Học bài mới : HĐ: Cả lớp, nhóm Bước 1: - GV nêu mục đích yêu cầu của giờ thực hành - Phân công và giao bản đồ cho các nhóm Bước 2: Hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN GIÁO ÁN ĐỊA LÝ
Trường THPT PHAN THIẾT Lớp:10– Ban cơ bản
PHẦN I : ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN Chương I : BẢN ĐỒ Tiết 1 - Bài 1 : CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Hiểu được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ
- Hiểu rõ được một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
- Nhận biết được: Để hình thành một bản đồ đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu vàthực hiện với nhiều bước khác nhau
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực Bắc, bản đồ châu Aâu (Tập bản đồ thế giới và các châu lục)
- Quả Địa Cầu
- Một tấm bìa kích thước A3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương trình học và một số yêu cầu hs cần phải chuẩn bị
để phục vụ cho việc học môn địa lí
3 Học bài mới :
Mở bài: Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về sự khác nhau của hệ thống kinh, vĩ tuyến thể
hiện trên bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực Bắc, bản đồ châu Aâu Hãy giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân
GV: Giới thiệu bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực
Bắc, bản đồ châu Âu
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát 3 bản đồ trên và
phát biểu khái niệm bản đồ
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát Địa Cầu (mô
hình của TĐ) và bản đồ thế giới, suy nghĩ cách
thức chuyển hệ thống kinh, vĩ tuyến trên Địa Cầu
lên mặt phẳng
- Làm thế nào để thể hiện hình dạng bề mặt Trái
Đất, hệ thống kinh vĩ tuyến lên bản đồ ?
- Phép chiếu hình bản đồ là gì ? (GSK)
I Khái niệm phép chiếu hình bản đồ
Là cách biểu thị mặt cong của Trái Đất lên mộtmặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt cong tươngứng với một điểm trên mặt phẳng
Trang 2- Vì sao phải sử dụng nhiều phép chiếu khác
nhau ?
HĐ 2: nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm - 2 bàn/nhóm
- Nhóm 1, 2 phép chiếu phương vị
- Nhóm 3, 4 phép chiếu hình nón
- Nhóm 5, 6 phép chiếu hình trụ
Bước 2: GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu SGK,
tìm hiểu các nội dung: Mặt chiếu là hình gì ? Tiếp
xúc như thế nào với Địa cầu ? Hình dạng kinh, vĩ
tuyến ra sao? Nơi nào chính xác nhất, ít chính xác
nhất ? Vì sao? Ứng dụng để vẽ bản đồ khu vực
nào ? Vì sao?
Bước 3: GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày
và nhận xét
Phép chiếu phương vị đứng
Phép chiếu hình nón dứng
II Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản.
1 Phép chiếu phương vị
- Là Phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩtuyến của mặt cầu lên mặt phẳng
- Tuỳ vị trí tiếp xúc, có các phép chiếu phương
vị khác nhau : đứng, ngang, nghiêng
- Phép chiếu phương vị đứng: kinh tuyến(KT) là
những đoạn thẳng đồng qui tại cực VT là nhữngvòng tròn đồng tâm tại cực Chính xác ở khuvực xung quanh cực, càng xa càng sai số
2 Phép chiếu hình nón
- Là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩtuyến của mặt cầu lên mặt chiếu là mặt hìnhnón, sau đó triển khai thành mặt phẳng
- Tuỳ vị trí tiếp xúc, có các phép chiếu hình nónkhác nhau : đứng, ngang, nghiêng
- Phép chiếu hình nón đứng: Mặt chiếu tiếp xúcvới một vĩ tuyến, trục hình nón trùng với trụcĐịa Cầu Bản đồ hình quạt KT: đoạn thẳngđồng qui tại cực VT: những cung tròn đồng tâmtại cực Chính xác tại VT tiếp xúc, càng xacàng sai số Thường để vẽ các khu vực ở vĩ độtrung bình
3 Phép chiếu hình trụ
- Là PP thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của
mặt cầu lên mặt chiếu là mặt hình trụ, sau đó
Trang 3Phép chiếu hình trụ đứng triển khai thành mặt phẳng.
- Phép chiếu hình trụ đứng : Mặt chiếu tiếp xúctại XĐ, trục hình trụ trùng với trục Địa Cầu KT,
VT đều là những đường thẳng song song Chínhxác ở XĐ, càng xa XĐ sai số càng lớn Thườngđể vẽ bản đồ thế giới, các khu vực gần Xíchđạo
4 Đánh giá :
GV phát cho mỗi bàn 1 phiếu học tập, từng bàn trao đổi, điền nội dung tương ứng vào bảng
Phép chiếu hình Thể hiện trên bản đồ
Cáckinh tuyến vĩ tuyếnCác chính xácKhu vực kém chính xácKhu vựcPhương vị đứng
Hình nón đứng
Hình trụ đứng
5 Hoạt động nối tiếp :
a Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
b Soạn bài 2:
- Kể tên 4 phương pháp cơ bản biểu hiện bản đồ
- Sơ lược phân biệt 4 phương pháp trên
6 Rút kinh nghiệm:
Nên cho học sinh xem một số bản đồ và yêu cầu các em trả lời các phép chiếu được sử dụng đối với bản đồ đó vào cuối bài học để xem mức độ nắm bài của các em
Trang 4Tiết 2 - Bài 2 : MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ
TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Hiểu được mỗi phương pháp đều có thể biểu hiện được một số đối tượng địa lí nhất địnhtrên bản đồ và từng đặc điểm của đối tượng đều được thể hiện ở từng phương pháp
- Hiểu rõ hệ thống các kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Nhận thấy được sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khi đọc bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Bản đồ: CN, NN, khí hậu, TN, phân bố dân cư VN, bản đồ khung VN (Atlát Việt Nam) III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Mở bài: Giới thiệu một vài bản đồ với nội dung khác nhau yêu cầu HS cho biết bằng cáchnào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ ?
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũû : Thế nào là phép chiếu hình bản đồ? So sánh sự khác nhau giữa ba
phép chiếu: phương vị đứng, hình nón đứng và hình trụ đứng?
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ: tập thể
- Kể tên các Phương pháp thể hiện đối tượng
địa lí trên bản đồ.
HĐ: nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các bản đồ
trong SGK, nhận xét và phân tích về: đối
tượng biểu hiện, khả năng biểu hiện của từng
Phương pháp
- Nhóm 1: nghiên cứu hình 2.1 và 2.2 hoặc bản
đồ công nghiệp Việt Nam.
- Nhóm 2: nghiên cứu hình 2.3 hoặc bản đồ khí
hậu Việt Nam.
- Nhóm 3: nghiên cứu hình 2.4
1 Phương pháp kí hiệu.
- Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểmcụ thể
- Kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố củađối tượng trên bản đồ
- Thể hiện được vị trí phân bố, số lượng, chất lượngcủa đối tượng
- Kí hiệu thường có 3 dạng: Kí hiệu hình học, kíhiệu chữ, kí hiệu tượng hình
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
- Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiệntượng tự nhiên, KT-XH
- Biểu hiện được hướng chuyển động, khối lượng,tốc độ di chuyển của các đối tượng
3 Phương pháp chấm điểm.
- Biểu hiện các hiện tượng phân bố phân tánbằng các điểm chấm Mỗi chấm đều có một giá trịnhất định
Trang 5- Nhóm 4: nghiên cứu hình 2.5 hoặc bản đồ
nông nghiệp Việt Nam.
Bước 2: GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình
bày Các nhóm khác có ý kiến, nhận xét, GV
giúp HS chuẩn kiến thức
- Biểu hiện được sự phân bố và số lượng của đốitượng
4 Phương pháp bản đồ biểu đồ
- Biểu hiện giá trị của một hiện tượng địa lí trênmột đơn vị lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong cácđơn vị lãnh thổ đó
- Biểu hiện được số lượng, chất lượng, cơ cấu củađối tượng
4 Đánh giá:
GV phát cho mỗi bàn 1 phiếu học tập, từng bàn trao đổi, điền nội dung tương ứng vào bảng
Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu hiện Cách thức tiến hành Khả năng biểu hiện
Phương pháp kí hiệu
Phương pháp kí hiệu đường
chuyển động
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp bản đồ – biểu đồ
5 Hoạt động nối tiếp :
a Làm bài tập 2 trang 14 SGK
b Chuẩn bị bài 3:
- Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập và đời sống ?
- Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng bản đồ, átlat trong học tập
6 Rút kinh nghiệm:
Đối với lớp có mức độ tiếp thu chậm hơn, giáo viên nên có những câu hỏi gợi ý để hs có thể
đi đến kết luận đúng của bài học
Trang 6Tiết 3 - Bài 3 : SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Trình bày sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
- Nắm đước một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong HT và đời sống
- Phát triển kĩ năng sử dụng bản đồ
- Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Một số bản đồ địa lí TN và KT-XH
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục, atlát Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Tại sao học địa lí cần phải có bản đồ ?”
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Hình 2.3 thể hiện những nội dung nào bằng phương pháp kí kiệu
đường chuyển động? Trình bày đối tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện của phương pháp kí kiệu đường chuyển động?
3 Học bài mới :
HĐ 1: Cả lớp
Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS trả lời nội dung
câu hỏi :
- Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.
Bước 2: GV nhận xét các ý kiến phát biểu và
chuẩn kiến thức
HĐ 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những vấn
đề cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập
Bước 2: GV yêu cầu HS : Giải thích ý nghĩa của
những điều cần lưu ý đó và cho ví dụ thông qua
một số bản đồ cụ thể
Ví dụ : Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để
xác định Hướng chảy, độ dốc của dòng sông
I Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.
1 Trong học tập.
Bản đồ là phương tiện để HS học tập và rènluyện các kĩ năng địa lí ở lớp, ở nhà và khi làm bàikiểm tra
2 Trong đời sống.
Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng rãitrong đời sống hằng ngày: tìm đường đi; Xác định vịtrí, đường di chuyển của một cơn bão; Phục vụ việcxây dựng phương án tác chiến; phục vụ cho cácngành sản xuất
II Sử dụng bản đồ, át lát trong học tập
1 Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lý trên cơ sở bản đồ.
- Chọn bản đồ phù hợp
- Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ, kí hiệu trên bản đồ
- Xác định phương hướng trên bản đồ: dựa vào hệthống kinh, vĩ tuyến hoặc mũi tên chỉ hướng Bắc
2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trong bản
Trang 7đồ, trong Aùtlat.
- Tìm hiều mối liên hệ giữa các yếu tố địa lí trênbản đồ
4 Đánh giá :
Yêu cầu học sinh chuẩn bị và trình bày trước lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập của mình
5 Hoạt động nối tiếp :
- Làm bài tập số 2 và 3 trang 16 SGK
- Chuẩn bị bài 4: Thực hành – tìm trong SGK địa lí lớp 10 những bản đồ thể hiện được 4
phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ đã học trong bài 3
(bản đồ số mấy ? Biểu hiện bằng phương pháp gì ?)
6 Rút kinh nghiệm:
Nên cho nhiều ví dụ thực tế để thấy được vai trò của bản đồ chứ không nên trình bày theo kiểu lí thuyết suông
Trang 8Tiết 4 - Bài 4 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Hiểu rõ các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ bằng những phương pháp nào ?
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí biểu hiện trên bản đồ
- Phân biệt được các phương pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Một số bản đồ công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân cư, địa hình VN
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ : Hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học tập và trong đời sống? Nêu dẫn chứng minh hoạ?
3 Học bài mới :
HĐ: Cả lớp, nhóm
Bước 1:
- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ thực hành
- Phân công và giao bản đồ cho các nhóm
Bước 2: Hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tư ï:
+ Tên bản đồ
+ Nội dung bản đồ
+ Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ:
Tên phương pháp
Đối tượng biểu hiện của Phương pháp
Khả năng biểu hiện của Phương pháp
Bước 3: Lần lượt các nhóm lên trình bày
+ Nhóm 1: Phương pháp(PP) kí hiệu
+ Nhóm 2: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
+ Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm
+ Nhóm 4: Phương pháp bản đồ, biểu đồ
- Sau mỗi lần trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét về nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài
4 Đánh giá :
Tổng kết bài thực hành:
Tên PP biểu hiện Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện
5 Hoạt động nối tiếp :
Trang 9Chuẩn bị bài 5: Thế nào là Vũ trụ ? Hệ Mặt Trời ? Chuyển động tự quay quanh xung quanhtrục của Trái Đất dẫn đến những hệ quả gì ?
6 Rút kinh nghiệm:
Giáo viên nên làm sẵn biểu mẫu để khi tổng kết không mất nhiều thời gian
Trang 10Chương II VŨ TRỤ - HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
Tiết 5 - Bài 5 : VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT.
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Biết được Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một bộ
phân nhỏ bé của Vũ Trụ
- Hiểu và trình bày được khái quát về Hệ Mặt Trời, vị trí và các vận động của Trái Đất
trong Hệ Mặt Trời
- Trình bày và giải thích được các hiện tượng: Luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
- Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Quả địa cầu
- Tranh ảnh về Hệ Mặt Trời
- Đĩa CD, băng hình về Vũ Trụ, Trái Đất và bầu trời (nếu có)
- Hình vẽ về sự luân phiên ngày đêm, sự lệch hướng chuyển động
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ: Kiểm tra bài thực hành của học sinh.
3 Học bài mới :
Khởi động:
- Em biết gì về Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời?
- Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ được hình thành như thế nào?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp về vấn đề này
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
HS dựa vào H 5.1 & kiến thức SGK, trả lời:
- Vũ Trụ là gì ?
- Phân biệt Thiên hà, Dải Ngân Hà ?
- Hệ Mặt Trời có đặc điểm gì ?
2 Hệ Mặt Trời.
Trang 11Bước 1:
- Mô tả Hệ Mặt Trời
- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
- Nhận xét hình dạng quĩ đạo và hướng chuyển
động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.
HĐ 3: Cặp/nhóm
Bước 1: HS quan sát, trả lời câu hỏi :
- Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt
Trời ? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự
sống ?
- Trái Đất có mấy chuyển động chính là những
chuyển động nào? Trái Đất tự quay theo hướng
nào? Trong khi tự quay có điểm nào trên bề mặt
Trái Đất không thay đổi vị trí ? Thời gian tự
quay ?
Bước 2: HS trình bày
GV giúp HS chuẩn kiến thức
HĐ 4: Cả lớp
- Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm ?
- Vì sao ngày đêm kế tiếp nhau không ngừng ?
HĐ 5: Cá nhân/cặp
Bước 1: HS quan sát hình 5.1, trả lời:
- Phân biệt giờ địa phương, giờ quốc tế ?
- Vì sao phải chia khu vực giờ, thống nhất cách
tính giờ ?
- Có bao nhiêu múi giờ ? Cách đánh múi giờ ?
Trình bày cách tính giờ ?
- Vì sao ranh giới các múi giờ không hòan tòan
- Hệ Mặt Trời gồm : Mặt Trời ở trung tâm,các thiên thể quay xung quanh và các đám mâybụi khí
- Hệ Mặt Trời có 9 hành tinh: Thuỷ, Kim,Trái Đất, Hoả, Mộc, Thổ, Thiên, Hải, Diêm
3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
- Vị trí thứ 3, khoảng cách trung bình từ TráiĐất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km nhờ đólượng nhiệt và ánh sáng phù hợp cho sự sốngphát triển
- Trái Đất tự quay quanh trục và chuyển độngtịnh tiến quanh Mặt Trời, tạo ra nhiều hệ quảđịa lí quan trọng trên Trái đất
II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
1 Sự luân phiên ngày, đêm.
Do Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục vàquay quanh Mặt Trời, luôn được Mặt Trờichiếu sáng một nửa, sinh ra hiện tượng ngày,đêm luân phiên
2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.
9
8 7
6
Trang 12thẳng theo kinh tuyến ?
- Vì sao phải có đường đổi ngày quốc tế ?
- Vị trí đường đổi ngày, qui ước đổi ngày ?
Bước 2: HS trình bày
* GV giúp HS chuẩn kiến thức
HĐ 6: Cá nhân/cặp
Bước 1: Quan sát hình 5.4 cho biết :
- Ở BCB, BCN các vật chuyển động lệch sang
hướng nào so với hướng chuyển động ban đầu ?
- Vì sao có sự lệch hướng ?
- Lực làm lệch hướng có tên là gì ? Tác động đến
chuyển động của các vật thể nào trên Trái Đất ?
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến
- Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế
(GMT) VN thuộc múi giờ số 7.
- Trong thực tế ranh giới múi giờ thường đượcqui định theo biên giới quốc gia
- Kinh tuyến 1800 được chọn làm đường đổingày quốc tế
3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
- Lực làm lệch hướng chuyển động của các vậtthể trên bề mặt Trái Đất so với hướng ban đầugọi là lực Côriôlit Nữa cầu Bắc lệch về bênphải, Nữa cầu nam lệch về bên trái Tác độngđến sự chuyển động của các khối khí, dòngsông, đường đạn bay trên bề mặt TĐ
- Do TĐ tự quay từ T-Đ với vận tốc dài khácnhau ở các vĩ độ
4 Đánh giá :
1a Vũ Trụ là gì ? Hệ Mặt Trời là gì ?
1b Hệ quả vận động tự quay của TĐ ?
1c Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời:
a Kim Tinh d Mộc tinh g Diêm Vương tinh
b Thủy tinh đ Thổ tinh h Thiên Vương tinh
c Trái Đất e Hải Vương tinh i Hỏa tinh
1d Vận tốc dài của các địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau không bằng nhau là do Trái Đất:
a Chuyển động theo hướng từ tây sang đông
b Có hình khối cầu
Trang 13c Tự quay với vận tốc rất lớn
d Vừa tự quay, vừa chuyển động quanh Mặt Trời
1e Do tác động của lực Côriôlit nên ở BCB vật chuyển động bị lệch về:
a Bên phải theo hướng chuyển động c Hướng Đông
b Bên trái theo hướng chuyển động d Hướng Tây
5 Hoạt động nối tiếp :
1 HS làm bài tập 3 SGK
2 Chuẩn bị bài 6:
- Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là gì ?
- Chuyển động của Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời dẫn đến những hệ quả gì?
6 Rút kinh nghiệm:
Nên lấy ví dụ thực tế gần gũi để học sinh tiếp thu bài tốt hơn (đối với phần II)
Trang 14Tiết 6 - Bài 6 : HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI
CỦA TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất;chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời , các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Dựa vào các hình vẽ trong SGK đề xác định được đường chuyển động biểu kiến hằng nămcủa Mặt Trời ; xác định được góc chiếu sáng của tia mặt trời trong các ngày: 21/3, 22/6,23/9, 22/12 lúc 12 giờ trưa để rút ra kết luận : Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phươngtrong khi chuyển động xung quanh Mặt Trời, dẫn tới sự thay đổi góc chiếu sáng tại mọi điểmtrên bề mặt Trái Đất, dẫn tới hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Nhận thức đúng đắn các hiện tượng tự nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Mô hình Trái Đất - Mặt Trời (nếu có)
- Phóng to các hình vẽ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ : Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái
Đất? Căn cứ vào bản đồ các múi giờ, hày tính giờ và ngày của Việt Nam, biết rằng ở thờiđiểm đó, giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31-12?
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân/cặp
Bước 1: HS dựa vào hình 6.1 để trả lời :
- Thế nào là chuyển động biểu kiến của Mặt Trời ?
Khu vực nào trên Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời
lên thiên đỉnh một năm 2 lần ? Nơi nào một lần ?
Nơi nào không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên
đỉnh ? Tại sao ?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
I Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
Hiện tượng Mặt Trời lên đúng đỉnh đầu lúc 12
giờ trưa được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh Ta
có ảo giác Mặt Trời di chuyển từ 23027’B ->
23027’N và ngược lại, chuyển động không thực
đó của Mặt Trời gọi là chuyển động biểu kiến
Trang 15HĐ 2: Cặp/nhóm
Bước 1: HS dựa vào hình 6.2 và 6.3 thảo luận :
- Vì sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất ?
- Giải thích vì sao mùa xuân ấm áp, mùa hạ nóng
bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo
- Vì sao mùa của hai nửa cầu khác nhau ?
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
HĐ 3: Cặp/nhóm
Bước 1: HS dựa vào hình 6.2 và 6.3, kênh chữ,
vốn hiểu biết, để thảo luận:
- Thời gian nào nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam có
ngày dài hơn đêm ? Vì sao ?
- Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm dài ngắn
theo mùa Những ngày nào trên toàn Trái Đất có
ngày đêm bằng nhau ?
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau có
thay đổi như thế nào theo vĩ độ ? Vì sao ?
Bước 2: HS trình bày.
* GV giúp HS chuẩn kiến thức
II Các mùa trong năm
- Do trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹđạo; trong suốt năm, trục Trái Đất không đổiphương Có thời kì nữa cầu Bắc ngả về phíaMặt Trời, có thời kì nữa cầu Nam ngả về phíaMặt Trời
- Thời gian chiếu sáng và sự thu nhận lượngbức xạ Mặt Trời ở mỗi bán cầu đều thay đổitrong năm sinh ra mùa
Mùa ở NCB và NCN trái ngược nhau
III Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
- Mùa Xuân, mùa Hạ có ngày dài, đêm ngắn.Mùa Thu, mùa Đông có ngày ngắn, đêm dài
- Tùy theo vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo màngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ cókhác nhau
- Ơû Xích đạo, thời gian ngày, đêm luôn luônbằng nhau Càng xa Xích đạo, thời gian ngàyvà đêm càng chênh lệch nhiều Từ vòng cực vềphía cực có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt
24 giờ (ngày địa cực, đêm địa cực) Càng gần
cực, số ngày, đêm đó càng tăng Riêng ở haicực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm
- Mùa theo dương lịch và độ dài ngày, đêm ởhai nửa cầu trái ngược nhau
Trang 164 Đánh giá :
Giải thích câu ca dao Việt Nam: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối” Câu này có đúng với mọi nơi trên Trái Đất không ? Vì sao ?
5 Hoạt động nối tiếp :
1 HS làm bài tập 3 SGK
2 Chuẩn bị bài 7
- Cấu trúc Trái Đất có mấy lớp, tên các lớp ?
- Nội dung thuyết Kiến tạo mảng
6 Rút kinh nghiệm:
Cần khai thác triệt để kênh hình trong sách giáo khoa Nếu sử dụng mô hình thu nhỏ của trái đấtvà hệ mặt trời, học sinh nắm bài tốt hơn
Trang 17Chương III CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT - CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
Tiết 7 - Bài 7 CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.
THẠCH QUYỂN THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Mô tả cấu trúc Trái Đất, trình bày đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo Trái Đất dựa vào kênhhình Phân biệt được vỏ Trái Đất và thạch quyển
- Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng
- Giải thích được các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa … theo thuyết kiến tạo mảng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Tranh ảnh và hình vẽ hoặc scen hình lát cắt về Trái Đất trong SGK
- Máy vi tính hổ trợ (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ:
* Hãy giải thích câu ca giao Việt Nam:
Đêm tháng năm, chưa nằm đã sángNgày tháng mười, chưa cười đã tối
* Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì ởTrái Đất có ngày, đêm không? Nếu có thì thời gian ban ngày và ban đêm là bao nhiêu? Khi đó,
ở bề Mặt Trái đất có sự sống không? Tại sao?
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cặp / nhóm
Bước 1:
Học sinh sử dụng kênh chữ và quan sát H 7.1,
H 7.2 cho biết :
- Cấu tạo của Trái Đất
- Đặc điểm từng lớp
- Vai trò của lớp vỏ Trái Đất và lớp
quyển Man ti ?
Bước 2:
* Đại diện từng nhóm trình bày, giáo viên
I Cấu trúc Trái Đất
Trang 18
chuẩn kiến thức.
HĐ 2 : Cặp / nhóm
Bước 1:
HS đọc tên các mảng kiến tạo trong hình
H7.3 Thảo luận về thuyết kiến tạo mảng
Bước 2 : HS trình bày
- Nội dung thuyết kiến tạo mảng ?
- Nguyên nhân của sự chuyển dịch các mảng
1 Lớp vỏ Trái Đất:(cứng, mỏng độ sâu 5-70km)
Trên cùng là tầng đá trầm tích Tiếp theo làtầng đá Granit Dưới cùng là tầng badan
Vỏ Trái Đất chia thành 2 kiểu: Vỏ lục địa và vỏđại dương
2 Lớp Manti (đến độ sâu 2900km, 80% thể tích và 68,5% khối lượng Trái Đất).
Tầng Manti trên: Vật chất đậm đặc, quánh dẻo Tầng Manti dưới: Vật chất ở trạng thái rắn
Vỏ Trái Đất và lớp Manti trên gọi chung là
thạch quyển.
3 Nhân Trái Đất.
- Nhân ngoài (từ 2900 – 5100km): Nhiệt độ
khoảng 50000C, áp suất từ 1,3 đến 3,0 atm, vậtchất ở trạng thái lỏng
- Nhân trong (5100 – 6370km): áp suất 3 – 3,5
atm, vật chất ở trạng thái rắn, gọi là hạt
Thành phần vật chất chủ yếu là kim loại nặng
(Ni, Fe), nên còn gọi là nhân Nife
II Thuyết kiến tạo mảng.
+ Trái Đất trong quá trình hình thành bị đứt gãyvà tách ra thành các mảng kiến tạo
+ Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịchchuyển trên lớp Manti quánh dẻo Khi dịchchuyển có nhiều cách tiếp xúc
+ Vùng tiếp xúc là vùng bất ổn, xảy ra các hoạtđộng kiến tạo, động đất, núi lửa
+ Nguyên nhân chuyển dịch là do hoạt động của
Trang 19độ cao trong tầng manti trên
4 Đánh giá :
- Vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti
- Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng
5 Hoạt động nối tiếp :
1 Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo của Trái Đất theo SGV trang 28
2 Chuẩn bị bài 8 tiết 8
- Nội lực là gì?
- Họat động của nội lực sinh ra những hiện tượng gì trên bề mặt Trái Đất ?
6 Rút kinh nghiệm:
Cho học sinh khai thác tối đa hình 7.2/26 và 7.4/28 sgk
Trang 20Tiết 8 - Bài 8 : TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Khái niệm về nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phương thẳng đứngvà phương nằm ngang
- Phân tích và trình bày các hiện tương uốn nếp, đứt gãy
- Trình bày các tác động nội lực bằng hình vẽ
- Rèn luyện Kỹ năng đọc, chỉ, giải thích hiện tượng địa lý
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Các hình ảnh uốn nếp, địa hào, địa luỹ
- Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam
- Atlát địa lý thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy mô tả cấu trúc của Trái Đất bằng sơ đồ? So sánh sự khác
nhau giữa lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương?
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cả lớp
Dựa vào hình vẽ và kiến thức sách giáo khoa
trả lời nội dung:
- Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất
- Nguyên nhân: sự phân hủy các chất phóng xạ;
sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọnglực; năng lượng của các phản ứng hóa học… sinh
ra các nguồn năng lượng rất lớn trong lòng TráiĐất
II Tác động nội lực.
1 Vận động theo phương thẳng đứng
Trang 21một số hình ảnh về tác động của hoạt động nội
lực
- Thế nào là vận động nâng lên, hạ xuống?
Nguyên nhân ? Tác động ?
HĐ 3 : Cặp/Nhóm
Bước 1:
HS quan sát hình: 10.1, 10.2, 10.3, 10.4, 10.5
SGK và sử dụng bản đồ tự nhiên thế giới, tập
bản đồ thế giới và cá châu lục, bản đồ tự nhiên
Việt Nam cho biết :
- Lực t/đ của quá trình uốn nếp, đứt gãy ?
- Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy ?
- Phân dạng các địa hình khe nứt, địa hào, địa
luỹ ?
- Xác định những khu vực núi uốn nếp, địa hào,
địa lũy trên bản đồ ?
Bước 2:
- Đại diện nhóm lên trình bày, phân tích tác
động của vận động theo phương nằm ngang đối
với địa hình bề mặt Trái Đất
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý kiến
Bước 3: GV bổ sung và chuẩn kiến thức
(vận động nâng lên, hạ xuống)
- Nơi các dòng đối lưu đi lên, vỏ Trái Đất đượcnâng lên, diện tích lục địa mở rộng, diện tích hải
dương thu hẹp (biển thóai) Nơi các dòng đối lưu
đi xuống, vỏ Trái Đất hạ xuống, diện tích lục địa
thu hẹp, diện tích hải dương mở rộng (biển tiến)
- Vận động nâng lên, hạ xuống (vận động tạo lục) xảy ra rất chậm trên một diện tích lớn, sinh
ra lục địa và hải dương
2 Vận động theo phương nằm ngang.
a Hiện tương uốn nếp.
Vận động nén ép theo phương ngang, xảy ra ở
vùng đá có độ dẻo cao (như đá trầm tích), hình
thành các nếp uốn nhưng không phá vỡ tính liêntục của chúng Khi cường độ nén ép mạnh sẽ hìnhthành các dãy núi uốn nếp
b Hiện tượng đứt gãy.
Vận động nén ép theo phương ngang, xảy ra ởvùng đá cứng, làm cho các lớp đá bị gãy Cườngđộ đứt gãy yếu, đá bị nứt nẻ, không chuyển dịch,tạo nên khe nứt Cường độ đứt gãy mạnh tạo racác địa hào, địa luỹ, đứt gãy sâu…
Trang 224 Đánh giá :
Trình bày phân tích sự khác nhau về tác động của vận động thẳng đứng và vận động theo
phương nằm ngang tới địa hình bề mặt Trái Đất
5 Hoạt động nối tiếp :
1 Về lập bảng so sánh hai quá trình uốn nếp, đứt gãy
2 Làm câu 3 trang 43 sgk
3 Chuẩn bị bài 9 Tác động của ngọai lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
6 Rút kinh nghiệm:
Có thể đánh giá và cho điểm ở phần câu hỏi đánh giá và hoạt động nối tiếp ngay tại lớp
Tiết 9 - Bài 9 TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực
- Phân tích và trình bày được các tác động của ngọai lực làm biến đổi địa hình qua cáchình thức phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và tích tụ
- Đọc và nhận xét tác động của ngoại lực giữa các khu vực trên bản đồ, trình bày phântích tác động của ngoại lực bằng hình vẽ, tranh ảnh liên hệ được với thực tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Các hình vẽ tranh ảnh về sự phong hoá, xâm thực do nước chảy, bồi tụ …
- Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam
- Máy vi tính hổ trợ (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là nội lực? Trình bày các vận động kiến tạo và tác động của
chúng đến địa hình bề mặt Trái Đất?
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : cả lớp
Dựa vào hình ảnh và kiến thức sgk trình bày
nội dung:
- Khái niệm ngoại lực.
- Nguyên nhân sinh ra ngoại lực.
- Lấy ví dụ minh hoạ.
HĐ 2 : nhóm (chia làm 6 nhóm)
Nhóm 1 +2 : Dựa vào kiến thức SGK, quan sát
hình 9.1, 9.2 tìm hiểu :
+ Khái niệm phân hoá lí học.
+ Cấu tạo đá có cấu trúc đồng nhất không ?
I Ngoại lực.
- Là những lực sinh ra từ bên ngoài Trái Đất
- Nguyên nhân chủ yếu do nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời
II Tác động của ngoại lực.
1 Quá trình phong hoá
a Phong hoá lý học
- Khái niệm (sgk)
- Đá nứt vỡ, sự thay đổi kích thước, không thay
Trang 23+ Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại
sao đá lại vỡ ra ? Tại sao ở hoang mạc phong
hoá vật lý lại phát triển ?
- Nhóm 3 + 4 : Trình bày diễn biến của quá
trình phân hoá hoá học ? Cho ví dụ minh hoạ
- Giáo viên nêu 1 số công thức hoá học của 1
số khoáng vật tạo đá sau :
- Thạch anh : SiO2
- Hêmatit : FeO3
- Sinisat (H2SiO3, H4SiO4)
* H/s dựa vào 1 số công thức hoá học nêu 1
vài phản ứng hoá học sẽ xẩy ra với 1 số
khoáng vật
Nhóm 5 + 6 : Dựa vào h 9.3 trong sgk kết hợp
với kiến thức hoá học nêu tác động của sinh
vật đến đá và khoáng vật bằng con đường cơ
giới và hoá học.
- Do thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóng băng t/đ của sinh vật
b Phong hoá hoá học.
c Phong hoá sinh học.
5 Hoạt động nối tiếp :
- Về nhà phân tích, so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK ? Nêu ví dụ thực tế về quá trình tác động ngoại lực ?
- Chuẩn bị bài mới (tiết 10 - Bài 12)
6 Rút kinh nghiệm:
Cho học sinh lấy nhiều ví dụ thực tế để chứng minh cho các quá trình phong hoá
Trang 24Tiết 10 - TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực
- Phân tích và trình bày được các tác động của ngọai lực làm biến đổi địa hình qua cáchình thức phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và tích tụ
- Đọc và nhận xét tác động của ngoại lực giữa các khu vực trên bản đồ, trình bày phântích tác động của ngoại lực bằng hình vẽ, tranh ảnh liên hệ được với thực tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Các hình vẽ tranh ảnh về sự phong hoá, xâm thực do nước chảy, bồi tụ …
- Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam
- Máy vi tính hổ trơ ï(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi SGK
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : nhóm (phân thành 6 nhóm)
Nội dung h/s cần trình bày :
* Nhóm 1 + 2 :
- Tìm hiểu và cho ví dụ về quá trình xâm
thực, thổi mòn, mài mòn, bóc mòn.
2 Quá trình bóc mòn
a Xâm thực.
- Làm chuyển dời các sản phẩm bị phân hoá
- Do tác động của nước chảy, sóng biển, gió … vớitốc độ nhanh, sâu
- Địa hình bị biến dạng(giảm độ cao, lỡ sông )
Trang 25Nhóm 3 + 4 :
Tìm hiểu và cho ví dụ về quá trình vận
chuyển.
Nhóm 5 + 6 :
Tìm hiểu và cho ví dụ về quá trình tích tụ.
* Học sinh trình bày, bổ sung kiến thức
* Giáo viên cho h/s xem 1 số hình ảnh về
các hiện tượng trên rồi chuẩn kiến thức
- Do tác động nước chảy tràn trên sườn dốc, sóng biển
3 Quá trình vận chuyển
Quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
4 Quá trình bồi tụ
Quá trình tích tụ cácvật liệu
- Kết quả tạo nên các dạng địa hình mới
4 Đánh giá :
So sánh sự khác nhau và nêu tính chất phân hoá theo đới của các loại phong hoá vật lý,hoá học, sinh học ?
5 Hoạt động nối tiếp :
- Về nhà phân tích, so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK ? Nêu vídụ thực tế về quá trình tác động ngoại lực ?
- Chuẩn bị bài mới (tiết 11 - Bài 10 –thực hành)
6 Rút kinh nghiệm:
Nên phân tích kĩ các hình minh hoạ để học sinh nắm được bài tốt hơn Và cần lấy ví dụthực tế địa phương để chứng minh cho bài học
Trang 26Tiết 11 - Bài 10 : THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI
LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Xác định được vị trí các vành đai động đất, núi lửa, các vùnh núi trẻ trên bản đồ
- Nhận xét và phân tích mối quan hệ của các khu vực nói trên
- Trình bày và giải thích sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ
- Rèn luyện kỉ năng đọc, XĐ vị trí các khu vực trên bản đồ, phân tích mối quan hệ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất núi lửa
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục
- Máy vi tính hổ trợ(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Quá trình bóc mòn là gì? Kể tên một số dạng địa hình do quá trình bóc mòn tạothành?
Phân tích mối quan hệ giữa ba quá trình: phong hoá, vận chuyển và bồi tụ?
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cá nhân/cặp
Quan sát H 10, bản đồ các vành đai động đất
núi lửa, bản đồ tự nhiên thế giới và các châu
lục để xác định :
- Các khu vực có động đất núi lửa
- Các vùng núi trẻ trên thế giới
- So sánh mối quan hệ giữa các vành đai ?
- Kết hợp kiến thức kiến tạo mảng trình bày
1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ
Trang 27về mối liên quan của các vành đai động đất,
núi lửa, các vùng núi trẻ với cácmảng kiến tạo
của thạch quyển.
* Cho h/s trình bày GV chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cả lớp
Sử dụng bản đồ giáo viên cho h/s lên bảng
trình bày nội dung:
- Đại diện h/s xác định và nhận xét sự phân bố
các khu vực động đất, núi lửa, các vùng núi
trẻ và trình bày kết quả trên bản đồ
- Em hiểu thế nào về Mối liên hệ giữa sự phân
bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng
núi trẻ với các mảng kiến tạo thạch quyển ?
* Cả lớp bổ sung góp ý kiến, giáo viên chuẩn
về cách khai thác kiến thức trên bản đồ
2 Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, cácvùng núi trẻ
3 Mối liên hệ giữa sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo thạch quyển
4 Đánh giá :
- GV đánh giá kết quả làm việc chung của lớp và một số học sinh
5 Hoạt động nối tiếp :
- H/s về chuẩn bị bài mới (tiết 12 - bài 11 Khí Quyển)
6 Rút kinh nghiệm:
Để làm tốt bài thực hành này, giáo viên nên cho học sinh khai thác trước bản đồ ở nhà
Trang 28Tiết 12 - Bài 11 : KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Biết thành phần không khí và cấu trúc khí quyển
- Trình bày được sự phân bố các khối khí, frông Nêu đặc điểm chính và sự tác động củachúng
- Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ để biết được cấu tạo của khí quyển, sự phân bốnhiệt và giải thích sự phân bố đó
- Xác định được vị trí các khối khí, frông trên bản đồ khí hậu thế giới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Sơ đồ các tầng khí quyển
- Bản đồ nhiệt độ, khí áp, gió khí hậu thế giới, tự nhiên thế giới
- Máy vi tính hổ trợ (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài thực hành của học sinh
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
- Sử dụng kiến thức sgk trả lời nội dung:
- Khí quyển là gì ?
- Tỉ lệ các thành phần chứa trong không khí ?
- Nêu nhận xét và vai trò của hơi nước trong khí
- Gồm các chất khí như nitơ (78%), oxi
(21%), các khí khác (%) và hơi nước, bụi,
tro
2 Cấu trúc của khí quyển
Trang 29trả lời nội dung câu hỏi :
- Trình bày cấu trúc khí quyển Nêu đặc điểm của
mỗi tầng khí quyển.
- Vai trò của khí quyển ?
Bước 2:
* H/s trình bày giáo viên chuẩn kiến thức
HĐ 3: Cả lớp
Bước 1:
Cho h/s trả lới nội dung câu hỏi:
- Nêu tên và xác định vị trí các khối khí ?
- Trình bày và giải thích về đặc điểm của các
khối khí ?
Bước 2 :
- Đại diện h/s trình bày kết quả và xác định trên
bản đồ vị trí hình thành các khối khí
* Gv chuẩn kiến thức
HĐ 4: Cả lớp
Cho h/s trả lới nội dung câu hỏi :
- Frông là gì ?
- Tên và vị trí của các frông.
- T/Đ của frông khi đi qua một khu vực
* Gv chuẩn kiến thức
HĐ 5: Cả lớp
H/s dựa vào nội dung SGK, kiến thức đã học trả
lời nội dung sau :
- Bức xạ Mặt Trời đến mặt đất được phân bố như
thế nào ?
- Nhiệt độ cung cấp chủ yếu cho không khí tầng
đối lưu do đâu mà có ?
- Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất thay
đổi theo yếu tố nào ?
- Gồm 5 tầng (sgk)
- Đặc điểm các tầng của khí quyển
(Giới hạn, độ dày, khối lượng khôngt khí, thành phần …)
- Mỗi nữa cầu có 2 frông cơ bản : Frông địa
cực(FA), frông ôn đới(FP), dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 nữa cầu (FIT).
- Nơi frông đi qua có sự biến đổ thời tiết đột ngột
II Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
1 Bức xạ và nhiệt độ không khí.
- Bức xạ Mặt Trời + Là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt trời tới Trái Đất
+ Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ một phần , còn lại phản hồi vào không gian
Trang 30* H/s trả lời, bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức.
HĐ 6 : Nhóm
H/s dựa vào nội dung sgk và hình 11.1, 11.2, bảng
thống kê trang 41 sgk bản đồ nhiệt độ, khí áp và
gió trên thế giới, hãy nhận xét và giải thích :
* Nhóm 1
- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ
- Sự thay đổi biên độ trong năm theo vĩ độ
- Giải thích tại sao có sự thay đổi đó ? ví dụ.
Nhóm 2 (xem hình 11.3)
Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt độ
giữa lục địa và đại dương ? Cho ví dụ minh hoạ.
* Nhóm 3
H/s dựa vào 11.4, nội dung sgk, kiến thức đã học
trả lới nội dung sau:
- ĐH có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt độ ?
- Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn
với góc nhập xạ ?
- Ngoài các nhân tố trên nhiệt độ không khí còn
thay đổi theo những yếu tố nào ?
* H/s trả lời, bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức
+ Không khí ở tầng đối lưu được cung cấp nhiệt là do nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng
+ Góc chiếu của tia bức xạ Mặt trời càng lớn
à cường độ bức xạ càng lớn à lượng nhiệt thu được càng nhiều
2 Phân bố nhiệt độ không khí
a Phân bố theo vĩ độ địa lý.
- Nhiệt độ giảm dần từ Xích đạo về 2 cực
( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao ).
- Biên độ nhiệt tăng từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
b Phân bố theo lục địa và đại dương
- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn
- Nguyên nhân : Do sự hấp thụ nhiệt của nước và đất khác nhau
c Phân bố theo địa hình
- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc vàhướng phơi của sườn núi
- Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sựtác động mạnh của các nhân tố : dòng biển nóng, lạnh : Lớp phủ thực vật ; Hoạt động sản xuất của con người
Trang 31
4 Đáng giá
- Nêu đặc điểm, vai trò khác nhau của các tầng khí quyển
- Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí Frông
- Phân tích và trình bày những yếu tố chính ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất bằng hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ
5 Hoạt động nối tiếp :
- Về nhà làm bài tập 3 trang 43 trong sgk
- Chuẩn bị bài mới (Bài 12 – tiết 13)
Phụ lục: tiết 12 (cb)
Giáo viên có thể s/d phiếu học tập này thay cho hoạt động 2 bước 1 phần cấu trúc khí quyển (điền nội dung vào phiếu học tập)
Phiếu học tập
6 Rút kinh nghiệm:
Giáo viên nên chú trọng vào việc hình thành kĩ năng cho học sinh bằng việc khai thác các khung số liệu, các kênh hình trong sgk
Trang 32Tiết 13 - BÀI 12 : SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Biết được khí áp là gì, nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp, sự phân bố khí áp trênTrái Đất
- Trình bày nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên Trái Đất
- Đọc, phân tích lược đồ , bản đồ , biểu đồ , hình vẽ về khí áp, gió
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Các bản đồ : khí áp và gió, khí hậu thế giới
- Scen hình 12.1 , 12.2, 12.3, 12.4, 12.5
- Máy chiếu hoặc máy vi tính hổ trợ (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ : Nói rõ vai trò của khí quyển đối với đời sống trên Trái Đất? Hãy nêu
sự phân bố của các khối khí và các frông theo trình tự từ cực Bắc tới cực Nam của Trái Đất?
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cả lớp
- GV cho HS nghiên cứu mục 2 SGK kết hợp với
kiến thức đã học trả lời nội dung :
- Khái niệm khí áp, giải thích được nguyên nhân
dẫn đến sự thay đổi của khí áp.
* GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao ,độ
dày … của cột không khí, tạo sức ép lên bề mặt
Trái Đất
I Sự phân bố khí áp.
1 Nguyên nhân thay đổi khí áp.
- Khí áp : Sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất
- Sự thay đổi khí áp : Theo độ cao , nhiệt độ , độ ẩm
Trang 33- HS quan sát hình 12.2 & 12.3 kết hợp với kiến
thức đã học, cho biết:
+ Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân bố như
thế nào ?
+ Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo
đến cực có liên tục hay không ? Tại sao có sự
chia cắt như vậy ?
* GV phân tích và chuẩn xác kiến thức :
HĐ 2 : nhóm (chia là 6 nhóm)
Nhóm 1 : nghiên cứu gió Mậu dịch
Nhóm 2 : nghiên cứu gió Tây ôn đới
Nhóm 3 : nghiên cứu gió mùa
Nhóm 4 : nghiên cứu gió đất
Nhóm 5 : nghiên cứu gió biển
Nhóm 6 : nghiên cứu gió phơn
* Nội dung nghiên cứu:
- Thời gian hoạt động của các loại gió
- Đặc điểm và tính chất các loại gió
(minh hoạ bằng hình vẽ)
* Học sinh thứ tự trình bày các loại gió, giáo
viên chuẩn kiến thức Liên hệ đến Việt Nam
2 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.
- Sự phân bố khí áp : Các đai cao áp , hạ áp phân bố xen kẻ và đối xứng qua đai hạ áp Xích Đạo
II Một số loại gió chính.
1 Gió Tây ôn đới.
- Thổi từ các khu áp cao chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới
- Thời gian hoạt động : Quanh năm
- Thời gian hoạt động quanh năm
- Hướng thổi: ĐB (bán cầu Bắc), ĐN(bán cầu Nam), tính chất gió nói chung khô.
3 Gió mùa.
- Là loại gió thổi 2 mùa ngược hướng nhau với tính chất định kì
- Loại gió này không có tính vành đai
Thường ở đới nóng (Aán Độ, ĐNAù) và phía
đông các lục địa lớn thuộc vĩ độ TB như Đông
A, ù Đông Nam Hoa KìCó 2 loại giómùa + Gió mùa hình thành nhiều do sự chêch lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa mặt các lục địa
Trang 34Gió mùa Đông
Gió đất, gió biển
Gió phơn
và mặt các đại dương rộng lớn+ Gió mùa hình thành nhiều do sự chêch lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa bán cầu Bắc và
bán cầu Nam (vùng nhiệt đới)
4 Gió địa phương.
a Gió đất gió biển.
- Hình thành ở vùng bờ biển
- Thay đổi hướng theo ngày và đêm
- Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển
b Gió phơn.
- Nguyên nhân: do chênh lệch khí áp sườn
Đông và sườn Tây
- Là loại gió khô, nóng khi xuống núi
4 Đánh giá
Phân biệt điểm giống nhau và khác nhau giữa gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch ?
5 Hoạt động nối tiếp :
- Về nhà cho h/s làm bài tập : giải thích câu nói ” Trường Sơn Đông nắng Tây mưa”
Chuẩn bị bài mới (tiết 14 - bài 13)
6 Rút kinh nghiệm:
Nên bổ sung thêm phần tính độ cao của núi “ở hình gió phơn”
Trang 35Tiết 14 - Bài 13 : SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN - MƯA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ngưng đọng hơi nước, sự hình thành sương, mù,mây, mưa
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
- Rèn luyện, kỉ năng phân tích bản đồ, biểu đồ phân bố lượng mưa trên thế giới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên, bản đồ khí hậu thế giới
- Scen các hình vẽ trong sgk
- Máy chiếu hoặc máy vi tính hổ trợ (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Dựa vào các hình 12.4 và 12.5, hãy trình bày và giải thích hoạt động
của gió biển, gió đất và gió phơn?
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Tập thể
Học sinh dựa vào sgk và vốn kiến thức trả
lới nội dung:
- Khi nào thì hơi nước trong không khí ngưng
đọng ?
- Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí
giảm ?
- Sương mù hình thành ở đâu ? Điều kiện để
hình thành sương mù ?
I Sự ngưng đọng hơi nước trong khí quyển.
1 Sự ngưng đọng hơi nước.
- Hơi nước sẽ ngưng đọng khi có hạt nhân ngưng đọng như bụi, khói, muối … và một trong hai điều
Trang 36* H/s trả lời gv chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cá nhân/cặp
Bước 1:
Học sinh dựa vào kiến thức SGK trả lời nội
dung :
- Mưa được hình thành như thế nào ?
- Nước rơi trong điều kiện nào thì gọi là
Dựa vào kiến thức sgk trả lời nội dung:
- Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến
+ Không khí gặp lạnh
- Nhiệt độ không khí giảm do:
- Khối không khí bị bốc lên cao, di chuyển tới vùng lạnh hơn, có sự tranh chấp giữa 2 khôi khí cónhiệt độ và độ ẩm khác nhau
2 Sương mù.
- ĐK hình thành:
Độ ẩm cao, khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ
3 Mây và Mưa.
- Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nước nhỏ và nhẹ tụ thành mây ở trên cao
- Các hạt bụi trong đám mây vận động, kết hợp
với nhau, ngưng tụ thêm, kích thước lớn dần (> 0.5 mm) rơi xuống tạo thành mưa.
- Tuyết rơi : Nước rơi khi nhiệt độ ở 00c, không khí yên tỉnh
- Khu vực áp thấp: thường mưa nhiều
- Khu vực, áp cao ít mưa hoặc không mưa
2 Frông (diện khí).
Trang 37Vì sao ? Những loại gió nào gây mưa nhiều
và những loại gió nào gây mưa ít ? vì sao ?
- Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì
mưa nhiều ? nơi có dòng biển lạnh đi qua thì
mưa ít ?
- Địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới sự
phân bố mưa ?
Bước 2:
* Đại diện h/s lên trình bày giáo viên chuẩn
kiến thức
HĐ 4 : Cặp/nhóm
Dựa vào h 17.1, 17.2 và kiến thức SGK trả
lời nội dung :
- Nhận xét và giải thích tình hình phân bố
lượng mưa ở các khu vực Xích Đạo, Chí
Tuyến, Ôn Đới, Cực ?
- Nhận xét sự phân bố lượng mưa trên Trái
Đất.
- Trình bày và giải thích nguyên nhân ảnh
hưởng của đại dương đến sự phân bố lượng
mưa ? Lấy ví dụ minh hoạ
* H/s trình bày giáo viên chuẩn kiến thức
3 Gió.
- Miền có gió Tây ôn đới thì mưa nhiều
- Miền có gió mùa: mưa nhiều
- Miền có gió Mậu dịch mưa ít
4 Dòng biển.
Ơû ven bờ các đại dương, những nơi có dòng biển nóng đi qua thường có mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì mưa ít
5 Địa hình.
- Không khí ẩm chuyển động gặp địa hình cao gâymưa nhiều
- Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít
III Sự phân bố mưa.
1 Lượng mưa trên trái đất phân bố không đồng đều theo vĩ độ.
- Khu vực Xích Đạo mưa nhiều nhất
- Khu vực chí tuyến mưa ít
- Hai khu vực ôn đới mưa nhiều
- Hai khu vực ở cực mưa ít nhất
2 Lượng mưa phân bố không đồng đều do ảnh hưởng của đại dương.
- Ở mỗi đới từ Tây sang Đông có sự phân bố
lượng mưa không đều (do ảnh hưởng của nhân tố: lục địa, đại dương, địa hình … )
4 Đánh giá
- Cho h/s trả lời câu hỏi 1& 2 trang 52 SGK
5 Hoạt động nối tiếp :
- Hướng dẫn H/S chuẩn bị bài mời ( Bài 14 – tiết 15)
6 Rút kinh nghiệm:
Đầu tư nhiều thời gian cho phần II và khai thác kênh hình/51+52 sgk
Trang 38Tiết 15 - Bài 14 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CỦA MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nhận biết được sự phân bố của các đới khí hậu trên Trái Đất
- Nhận xét sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới nóng và ôn hoà
- Đọc bản đồ : Xác định ranh giới các đới khí hậu, nhận xét sự phân hoá theo đới, theokiểu khí hậu
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để biết được đặc điểm chủ yếu của một sốkiểu khí hậu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ Khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK
- Scen bản đồ khí hậu biểu đồ lượng mưa và nhiệt độ trong SGK trang 53, 54
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Mở bài : GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành
HĐ 1: Cá nhân/ cặp
Bước 1:
- GV giới thiệu khái quát : Sự phân bố lượng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời tới bề mặtTrái Đất không đều theo vĩ độ do góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng khác nhau Các yếu tốcủa khí hậu có sự khác nhau ở các nơi nên có sự khác nhau về khí hậu ở các khu vực Căn cứvào sự phân bố đó , người ta có thể chia bề mặt Trái Đất thành 5 vònh đai nhiệt có những đặcđiểm khí hậu khác nhau
( Các vòng đai nhiệt là cơ sở để phân ra các đới khí hậu )
Trang 39Bước 2:
- HS dựa vào bản đồ và kiến thức đã học ở lớp 6, tìm hiểu :
+ Đọc tên các đới khí hậu, xác định phạm vi từng đới
+ Xác định phạm vi của từng kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà trên bản đồ
+ Nhận xét về sự phân hoá từng kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà
Bước 3:
- HS dựa vào bản đồ trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung góp ý
* GV chuẩn xác kiến thức
- Mỗi nửa cầu có 7 đới khí hậu
- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua Xích đạo
- Trong cùng một đới lại có những kiểu khí hậu khác nhau do ảnh hưởng của vị trí đối vớibiển, độ cao và hướng của địa hình
- Sự phân hoá các kiểu khí hậu ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới ôn hoà chủ yếu theokinh độ
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
Bước 1: HS làm bài tập 2 trang 55
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ vị trí các kiểu khí hậu , GV giúp HS chuẩn bị kiến thức
HƯỚNG DẪN a) Đọc biểu đồ
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa ( Hà Nội )
+ Ở đới khí hậu nhiệt đới
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 180C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 300C, biên độ nhiệtnăm khoảng 120C
+ Mưa : 1694mm/năm mưa tập trung vào mùa hạ ( tháng 5 à10 )
- Biểu đồ khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải ( Palecmô )
+ Thuộc đới khí hậu cận nhiệt
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 110 C, nhiệt độ cao nhấp khoảng 220C, biên độ nhiệt khoảng
110C
+ Mưa 692 mm/năm, mưa nhiều vào mùa đông , mùa hạ ít mưa (tháng 5à 9)
- Biểu đồ Khí hậu ôn đới Hải dương ( Valenxia)
+ Thuộc đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 70C, nhiệt độ cao nhất khoảng 150C, biên độ nhiệt khoảng 80C + Mưa 1416mm/năm, mưa nhiều quanh năm, nhất là mùa đông
- Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa (U pha)
+ Thuộc đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng -70C , nhiệt độ cao nhất khoảng 160C, biên độ nhiệt lớn
( khoảng 23 0 C)
+ Mưa 1164 mm/năm, mưa nhiều vào mùa hạ (tháng 5à 9)
b So sánh.
* Kiểu khí hậu ôn đới hải dương và kiểu khí hậu ôn đới lục địa:
- Giống nhau : Nhiệt độ trung bình năm thấp ( tháng cao nhất không tới 20 0 C ).
Trang 40Lượng mưa trung bình năm thấp hơn một số kiểu khí hậu của đới nóng
* Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải
- Giống nhau : Nhiệt độ trung bình năm cao, có một mùa mưa, một mùa khô
- Khác nhau :
+ Nhiệt độ : Khí hậu đới gió mùa cao hơn
+ Mưa: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều hơn, mưa vào mùa hạ, khô vào mùa đông Khíhậu cận nhiệt Địa Trung Hải: Mưa ít và mưa nhiều vào thu đông, khô vào mùa hạ
4 Đánh giá :
- HS và GV tự đối chiếu kết quả và tự đánh giá kết quả làm việc của mình và các bạn
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của học sinh
5 Hoạt động nối tiếp :
- Về nhà hoàn thiện nốt bài thực hành
- Chuẩn bị bài mới (Bài 1 – tiết 17
6 Rút kinh nghiệm:
Giáo viên nên chuẩn bị sẵn các biểu mẫu ở nhà để tránh cháy giáo án và giúp hs nắm bài kĩhơn