Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.. Câu 5: Trường hợp nào sau đây không phải là lực ma sát.[r]
Trang 1Tiết 10 Kiểm tra
Soạn: 26/ 10/ 2008
Kiểm tra: 27/ 10/ 2008
A- Mục tiêu:
- Đánh giá việc nắm những kiến thức, kỹ năng cơ bản về: Chuyển động cơ học, sự cân bằng lực – quán tính, áp suất … khả năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập của Hs
- Rèn cho Hs tính cẩn thận, thái độ trung thực trong học tập, kiểm tra
B- Ma trận đề:
Đề I:
Cấp độ nhận biết
Nội dung kiến
Chuyển động cơ
học- Vận tốc Câu 1: 0,5 đCâu 2: 0,5 đ
Câu 3: 0,5 đ
Câu 7: 0,5 đ Câu 10: 1 đ
Câu 11: 1 đ Câu 12: 3 đ
Lực- Hai lực cân
bằng
Câu 4: 0,5 đ Câu 5: 0,5 đ
Câu 8: 0,5 đ Câu 9: 0,5 đ Câu 10: 0,5 đ
áp suất Câu 6: 0,5 đ
Đề 2:
Cấp độ nhận biết
Nội dung kiến
Chuyển động cơ
học- Vận tốc
Câu 1: 0,5 đ Câu 2: 0,5 đ Câu 3: 0,5 đ Câu 4: 0,5 đ Câu 5: 0,5 đ
Câu 7: 0,5 đ Câu 8: 0,5 đ
Câu 10: 1 đ Câu 11: 1 đ Câu 12: 3 đ
Lực- Hai lực cân
áp suất Câu 6: 0,5 đ Câu 10: 0,5 đ
C- Đề bài:
Đề 1:
A/ Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng:
Câu 1: Đơn vị vận tốc là:
Trang 2A km/h B km/phút C m/phút
Câu 2: Công thức tính vận tốc trung bình là:
A vtb = v1 + v2/2 B vtb = v1/s1 + v2/s2
C vtb = s1 + s2 / t1+ t2
Câu 3: Khi chỉ có 1 lực tác dụng lên vật thì vân tốc của vật sẽ:
A.Vận tốc của vật không thay đổi
B Vận tốc của vật tăng dần
C.Vận tốc của vật giảm dần
D Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần
Câu 4: Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì:
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển
động thẳng đều mãi
Câu 5: Trường hợp nào sau đây không phải là lực ma sát.
A Lực xuất hiện làm mòn đế dép
B Lực xuất hiện khi quả bóng cao su bị nén hay bị giãn
C Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
Câu 6: Càng lên cao áp suất khí quyển:
A Càng tăng B Càng giảm
C Không thay đổi D Có thể tăng và cũng có thể giảm
B/ Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Câu 7: Độ lớn của vận tốc cho biết sự ………(1), (2)………… của chuyển
động và được tính bằng (3)………trong một đơn vị thời gian
Câu 8: Tác dụng của áp lực càng lớn khi……… Câu 9: áp lực là lực ép ……… với mặt bị ép.
Câu 10: Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, có cường độ (1)……
………… , phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều(2)………
C/ Hoàn thành các bài tập sau:
Câu 11: Con số 50 km/h của một vật cho biết gì ?
Câu 12: Đổi các đơn vị vận tốc sau:
a/ 20 km/h = ? m/s
b/ 350 m/s = ? km/h
Câu 13: Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 5 km với vận tốc 3 m/s;
Quãng đường tiếp theo dài 2 km, người đó đi hết 0,75 giờ Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả 2 quãng đường?
Đề 2:
A/ Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng:
Câu 1: Có một ô tô đang chạy trên đường Câu mô tả nào sau đây là không đúng:
A Ô tô chuyển động so với mặt đường
B Ô tô đứng yên so với người lái xe
C Ô tô chuyển động so với người lái xe
Trang 3Câu 2: Quỹ đạo chuyển động của vệ tinh nhân tạo của trái đất là:
A Chuyển động cong B Chuyển động thẳng
C Chuyển động tròn
Câu 3: Đơn vị vận tốc là:
A km.h B m.s C km/h
Câu 4: Công thức tính vận tốc trung bình là:
A vtb = v1 + v2/2 B vtb = v1/s1 + v2/s2
C vtb = s1 + s2 / t1+ t2
Câu 5:
A Vận tốc của vật tăng dần
B.Vận tốc của vật giảm dần
C Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần
Câu 6: Muốn làm tăng, giảm áp suất thì phải làm như thế nào? Trong các cách sau
đây cách nào là không đúng?
A.Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực và giảm diện tích bị ép
B.Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực và tăng diện tích bị ép
C.Muốn giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
B/ Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
Câu 7: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ (1)………, (2)………của
chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường trong một đơn vị thời gian
Câu 8: Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có(1) ……….không
thay đổi theo thời gian
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn(2)………
………
Câu 9: áp lực là lực ép có ………với mặt bị ép.
Câu 10: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương, lên………(1)
, (2)………… và ở trong lòng nó
C/ Hoàn thành các bài tập sau:
Câu 11: Con số 50 m/s của một vật cho biết gì?
Câu 12: Đổi các đơn vị vận tốc sau:
a/ 30 km/h = ? m/s
b/ 250 m/s = ? km/h
Câu 13: Một người đi xe đạp đều trên quãng đường đầu dài 12 km với vận tốc 9 m/s
Quãng đường tiếp theo dài 6 km, người đó đi hết 0,5 giờ Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường ?
D- Đáp án và biểu điểm:
Đề 1:
Phần A:
Trang 4Phần B: 2 điểm ( mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 7: 1, nhanh, chậm
2, độ dài quãng đường Câu 8: Khi áp lực càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ
Câu 9: Có phương vuông góc với mặt bị ép
Câu 10: 1, bằng nhau
2, ngược nhau
Phần C: Câu 11; 12 mỗi câu 1 điểm
Câu 13: 3 điểm Câu 11: Nghĩa là trong 1 giờ vật đó đi được 5 km
Câu 12: a/ 5,6 m/s
b/ 1 260 km/h Câu 13:
- Thời gian người đó đi hết quãng đường đầu là:
t1 = s1/v1 = 5/3 = 5000/3 = 1 667 (s)
- Thời gian đi hết quãng đường tiếp theo là:
t = 0,75 3 600 = 2 700 (s)
- Vận tốc trung bình của người đó trên cả 2 quãng đường là:
Vtb = s1 + s2/ t1 + t2 = 5000 + 2000/ 1 667 + 2 700 = 7000/ 4 367 = 1,6 m/s
Đề 2:
Phần A:
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Phần B: Mỗi câu 0,5 điểm
Câu 7: 1, nhanh
2, chậm Câu 8: 1, độ lớn
2, thay đổi theo thời gian Câu 9: phương vuông góc
Câu 10: 1, đáy bình
2, thành bình
Phần C: Câu 11; 12 mỗi câu 1 điểm
Câu 13: 3 điểm
Câu 11: Có nghĩa là trong 1 giây vật đó đi được 50 m
Câu 12: a/ 30 km/h = 30 000/3600 = 8,3 m/s
b/ 250 m/s = 250/1000 3600 = 900 km/h Câu 13: - Thời gian người đó đi hết quãng đường đầu là:
t1 = s1/v1 = 12/9 = 12 000/9 = 1 333 (s)
- Thời gian đi hết quãng đường tiếp theo là:
t2 = 0,5 3 600 = 1 800 (s)
- Vận tốc trung bình của người đó trên cả 2 quãng đường là:
Vtb = s1 + s2/ t1 + t2 = 12 000 + 6000/ 1 333 + 1 800 = 18 000/ 3 133 = 5,74 m/s