Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu của đới ôn hòa Cả lớp Bước 1: GV yêu cầu HS phân tích bảng số liệu, SGK trang 42: - So sánh về nhiệt độ và lượng mưa của môi trường đới ôn hòa với [r]
Trang 1Tuần : 0 Ngày soạn: 22/8/2012
HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH HỌC ĐỊA LÍ CÁC CHÂU LỤC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1 Về kiến thức
- Nắm được lợi ích của việc học Địa lí các châu luc
- Nắm được phương pháp học môn Địa lí các châu lục
2 Về kĩ năng
Sử dụng bản đồ tự nhiên Thế giới để xác định một số địa danh
3 Về thái độ, tình cảm
HS thấy hứng thú học môn Địa lí các châu lục
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
+ Trên thế giới có bao nhiêu Châu lục? Đó là những châu lục nào?
+ Các đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội cũng như tình hình phát triển kinh tế ở các châu lục có giống nhau hay không?
Một số HS trả lời
- GV đinh hướng vào bài: Có rất nhiều kiến thức về Địa lí các châu lục mà các em
sẽ được học trong chương trình Địa lí lớp 7, đó là những kiến thức hết sức bổ ích và thú vị Vậy để học tập tốt Địa lí các châu lục chúng ta cần có phương pháp học tập như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ giúp chúng ta nắm vững điều này
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của việc học
Địa lí các châu lục(Đàm thoại – gợi mở)
- Bước 1: GV đặt câu hỏi cho các nhóm: Hãy
liệt kê một số lợi ích của việc học Địa lí các
châu lục
- Bước 2: HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Bước 3: GV gắn những kiến thức địa lí mà
các em đã được học với thực tế và chốt kiến
Trang 2thức về lợi ích của việc học tập Địa lí các châu
lục
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp để học
tốt Địa lí các châu lục (Thảo luận nhóm)
- Bước 1: GV đặt câu hỏi: Để học tốt Địa lí các
châu lục, theo em cần có phương pháp học tập
như thế nào?
- Bước 2: HS trao đổi nhóm để trả lời, nhóm
khác bổ sung
- Bước 3: Gv chuẩn kiến thức
* Việc học Địa lí các châu lục giúp em hiểu biết về các đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội cũng như tình hình phát triển kinh tế của các quốc gia, các châu lục trên thế giới Biết yêu thiên nhiên, con người ở các châu lục.
- Biết sử dụng bản đồ, lược đồ
để khai thác thông tin, nhận xét
và trình bày một số hiện tượng,
sự vật địa lí trên các vùng lãnh thổ.
- Thường xuyên cập nhật các thông tin địa lí thế giới thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua internet,…
- Tập liên hệ, giải thích một số hiện tượng, sự vật địa lí.
4 Hoạt động củng cố, đánh giá
- Bước 1: GV nêu câu hỏi: Việc tìm hiểu Địa lí các châu lục có vai trò như thế nào?
- Bước 2: HS trả lời, HS khác bổ sung
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
5 Hoạt động nối tiếp
GV dặn dò HS về nhà học bài cũ, chuẩn bị các dụng cụ học tập bộ môn và tìm hiểu bài mới
Trang 3Tuần : 1 Ngày soạn: 26/8/2012
Phần 1: CÁC THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1 Về kiến thức:
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tang dân số thế giới
- Hiểu nguyên nhân và hậu quả của gia tang dân số và bùng nổ dân số
2 Về kĩ năng
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số
- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận cặp, nhóm
- Sử dụng đồ dung trực quan: Biểu đồ, tháp tuổi
2 Phương tiện dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên của địa phương
Hoạt động 1: Tìm hiểu tháp tuổi (Thảo luận
- Cho biết tổng số trẻ em từ khi mới sinh cho
đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé
gái, bao nhiêu bé trai?
1 Dân số, nguồn lao động
- Dân số là tổng số người của một nước hoặc 1 địa phương tại 1 thời diểm nhất định
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm
cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương
Trang 4- Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động
ở tháp 1 và 2 ?
- Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi? Tháp tuổi
có hình dạng nào thì tỷ lệ người trong độ tuổi
lao động cao ?
Bước 3: HS Thảo luận nhóm Đại diện nhóm
báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung
Bước 4: GV: nhận xét,chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2:Tìm hiểu tình hình gia tăng dân
số thế giới (cá nhân)
Bước 1 GV đặt câu hỏi:
- Quan sát h1.2, nhận xét về sự tang dân số thế
giới từ đầu thế kỉ XIX đến nay
- Theo em gia tăng dân số của 1 địa phương
phụ thuộc vào những nguyên nhân nào?
- Nguyên nhân nào đã làm cho dân số thế giới
tang nhanh kể từ đầu thế kỉ XIX đến nay?
Bước 2: HS trả lời, Gv chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự bùng nổ dân số
(Thảo luận nhóm)
- Bước 1: GV dẫn dắt: do dân số tắng quá
nhanh và đột biến trong thế kỉ XIX và thế kỉ
XX đã dẫn tới sự bùng nổ dân số
GV chia lớp làm 6 nhóm nhỏ, phát phiếu cho
HS, yêu cầu HS quan sát mục 3, quan sát hình
1.3 và 1.4, hoàn thành phiếu học tập
- Bước 2: HS trao đổi nhóm hoàn thành phiếu
học tập và đại diện nhóm báo cáo kết quả,
nhóm khác bổ sung
- Bước 3: Gv chuẩn kiến thức
- Dân số là nguồn lao động quý báu góp phần thúc đẩy sự phát triển KT – XH
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX
- Tình hình gia tăng dân số thếgiới: tăng nhanh
- Có hai hình thức gia tăng dân số đó là gia tăng dân số tựnhiên và gia tăng dân số cơ học
- Nguyên nhân: nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh
tỉ lệ tử trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao
- Tạo sức ép đối với vấn đề việc làm, phúc lợi xã hội; ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tàinguyên; kim hãm sự phát triểnkinh tế - xã hội,…
Trang 5Tiết ppct: 03 Ngày dạy : 30/9/2012
Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
- Kỹ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết 3 chủng tộc trên thế giới (qua ảnh và trên thực tế)
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại gợi mở
- Làm việc theo cặp, nhóm
- Sử dụng đồ dung trực quan: Bản đồ, tranh ảnh
2 Phương tiện dạy học
- Lược đồ Phân bố dân cư thế giới
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Nêu khái niệm về dân số Giải thích vì sao dân số thế giới lại tăng nhanh trong thế
kỉ XIX và thế kỉ XX và những hậu quả của nó
3 Bài mới:
Vào bài: Loài người đã xuất hiện trên Trái Đất cách đây hang triệu năm Ngày nay
cùng với sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuât, con người không ngừng chinh phục tự nhiên và đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên bề mặt Trái Đất Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân nên dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều Ngoài sự khác biệt về phân bố không gian, dân cư thế giới còn có sự khác biệt về hình thái bên ngoài Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể vấn đề này
Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phân bố dân cư
trên thế giới (cá nhân/ cặp)
Bước 1: Gv yêu cầu HS đọc bảng tả cứu thuật
ngữ trang 187 SGK, nêu khái niệm “Mật độ
dân sô”, cách tính mật độ dân số
20
’
1 Sự phân bố dân cư:
Trang 6GV đặt câu hỏi: Diện tích các châu lục trên
thế giới là 134,9 triệu km2 (kông kể châu Nam
Cực), dân số thế giới năm 2005 là 6477 triệu
người Hãy tính mật độ dân số trung bình của
- Nhận xét về sự phân bố dân cư thế giới
- Kể tên những khu vực đông dân, những khu
vực thưa dân
- Giải thích vì sao dân cư thế giới lại phân bố
không đồng đều
Bước 4: Từng cặp HS thảo luận, đại diện trình
bày kết quả HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 5: GV chuẩn kiến thức.
- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều
+ Nơi tập trung đông dân: Đồng bằng, thung lũng sông
+ Nơi thưa dân: Hoang mạc, vùng núi, vùng cực
- Nguyên nhân: Do sự khác biệt về điều kiện sống (tự nhiên, kinh tế,…)
2 Các chủng tộc trên thế giới
* Chủng tộc: Môn-gô-lô-it
- Đặc điểm ngoại hình: da vàng, mũi thấp,…
- Nơi cư trú chủ yếu: châu Á
* Chủng tộc: Nê-grô-it
- Đặc điểm ngoại hình: da đen, tóc xoăn, môi dày,…
- Nơi cư trú chủ yếu: châu Phi
* Chủng tộc: Ơ-rô-pê-ô-it
- Đặc điểm ngoại hình: da trắng, mũi cao, tóc sáng màu,
…
- Nơi cư trú chủ yếu: châu Âu
4 Hoạt động cũng cố, đánh giá (5’)
Bước 1 GV nêu câu hỏi:
- Vì sao dân cư trên thế giới lại phân bố không đều?
- Căn cứ vào đâu để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc khác nhau?
Bước 2 HS trả lời, bổ sung
Bước 3 GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Trang 7Bài 3 QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1 Về kiến thức
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị về nơi
cư trú, lối sống, mật độ dân số, hoạt động kinh tế và xư hướng thay đổi dân số
- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
2 Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ Các siêu đô thị trên thế giới
- Xác định được trên lược đồ Các siêu đô thị trên thế giới một số siêu đô thị
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận theo cặp, nhóm
- Sử dụng đồ dung trực quan: bản đồ, tranh ảnh
- Thuyết trình
2 Phương tiện dạy học
- Lược đồ Các siêu đô thị trên thế giới
- Tranh ảnh địa lí lien quan đến bài học: Hình ảnh quang cảnh nông thôn, đô thịIII HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư thế giới Giải thích vì sao dân cư thế giới lại phân bố không đều?
- Nêu đặc điểm bên ngoài và nơi cư trú chủ yếu của các chủng tộc trên thế giới
3 Bài mới:
Vào bài: Từ xa xưa, con người đã biết sống quay quần bên nhau thành các điểm
quần cư để tạo nên sức mạnh để chế ngự và khai thác thiên nhiên Các làng mạc và đô thị dần hình thành Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loại hình quần
cư, đặc điểm của quá trình đô thị hóa trên thế giới
Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu (cá nhân/ nhóm)
Bước 1 GV yêu cầu HS đọc bảng tra cứu
thuật ngữ, nêu khái niệm quần cư
Bước 2 GV chia lớp làm 6 nhóm và phát
phiếu học tập cho HS GV yêu cầu HS đọc nội
dung mục 1, quan sát hình 3.1, 3.2, SGK trang
10 để thảo luận nhóm và hoàn thành nội dung
18
’
1 Quần cư nông thôn và quần
cư thành thị
Trang 8Bước 1: GV đặt câu hỏi:
- Nêu khái niệm “Đô thị hóa”
- Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào và ở
đâu? Nguyên nhân xuất hiện?
- Ngành kinh tế nào thúc đẩy quá trình phát
triển của đô thị?
- Quan sát lược đồ Các siêu đô thị trên thế giới
Bước 2: HS trao trả lời, HS khác bổ sung.
Bước 3: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
18
’
2 Đô thị hóa Các siêu đô thị
- Đô thị xuất hiện từ rất sớm
- Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng
- Nhiều đô thị phát triển nhanhchóng, trở thành các siêu đô thị
- Số siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên ngày càng nhiều
4 Hoạt động cũng cố, đánh giá
Bước 1 GV yêu cầu học sinh xác định trên lược đồ Các siêu đô thị trên thế giới cácsiêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên Cho biết châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất?
Bước 2 HS trả lời, HS khác bổ sung
Bước 3 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
* Thông tin phản hồi cho phiếu học tập
Quần cư đô thị Quần cư nông thôn Nơi cư trú Phố phường, nhà cửa tập trung
với mật độ cao Làng mạc, thôn xóm thường phân tán xen với ruộng đồng Hoạt động kinh tế chủ
yếu Công nghiệp và dịch vụ Nông, lâm, ngư ngiệp
Trang 9nếp sống văn minh, trật tự,… tục tập quán, lễ hội cổ truyền
Xu hướng thay đổi tỉ lệ
Bài 4 Thực hànhPHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1 Về kiến thức
- Biết được sự phân bố dân cư không đều theo lãnh thổ
- Nắm được sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
2 Về kĩ năng
- Đọc được tháp dân số
- Đọc được lược đồ phân bố dân cư châu Á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân ở châu Á
- Xác định được trên lược đồ một số siêu đô thị của châu Á
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình
2 Phương tiện dạy học
- Tháp dân số TP Hồ Chí Minh (năm 1989 và 1999)
- Lược đồ Phân bố dân cư châu Á
- Tranh ảnh địa lí phục vụ bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- So sánh hai hình thức quần cư nông thôn và quần cư thành thị
- Ngành kinh tế nào tác động đến quá trình đô thị hóa? Kể tên một số siêu đô thị từ
8 triệu dân trở lên ở châu Á
3 Bài mới:
Vào bài: Ở những bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu khái quát về đặc điểm dân
cư trên thế giới Trong tiết thực hành hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu đặc điểm
và sự phân bố dân cư thông qua việc phân tích tháp tuổi của TP Hồ Chí Minh và lược
đồ phân bố dân cư châu Á
Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tháp tuổi của TP Hồ Chí Minh (Cặp/nhóm nhỏ)
Trang 10Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu
cầu HS dựa vào hình 4.2 và 4.3, SGK để hoàn thành nội dung phiếu học tập
Bước 2: HS trao đổi theo nhóm hoàn thành nội dung vào phiếu học tập, đại diện
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân bố dân cư và các đô thị ở châu Á thông qua phân tích lược đồ Phân bố dân cư châu Á (Cả lớp)
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 4.4, SGK trang 14, hãy đọc lược đồ theo
trình tự:
- Tên lược đồ
- Đọc các kí hiệu trong bảng chú giải
- Xác định những nơi dân cư tập trung đông đúc, những nơi thưa dân Giải thích
về sự phân bố dân cư ở châu Á
- Nêu sự phân bố các đô thị
Bước 2: HS lê bảng trình bày trên lược đồ, SH khác bổ sung
Bước 3: GV đánh giá và chuẩn kiến thức.
- Những khu vực dân cư tập trung đông đúc: Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á
- Những khu vực thưa dân: Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á
- Các đô thị lớn thường phân bố ở vùng ven biển, ven các con sông lớn
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư:
+ Tự nhiên
+ Kinh tế - xã hội
+ Lịch sử định cư…
4 Hoạt động cũng cố, đánh giá
Bước 1 GV đặt câu hỏi:
- Tháp tuổi cho chúng ta biết được những đặc điểm gì về dân số?
- Tại sao có thể nói dân số của TP Hồ Chí Minh đang có xu hướng “Già đi”?Bước 2 HS trả lời, HS khác bổ sung
Bước 3 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
5 Dặn dò về nhà
- Hoàn thành bài thực hành
- Chuẩn bị bài mới: Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm
Trang 11Bài 5 ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1 Về kiến thức
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bảncủa môi trường ở đới nóng, cụ thể là môi trường xích đạo ẩm
2 Về kĩ năng
- Đọc lược đồ Các kiểu môi trường ở đới nóng
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về cảnh quan ở đới nóng (cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm)
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm để nhận biết các tầng của rừng rậm xanh quanh năm
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận theo cặp, nhóm
- Sử dụng đồ dung trực quan: bản đồ, tranh ảnh
2 Phương tiện dạy học
- Bản đồ các kiểu môi trường thế giới
- Kênh hình trong SGK
- Tranh ảnh về rừng rậm xanh quanh năm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trang 12Vào bài: Trong chương trình Địa lí lớp 6, các em đã được học về các đới khí hậu
trên Trái Đất, bao gồm đới nóng, đới ôn hòa và đới lạnh.Trong bài học hôm nay chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể các đặc điểm mang tính tổng hợp của đới nóng và một kiểu môi trường điển hình ở đây là môi trường xích đạo ẩm
Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, giới hạn và
một số nét cơ bản của môi trường dới nóng
(Cả lớp)
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I,
SGK và quan sát hình 5.1, hãy:
+ Xác định vị trí của đới nóng trên lược đồ
+ Đới nóng gồm những kiểu môi trường nào?
+ Nêu những đặc điểm chung của đới nóng về:
khí hậu, sinh vật, dân cư,…
- Bước 2: Một HS trả lời, các HS khác nhận
xét, bổ sung
- Bước 3: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến
thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vị trí và đặc điểm
khí hậu của môi trường xích đạo ẩm (Cá
nhân/theo cặp)
Bước 1 GV yêu cầu HS quan sát hình 5.1, nêu
và xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm
trên lược đồ Các kiểu môi trường ở đới nóng
Bước 2 GV chia lớp thành nhóm theo cặp và
giao nhiệm vụ:
Quan sát hình 5.1, 5.2, SGK trang 16, xác định
vị trí của Xin-ga-po trên lược đồ và nêu đặc
điểm khí hậu của Xin-ga-po theo dàn ý:
+ Nhiệt độ tháng cao nhất ……0C, tháng…
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất……0C, tháng…
+ Biên độ nhiệt năm là … 0C
+ Lương mưa…., sự phân bố mưa trong năm
………; chênh lệch lượng mưa giữa
- Gồm 4 kiểu môi trường:
+ Môi trường xích đạo ẩm.+ Môt trường nhiệt đới
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Môi trường hoang mạc
- Đặc điểm chung:
+ Nhiệt độ cao quanh năm+ Động, thực vật phong phú,
đa dạng
+ Dân cư tập trung đông đúc
II Môi trường xích đạo ẩm
1 Khí hậu
* Vị trí: chủ yếu nằm trong khoảng từ vĩ độ 50 B đến 50 N
Trang 13xích đạo ẩm.
Bước 3 HS trao đổi theo cặp để trả lời, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
GV chuyển ý: Với điều kiện khí hậu như vây,
+ Vì sao rừng ở đây có nhiều tầng?
+ Ngoài rừng rậm xanh quanh năm, ở môi
trường xích đạo còn có kiểu rừng đặc trưng
nào nữa? phân bô chủ yếu ở đâu?
Bước 2 HS trả lời, bổ sung; GV chuẩn kiến
thức
đêm khoảng 100C
- Lượng mưa: mưa nhiều quanh năm, lượng mưa trung bình năm lớn trên 1500mm
- Độ ẩm: rất cao, trung bình trên 80%; không khí ẩm và ngột ngạt
2 Rừng rậm xanh quanh năm:
- Rừng xanh tốt quanh
- Phân thành nhiều tầng rậm rạp
- Động, thực vật phong phú
- Vùng ven biển, cửa song có rừng ngập mặn
4 Hoạt động cũng cố, đánh giá
Bước 1 GV đặt câu hỏi
- Xác định vị trí đới nóng trên bản đồ khí hậu thế giới ?
- Nêu đặc điểm môi trường xích đạo ẩm ?
Bước 2 HS trả lời, HS khác bổ sung
Bước 3 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
5 Dặn dò về nhà
- Học bài; Làm bài tập 3, 4
- Tìm hiểu nội dung bài 6 Môi trường nhiệt đới
Trang 14Tuần : 3 Ngày soạn: 12/9/2012
BÀI 6 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1 Về kiến thức
- Nắm được đặc điểm môi trường nhiệt đới
- Nhận biết cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới
2 Về kĩ năng
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Kỹ năng nhận biết môi trường địa lý qua ảnh
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vị trí, giới hạn cũng như các đặc điểm cơ bản của môi trường đới nóng
- Vì sao ở môi trường xích đạo ẩm, rừng rậm xanh quanh năm phát triển mạnh?
Trang 153 Bài mới:
Vào bài: Ở bài trước chúng ta đã được biết, đới nóng gồm bốn kiểu môi trường:
Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường hoang mạc Cũng trong bài học đó chúng ta đã được tìm hiểu đặc điểm của môitrường xích đạo ẩm, bài học hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu đặc điểm của kiểu môitrường nhiệt đới
Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khí hậu của môi
trường nhiệt đới (cả lớp/cặp)
Bước 1 GV yêu cầu hs quan sát lược đồ các
kiểu môi trường trong đới nóng; Quan sát 2
biểu đồ H 6.1 và H 6.2
- Xác định vị trí kiểu môi trường nhiệt đới trên
lược đồ ?
- Xác định vi trí của Ma-la-can và Gia-mê-na
Bước 2 HS trả lời, HS khác bổ sung GV nhận
xét, chuẩn kiến thức
Bước 3 GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu HS
quan sat hình 6.1, 6.2, SGK trang 20 hoàn
thành phiếu học tập số 1
Bước 4 Các nhóm thảo luận và trả lời, nhóm
khác bổ sung GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 So sánh đặc điểm môi trường
nhiệt đới và môi trường xích đạo ẩm (cặp)
Bước 1 GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức
đã học, so sánh đặc điểm môi trường nhiệt đới
và môi trường xích đạo ẩm?
Bước2 HS trao đổi theo cặp trình bày kết
quả, HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn
Bước 3 Gv nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm khác
của môi trường(theo nhóm)
- Khí hậu:
+ Nhiệt độ cao quanh năm Càng gần 2 chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài và biên
độ nhiệt trong năm càng lớn.+ Lượng mưa thay đổi từ Xíchđạo về chí tuyến Mưa tập trung vào 1 mùa
2 Các đặc điểm khác của môi trường
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa, thảm thực vật thay đổi từrừng rậm rừng thưa xavan và cuối cùng là hoang mạc
- Sông ngòi: có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn
- Đất: feralit đỏ vàng
- Thích hợp trồng cây công
Trang 16thống câu hỏi:
- Nhận xét sự thay đổi của thảm thực vật?
- Nêu các loại cây trồng của môi trường
nghiệp và cây lương thực
- Dân cư tập trung đông đúc
- Các vấn đề của môi trường nhiệt đới:
+ Đất bị thoái hóa, xói mòn, rửa trôi
+ Xavan, nữa hoang mạc ngàycàng mở rộng
4 Hoạt động cũng cố, đánh giá
Bước 1 GV đặt câu hỏi
- Xác định vị trí môi trường nhiệt đới trên Lược đồ các kiểu môi trường ở đới nóng
- Nêu đặc điểm môi nhiệt đới Vì sao môi trường nhiệt đới lại là nơi tập trung đông dân cư
- Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc đang ngày càng được mở rộng ?
Bước 2 HS trả lời, chỉ bản đồ, HS khác bổ sung
Bước 3 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
5 Dặn dò về nhà
- Học bài, Làm BT
- Tìm hiểu trước nội dung bài 7
6 Phụ lục: Phiếu học tập và thông tin phản hồi của phiếu học tập
Số lần nhiệt độ lên cao nhấtLượng
mưa
Những tháng mưa >100mm
Số tháng không mưaNhận xét chung về nhiêt độ và lượng
mưa
Thuộc môi trường
Thông tin phản hồi cho phiếu học tập số 1
Vị trí so với xích đạo Gần Xích đạo hơn Xa Xích đạo hơn Nhiệt độ Nhiệt độ cao nhất, tháng 28 0 C, tháng 4 33 0 C, tháng 4
mưa Nhiệt độ cao, lượng mưa khá thấp, trong năm có nhiều tháng không có mưa Càng xa Xích
đạo, sự phân mùa nhiệt độ và lượng mưa càng
Trang 17Thông tin phản hồi cho phiếu học tập số 2
Thành phần tự nhiên Mùa mưa Mùa khô
Đất đai Ngấm nước, dễ bị xói mòn Nước trong đất bộc hơi đẩy ôxit
sắt, ôxit nhôm lên trên bề mặt Sông ngòi Nhiều nước, long song rộng Ít nước, long sông bị thu hẹpNhận xét chung Thiên nhiên môi trường thay đổi theo mùa
Bài 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
- Đọc các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan của môi trường nhiệt đới gió mùa
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận theo cặp, nhóm
- Sử dụng đồ dùng trực quan
2 Phương tiện dạy học
- Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng
- Lược đồ Khí hậu Việt Nam
- Hình ảnh SGK
- Một số ảnh địa lí
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Trang 182 Kiểm tra bài cũ:
Môi trường nhiệt đới có những đặc điểm nổi bật gì? Giải thích tại sao ở môi trường nhiệt đới thực vật lại thay đổi về phía chí tuyến
3 Bài mới
Vào bài:
Môi trường nhiệt đới gió mùa là kiểu môi trường hết sức độc đáo, mặc dù nằm cùng
vĩ độ với các môi trường nhiệt đới và hoang mạc, nhưng thiên nhiên lại có nhiều nét khác biệt, Việt Nam của chúng ta cũng nằm trong kiểu môi trường này Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về môi trường nhiệt đới gió mùa
Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khí hậu nhiệt đới
gió múa (Cá nhân/ nhóm)
- Bước 1: GV yêu cầu học sinh lên bảng nêu
và xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió
mùa; Đọc tên các khu vực của châu Á có khí
hậu nhiệt đới gió mùa
Xác định trên lược đồ vị trí của Hà Nội và
Mum-bai
- Bước 2: HS lên bảng trả lời; GV chuẩn kiến
thức
- Bước 3: GV chia lớp làm 6 nhóm, phát phiếu
học tập cho các nhóm yêu cầu học sinh hoàn
thành nội dung của phiếu học tập
- Bước 4: Các nhóm thảo luận và trả lời, nhóm
khác nhận xét, bổ sung và đưa ra câu hỏi cho
nhóm bạn
- Bước 5: GV đưa ra câu hỏi cho các nhóm:
+ Tại sao giữa mùa hạ và mùa đông lại có sự
chênh lệch lượng mưa lớn?
+ Xác định những khu vực mưa nhiều, những
khu vực mưa ít
+ Rút ra nhận xét chung về nhiệt độ và lượng
mưa của môi trường nhiệt đới gió mùa (Liên
hệ với thực tế của Việt Nam)
+ So sánh sự khác nhau của khí hậu nhiệt đới
và khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Bước 6: HS trả lời, Gv nhận xét và chuẩn
kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đặc điểm khác
của môi trường(Cá nhân/ cặp)
- Bước 1: GV đặt câu hỏi: Đọc mục 2 và quan
sát hình ảnh trong SGK, trang 24, kết hợp với
1 Khí hậu
- Vị trí phân bố: Nam Á và Đông Nam Á
- Đặc điểm: Nhiệt độ và lượngmưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường (Năm rét sơm, năm rét muộn; năm mùa mưa đến sớm, năm lại đến muộn )
2 Các đặc điểm khác của môi trường
- Môi trường đa dạng, phong
Trang 19kiến thức của bản than, em hãy mô tả sự biến
đổi của cảnh sắc thiên nhiên theo mùa ở môi
trường nhiệt đới gió mùa
- Bước 2: HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
- Bước 3: Gv chuẩn kiến thức và đưa ra câu
hỏi:
+ Sự phân bố mưa và lượng mưa có ảnh hưởng
như thế nào đến cảnh quan thiên nhiên?
+ Kể tên các loại cây trồng chủ yếu của môi
trường nhiệt đới gió mùa
+ Vì sao môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi
dân cư tập trung đông đúc?
- Bước 4: HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và
Bước 1: GV nêu câu hỏi
- Kể tên các vùng trông lúa lớn của Việt Nam mà em biết
- Yếu tố tự nhiên nào giúp Việt Nam trở thành nước sản xuất được nhiều lúa gạo?Bước 2: HS trả lời, HS khác bổ sung
Bước 3: GV chuẩn kiến thức
Tháng t0cao nhất… bao nhiêu oc Tháng t0 thấp nhất… bao nhiêu oc Biên độ nhiệt năm
Trang 20Có mùa đông không?
Lượng
mưa
Những tháng mưa > 100mm Những tháng mưa < 100mm
Số tháng không mưaNhận xét chung về nhiệt độ và lượng mưa
Thuộc kiểu môi trường
* Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1
Thổi từ …….đến……… Từ Ấn Độ Dương, Thái
Bình Dương vào châu Á
Từ luc địa Á – Âu thổi ra các biển và đại dương
Thời gian hoạt động Từ tháng 5 đến tháng 10 Từ tháng 11 đến tháng 4
* Thông tin phản hồi phiếu học tập số 2:
Vị trí so với Xích đạo Xa Xích đạo hơn Gần Xích đạo hơnNhiệt độ
- Mùa hè nóng, mưa nhiều
- Nóng quanh năm
- Một năm có hai mùa mưa và khô rõ rệtThuộc kiểu môi trường Nhiệt đới gió mùa Nhiệt đới gió mùa
Trang 21Tuần : 4 Ngày soạn: 19/9/2012
Bài 9 HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
- Nâng cao kỹ năng phân tích ảnh địa lý và lược đồ địa lý
- Rèn luyện kỹ năng phán đoán địa lý cho HS
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận theo cặp, nhóm
- Đàm thoại gợi mở
- Sử dụng đồ dung thực quan: Bản đồ, thanh ảnh, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
2 Phương tiện dạy học
- Kênh hình trong SGK
- Ảnh địa lí phục vụ bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Trang 222 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm nổi bật của môi trường nhiệt đới gió mùa
- Giải thích vì sao môi trường nhiệt đới gió mùa là khu vực tập trung đông dân?
3 Bài mới:
Vào bài: Đới nóng là nơi tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp sớm nhất
trên thế giới Nông nghiệp hiện nay vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng đối với nhiều quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển Bài học hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về đặc điểm sản xuất nông nghiệp và các loại nông sản chủ yếu ở đới nóng
Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm sản xuất
nông nghiệp ở đới nóng(Cả lớp/ nhóm)
Bước 1 GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của
kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt
đới gió mùa
Bước 2 HS trình bày, HS khác bổ sung.
Bước 3 GV chia lớp làm 4 nhóm, các lớp thảo
luận để trả lời các câu hỏi sau:
- Nhóm 1, 3: Môi trường xích đạo ẩm có thuận
lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp? Quan sat hình 9.1 và 9.2 trong SGK,
trang 30, nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn
đất ở môi trường Xích đạo ẩm
- Nhóm 2, 4: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới
gió mùa có thuận lợi và khó khan gì đối với
sản xuất nông nghiệp?
Bước 4 Các nhóm thảo luận, trình bày kết
quả Từ phần trình bày của các nhóm, GV yêu
cầu HS đưa ra nhận xét chung về những thuận
lợi và khó khăn ở môi trường đới nóng đối với
sản xuất nông nghiệp, nêu các biện pháp khắc
phục khó khăn
Bước 5 HS trình bày, HS khác bổ sung GV
chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các sản phẩm nông
nghiệp chủ yếu ở đới nóng (Thảo luận
nhóm)
Bước 1 GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu
HS đọc nội dung mục 2, SGK trang 31, kết
hợp với kiến thức của bản than, trả lời các câu
hỏi sau:
- Nhóm 1, 4: Kể tên các cây lương thực chủ
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
- Thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thểsản xuất quanh năm, xen canh,tăng vụ,…
+ Làm thủy lợi, canh tác hợp
lí, chú trong công tác cải tạo đất
+ Tích cực phòng chống thiên tai
+ Phòng trừ sâu bệnh
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Cây lương thực: lúa gạo, ngô, khoai, sắn
- Cây công nghiệp nhiệt đới:
Trang 23yếu ở đới nóng Các cây này thường được
trồng ở khu vực có địa hình và khí hậu như thế
nào? Tai sao các vùng trồng lúa nước lại là khu
vực tập trung đông dân bậc nhất thế giới?
- Nhóm 2, 5: Kể tên và nêu sự phân bố của các
loại cây công nghiệp ở môi trường nhiệt đới
- Nhóm 3, 6: Kể tên các sản phẩm chăn nuôi
chính Hình thức chăn nuôi chủ yếu là gì? Vì
sao chăn nuôi ở đới nóng chưa phát triển bằng
Cá phê, cao su, dừa, bông, mía
- Sản phẩm chăn nuôi: Trâu,
bò, dê, lợn, gà, vịt,…
4 Hoạt động cũng cố, đánh giá
Bước 1 GV yêu cầu HS làm bài tập số 2, SGK trang 32
Bước 2 HS trả lời, HS khác bổ sung
Bước 3 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
5 Dặn dò về nhà - học bài cũ, làm bài tâp SGK (bài tập 1 và 2) và tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới
Bài 10 DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG DỚI NÓNG
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang pháttriển được áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trừơng
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng
2 Về kĩ năng
- Luyện tập cách đọc, phân tích, nhận xét biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận theo cặp, nhóm
- Sử dụng đồ dung trực quan: biểu đồ, tranh ảnh
Trang 242 Phương tiện dạy học
- Kênh hình trong SGK
- Tranh ảnh địa lí phục vụ bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những thuận lợi và khó khăn ở môi trường đới nóng đối với sản xuất nông
nghiệp, nêu các biện pháp khắc phục khó khăn
- Chúng minh rằng các sản phẩm nông nghiệp ở đới nóng hết sức đa dạng và
phong phú
3 Bài mới:
Vào bài: Đới nóng là nơi tập trung gần một nửa dân số thế giới, nhưng phần lớn
các quốc gia ở đây lại thuộc nhóm nước đang phát triển Sự tập trung quá đông dân cư cùng với hiện tượng bùng nổ dân số đã tạo ra sức ép rất lớn tới việc phát triển kinh tế -
xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường ở đới nóng Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đặc điểm dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm dân số đới
nóng (Cá nhân)
Bước 1 GV yêu cầu HS đọc kênh chữ SGK,
trang 33, kết hợp quan sát hình 2.1, SGK trang
7, hãy:
- Nêu tỉ trọng số dân đới nóng trong số dân thế
giới và nhận xét
- Nêu những khu vực đông dân của đới nóng
- Nhận xét về sự gia tăng dân số ở đới nóng,
nêu hậu quả của gia tăng dân số tới sự phát
triển kinh tế - xã hội
Bước 2 HS trả lời, HS khác bổ sung.
Bước 3 Gv chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìmhiểu về sức ép của dân số
tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng (theo
cặp/nhóm nhỏ)
Bước 1 GV yêu cầu HS dựa vào mục 2 và
quan sát hình 10.1, SGK trang 33 – 34, cho
biết:
- Xu hướng gia tăng dân số ở châu Phi nói
riêng và ở đới nóng nói chung?
1 Dân số
- Dân số đới nóng đông:
chiếm gần 50% dân số thế giới
- Dân số đới nóng tập trung ở một số khu vực: Đông Nam Á,Nam Á,…
- Dân số đới nóng tăng nhanh dẫn đến tình trạng bùng nổ dân số, gây nhiều hậu quả xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội,…
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường