bài tự giác, trình bày sạch, đẹp, khoa học, làm và nộp bài đúng giờ

II/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

-Của thầy : -Đề kiểm tra ( theo đúng yêu cầu của chương trình ) đáp án, biểu điểm hợp lí, chi tiết.( kèm theo) -Của tro: Bút, chí, com pa, máy tính cá nhân, thước

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm tra sĩ số lớp

2.Phát đề cho học sinh

3.Giáo viên theo dõi học sinh làm bài nghiêm túc – hết giờ thu bài – nhận xét

iV.THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG

Thời gian 45 phút(không kể thời gian giao đề) = = = = = = =

A TỰ LUẬN

Trang 34

Câu 1 (3đ): Nguyên nhân gây ra hiện tượng ngày đêm dài ngằn không đều theo mùa và theo vĩ độ? Biểu hiện của hiện tượng này trên Trái Đất?

Câu 2 (3đ): Hãy so sánh đặc điểm giống và khác nhau của 2 quá trình nội lực và ngoại lực? Rút ra mốiquan hệ giữa 2 quá trình này?

B TRẮC NGHIỆM(4 đ)

Câu 1 Để tiến hành thành lập bản đồ Việt Nam chúng ta phải lựa chọn phép chiếu đồ nào là thích hợp nhất trong các phép chiếu đồ sau đây?

a Phép chiếu hình nón đứng b Phép chiêu phương vị ngang

c Phép chiếu hình trụ đứng d Phép chiếu hình trụ ngang

Câu 2 Để thể hiện sự phân bố của vùng trồng chè trên bản đồ nông nghiệp Việt nam chúng ta phải lựa chọn phương pháp biểu hiện bản đồ nào?

a chấm điểm b khoanh vùng c nền chất lượng d đường chuyển động

Câu 3 Trên bản đồ có tỉ lệ 1/200000 khoáng cách giữa điểm A và B là 3 cm Hỏi trên thực tế khoảng cách từ điểm A đến điểm B là bao nhiêu?

Câu 4.Trong khi Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục có mấy điểm không thay đôi vị trí?

Câu 5 Trong khi tự quay quanh trục những hành tinh nào có chiếu tự quay cùng chiều với chiều quay của kim đồng hồ( Đông sang Tây)

a Kim Tinh và Hải Vương Tinh b Thuỷ tinh và kim Tinh

c Hải Vương Tinh và thiên Vương Tinh d Kim Tinh và Thiên Vương Tinh

Câu 6 Trận đá bóng được tô chức ở Anh vào lúc 15 giờ ngày 27/ 9 Hỏi khán giả việt nam đón xem trược tiếp trận bòng đá đó vào lúc mấy giờ, ngày nào?( Biết Anh ở múi giờ số 0, Việt Nam ở múi giờ số 7)

a 15 giờ ngày 27 tháng 9 b 8 giờ ngày 27 tháng 9

c 22 giờ ngày 27 tháng 9 d 22 giờ ngày 28 tháng 9

Câu 7 Khi các vật chuyển động theo chiều kinh tuyến do ảnh hưởng của lực côriôlít nên lệch hường so hướng chuyển động ban đầu Ơ Bắc Bán cầu vật bị lệch hướng:

a về bên trái so với hướng chuyển động

b về bên phải so với hướng chuyển động

Câu 8 Góc nhập xạ tại chí tuyến Bắc vào ngày 22/12 là

Câu 9 Ngày khởi đầu mùa xuân theo dương lịch ở Nam Bán Cầu là ngày:

Câu 10 Kết quả của hiện tượng đứt gãy là

a tạo nên địa hào, địa luỹ b hình thành núi uốn nếp

c hình thành vực sâu và núi cao d tạo nên các vết nứt và địa hào, địa luỹ

ĐÁP ÁN

I Tự luận(6 đ)

Câu 1 3 đ

* Nguyên nhân

Trang 35

Do trục Trái Đất nghiêng trong suốt quá trình chuyển động, nữa cầu bắc và nữa Cầu nam lần lượt ngã về phía Mặt Trời dẫn đến thời gian chiếu sáng trong năm của các nơi khác nhau Dẫn đến hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

* Biểu hiện

- Ngày đêm dài ngắn theo mùa

+ Mùa Xuân và mùa hè: Ngày dài hơn đêm, ngày 22/6 có ngày dài nhất đêm ngắn nhất

+ Mùa Thu và Đông : Ngày ngắn hơn đêm, ngày 22/12 đêm dài nhất

+ Ngày 21/3 và 23/9 ngày luôn bằng đêm ở mọi nơi

- Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ

+ Tại xích đạo luôn có ngày dài bằng đêm

+ Càng xa xích đạo độ dài ngày đêm càng chêch lệch

+Từ vòng cực có hiện tượng ngày trắng và đêm trắng( Ngày hoặc đêm dài 24 tiếng)

Nguôn gốc Bên trong Trái Đất Bên ngoài Trái Đất

Biểu hiện Thông qua các vận động kiến tạo như:

+ Vận động theo phương ngang+ Vân động theo phương thẳng đứng

Thông qua các quá trình ngoại lực: Phonghoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

+ làm giảm độ cao trên lục địa

* Mối quan hệ giữa 2 quá trình này: Cùng tác động đồng thời trong quá trình hình thành bề mặt Trái Đất như hiện nay

II Trắc Nghiệm

Mỗi câu đúng được 0,4 đ

Trang 36

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1 Kiến thức : Trình bày được thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển.

- Trình bày được sự phân bố khối khí, frông Nêu đặc điểm chính và sự tác động của chúng

2 Kĩ năng : - Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ … để biết được cấu tạo của khí quyển, xác định được vị

trí các khối khí và frông trên bản đồ khí hậu thế giới

3.Thái độ, hành vi : Ý thức bảo vệ môi trường.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : Sơ đồ tầng khí quyển, bản đồ TN thế giới, bản đồ khí hậu thế giới.

SGV – Tài liệu bồi dưỡng GV

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : không

3.Bài mới : 2’ GV hỏi HS: ở lớp 6 các em được học về khí quyển, các khối khí, frông Em hãy nhắc lại khí

quyển gồm những tầng nào? Sau khi HS trả lời,GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi trên,

10’

10’

HĐ1:Tìm hiểu thành phần của

không khí.

*GV đặt câu hỏi :

- Khí quyển là gì ?

- Không khí gồm các thành phần nào

Tỉ lệ thành phần chứa trong không khí

- Nêu vai trò của hơi nước trong khí

quyển

* GV chuẩn kiến thức.

HĐ 2 : Tìm hiểu cấu trúc của khí

quyển.

Giáo viên :chia lớp thành 6 nhóm và

giao nhiện vụ cụ thể cho từng nhóm

-nhóm 1-2 dựa vào hình 13.2 nội dung

mục II.1 tìm hiểu tầng đối lưu của khí

HĐ1 : cả lớp

*HS dựa vào SGK, hình

13.1, sự hiểu biết của bảnthân Trả lời câu hỏi

HĐ 2 : nhóm

Các nhóm tiến hànhthảo luận theo sự phâncông

1.Thành phần của không khí :

- Khí quyển :là lớp không khí bao

bọc Trái Đất

- Thành phần của không khí baogồm : các chất khí như nitơ (78%)oxi(20,6%) các chất khí khác 1,4%và hơi nước, bụi, tro…

* Vai trò :

- Tồn tại và phát triển của sinh vậttrên Trái đất

2.Cấu trúc của khí quyển:

- Gồm 5 tầng : Đối lưu, bình lưu, khíquyển giữa, tầng ion, tầng khí quyểnngoài

- Các tầng có đặc điểm khác nhau về

Trang 37

10’

quyển theo phiếu học tập

- nhóm 3 dựa vào hình 13.2 nội dung

mục II.2 tìm hiểu tầng bìnhlưu của khí

quyển theo phiếu học tập

- nhóm 4 dựa vào hình 13.2 nội dung

mục II.3tìm hiểu tầng giữa của khí

quyển theo phiếu học tập

- nhóm 5 dựa vào hình 13.2 nội dung

mục II.4 tìm hiểu tầng ion của khí

quyển theo phiếu học tập

nhóm 6 dựa vào hình 13.2 nội dung

mục II.5 tìm hiểu tầng đối lưu của khí

quyển theo phiếu học tập

Giáo viên bô sung chuẩn kiến thức

HĐ 3: Tìm hiểu khối khí

- GV đặt câu hỏi :

+Nêu tên và xác định vị trí các khối

khí

+ Nhận xét và giải thích về đặc điểm

các khối khí

- GV chuẩn xác kiến thức Giải thích

rõ hơn nguyên nhân hình thành và

những đặc điểm của các khối khí

HĐ4 : Tìm hiểu frông

+ Frông là gì ?

+ Tên và vị trí của các frông

+ Tác động của frông khi đi qua một

khu vực

- GV chuẩn kiến thức giữa hai khối

khí chí tuyến và XĐ không tạo thành

frông thường xuyên vì chúng đều

nóng và có cùng một chế độ gió

-nhóm 1-2 dựa vào hình13.2 nội dung mục II.1điền vào phiếu học tập

- nhóm 3 dựa vào hình13.2 nội dung mục II.2điền vào phiếu học tập

- nhóm 4 dựa vào hình13.2 nội dung mụcII.điền vào phiếu học tập

- nhóm 5 dựa vào hình13.2 nội dung mục II.4điền vào phiếu học tập nhóm 6 dựa vào hình13.2 nội dung mục II.5điền vào phiếu học tập

học các nhóm đại diệntrình bày các hs khác bồ

sung góp ý

độ dày, khối lượng không khí, thànhphần, vai trò…

3 Các khối khí:

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính :khối khí địa cực, ôn đới, chí tuyến,khối khí xích đạo

- Đặc điểm khác nhau về tính chất,luôn luôn di chuyển và biến tính

4.Frông :

- Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khícó nguồn gốc và tính chất khác nhau.-Mỗi nửa có hai frông cơ bản : frôngđịa cực (FA), frông ôn đới( FP) Dảihội tụ nhiệt đới chung cho cả hai nửacầu (FIT)

- Nơi có frông đi qua thường có sựbiến đôi thời tiết

IV-Đánh giá :4’ Nêu nhừng đặc điểm, vai trò khác nhau của các tầng khí quyển.

- Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí, frông

V- Hoạt động nối tiếp:1’

HS làm câu 3 trang 43 (SGK)

VI/Phụ lục : : Phiếu học tập

Trang 38

Các tầng khí

quyển

Tầng đối lưu

Tầng bình lưu

Tầng giữa

Tầng ion

Tầng ngoài

Thông tin phản hôi phiếu học tập

Các tầng khí

quyển

Tầng đối lưu - Ở XĐ 16km, cực

8km,

Không khí chuyển động theo chiềuthẳng đứng, tập trung 80% khốilượng KK của khí quyển, ¾ hơi nướcvà các phần tử tro, bụi, muối…

-Chúng hấp thụ một phầnbức xạ Mặt trời nên ban ngày đỡ nóng, ban đêm đỡ lạnh

-là hạt nhân ngưng tụ hơi nước tạo mây, mưa

Tầng bình lưu Từ tầng bình lưu

đến 50 km

-Không khí khô và chuyển độngthành luồng ngang, tập trung phầnlớn ôdôn

Ngăn tia tử ngoại của bức xa mặt trời

Tầng giữa Từ 50 đến 80 km - Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao

còn khoảng (-700C) –(-800C) -Khuyếch tán bức xạ MặtTrời và ngăn các thiên

thạch rơi vào Trái Đất

Tầng ion Cao từ 80 – 800 km - Không khí loãng chứa nhiều iôn mang

điện tích âm hoặc dương Có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt

Trang 39

Ngày soạn :20/10/2008

Ngày dạy :22/10/2008

Tiết 17

BÀI :14 SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học , học sinh cần nắm:

1 Kiến thức : -Nêu và giải thích sự phân bố bức xạ Mặt Trời

- Trình bày các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt trên Trái Đất

2 Kĩ năng : - Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ … để biết được phân bố bức xạ Mặt Trời, phân bố nhiệt

và giải thích sự phân bố đó

3.Thái độ, hành vi : Ý thức bảo vệ môi trường.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Của thầy : bản đồ nhiệt khí áp và gió.,SGV – Tài liệu bồi dưỡng GV ,phóng to hình vẽ sgk

Của trò :xem bài trước ,tích cực xây dựng bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT DAY :

1.On định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,vệ sinh lớp ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cu : 4’ Khối khí là? Frông là gì? Trên địa cầu có những khối khí nào? Có bao nhiêu

frông? Khối khí và frông có ảnh hưởng gì tới thời tiết nơi chúng đi qua?

3.Bài mới : Trong môi trường sống của chúng ta ,yếu tố hàng đầu được mọi người quan tâm đó là nhiệt độ

.nguồn gốc gây nên nhiệt độ không khí là gì ?trên trái đất nhiệt độ được phân bố ra sao ?những vấn đề này sẻđược chúng ta giải đáp qua bài học hôm nay

10’

25’

HĐ 1 : Tìm hiểu bức xạ và nhiệt độ

không khí.

- GV : nguồn cung cấp nhiệt cho mặt

đất là bức xạ Mặt Trời : chủ yếu là

sóng điện từ – các tia sáng nhìn thấy

và không nhìn thấy

+ Bức xạ Mặt Trời tới mặt đất được

phân bố như thế nào?

+ Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không

khí ở tầng đối lưu do đâu mà có ?

+ Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến

Trái Đất phụ thuộc vào yếu tố nào ?

cho VD

- GV chuẩn kiến thức

HĐ 2 : Tìm hiểu sự phân bố nhiệt

độ không khí.

-GV chia lớp thành 6 nhóm và giao

nhiệm vụ

* Nhóm 1,2 : Nhận xét và giải thích :

Sự thay đôi nhiệt độ TB năm và sự

thay đôi biên độ nhiệt trong năm theo

nhiệt độ, bản đồ thế giớinhận xét và giải thích

1)Bức xạ và nhiệt độ không khí:

- Bức xạ Mặt Trời: là các dòng vậtchất và năng lượng của Mặt Trời tớiTrái Đất Được Trái Đất hấp thụ47%, khí quyển hấp thụ một phần,còn lại phản hồi lại không gian

- Nhiệt của không khí ở tầng đối lưuchủ yếu là do nhiệt của bề mặt TráiĐất được Mặt Trời đốt nóng và cungcấp

- Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trờicàng lớn, cường độ bức xạ cànglớn , lượng nhiệt thu được càngnhiều

2) Sự phân nhiệt độ không khí

a)Phân bố theo vĩ độ địa lí

- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo vềcực

- Càng xa xích đạo biên độ nhiệt

Trang 40

- Xác định khu vực có nhiệt độ cao

nhất, thấp nhất trên bản đồ

- Nhận xét và giải thích sự thay đôi

biên độ nhiệt ở các địa điểm nằm trên

vĩ tuyến 520B

*Nhóm 5,6 :

- Cho biết địa hình có ảnh hưởng như

thế tới nhiệt độ ? giải thích vì sao càng

lên cao nhiệt độ càng giảm

- Phân tích mối quan hệ giữa hướng

phơi của sườn với góc nhập xạ và

lượng nhiệt nhận được

- GV giúp HS chuẩn kiến thức

học các nhóm đại diệntrình bày các hs khác bồ

sung góp ý

càng lớn

*Nguyên nhân : do Trái Đất hình cầunên nhận góc chiếu của tia bức xạkhác nhau

-Do trục Trái Đất nghiêng, càng xaxích đạo biên độ nhiệt càng lớn

b)Phân bố theo lục địa và đại dương:

- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ,lục địa có biên nhiệt lớn

- Nguyên nhân do sự hấp thụ nhiệtcủa đất và nước khác nhau

c)Phân bố theo địa hình:

- Nhiệt độ không khí giảm theo độcao

- Nhiệt độ không khí thay đôi theođộ dốc và hướng phơi của sườn núi

- Nhiệt độ không khí thay đôi khi cótác động của các nhân tố : dòng biểnnóng, lạnh, lớp phủ thực vật, hoạtđộng sản xuất của con người

IV-Đánh giá : 3’

1/Nêu và giải thích sự phân bố bức xạ mặt trời trên trái đất

2/Phân tích và trình bày những nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất bằng hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ…

V- Hoạt động nối tiếp:2’ làm câu 1,2 trang 53

V Rút kinh nghiệm bổ sung :

………

………

………

………

Ngày đăng: 17/02/2021, 10:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w