1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án công nghệ 7

60 7,2K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án công nghệ 7
Trường học Trường THPT Xuân Trường
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 307,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án công nghệ 7

Trang 1

Khái Niệm Về Đất Trồng Và Thành Phần Của Đất

Trồng

I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức :

- Hiểu được vai trò của trồng trọt

- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay

- Biết được một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt

- HS hiểu được đất trồng là gì ?Biết được vài trò của đất trồng Biết được các thànhphần của đất trồng

2./ Kỹ năng : HS biết áp dụng đúng biện pháp của trồng trọt vào thực tế của địa

phương

3./ Thái độ : Có hứng thú trong học tập kỹ thuật nông nghiệp

II./ CHUẨN BỊ : Hình vẽ : Vai trò của trồng trọt

III./ PHƯƠNG PHÁP : Quan sát – Thảo luận nhóm

IV./ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :

1./ Mở bài : Nước ta là một nước nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn,

70% lao động làm việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Vì vậy trồng trọt có vai tròđặc biệt quang trọng trong nền kinh tế quốc dân Bài học này sẽ giúp chúng ta trả lời câuhỏi đó

2./ Phát triển bài :

A/ Hoạt động 1 : VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Cho HS thảo luận nhóm nhỏ ( 2 em)

-Cho HS quan sát hình vẽ vai trò của

trồng trọt trên bảng

-Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh

tế ?

-Giảng giải cây lương thực là cây trồng

cho chất bột như : Gạo ; Ngô …

-Mỗi nhóm 2 em thảo luận phần vai tròcủa trồng trọt SGK trang 5

-Cung cấp lương thực thực phẩm-Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp-Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

-Cung cấp nông sản xuất khẩu

Trang 2

-Cây thực phẩm dùng ăn kèm với thức ăn

cơ bản ( lương thực ) như : Rau ; Quả…

-Cây nguyên liệu cho công nghiệp là

những cây trồng cho sản phẩm làm

nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

như : Mía; Càphê…

-Em hãy kể một số loại cây lương thực,

thực phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa

phương ?

-Hãy nêu một số nông sản ở nước ta được

xuất khẩu ra thị trường quốc tế ?

-Ngô; Khoai; Sắn…

-Sú; Cải…

-Càphê; Chè…

-Càphê; Chè; Tiêu …

-GV cho HS thảo luận theo nhóm phần

nhiệm vụ của trồng trọt

-Gọi nhóm 1;3;5 phát biểu , nhóm 2;4;6

nhận xét

-GV nhận xét, phân tích, đi đến kết luận

các nhiệm vụ của trồng trọt là là 1,2,4 và

6

-6 nhóm thảo luận theo y/cầu phần IISGK /6

-Mỗi nhóm cử một đại điện phát biểu

-Trong trồng trọt việc sử dụng giống mới

có năng suất cao, bón phân đầy đủ, phòng

trừ sâu bệnh kịp thời nhằm mục đích gì ?

-Khai hoang, lấn biển để làm gì ?

-Tăng vụ để làm gì ?

-Để tăng năng suất, tăng diện tích trồng

trọt và tăng lượng nông sản ta có những

biện pháp nào ?

-……… tăng năng suất

-Tăng diện tích-Tăng lượng nông sản-Aùp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến,khai hoang, lấn biển, tăng vụ

Tiểu kết : Trồng trọt cung cấp lương thực thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liện cho công nghiệp và nông sản để xuất khẩu.

Nhiệm vụ của trồng trọt là đảm bảo lương thực và thực phẩm cho tiên dùng trong nước và xuất khẩu.Biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt ; khai hoang, lấn biển, tăng vụ, áp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến

B/ HOẠT ĐỘNG 2 : 1./ ĐẤT TRỒNG LÀ GÌ ? VAI TRÒ VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG CỦA ĐẤT TRỒNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi HS làm bài tập đã chuẩn bị ở bảng

phụ treo trước lớp

-Dựa vào BT đã làm, GV hỏi HS đất

trồng là gì ?

-Nhận xét bài làm của bạn

-Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏtrái đất, trên đó cây trồng có thể sinhsống và sản xuất ra sản phẩm

-Cho HS hoạt động theo nhóm -6 nhóm thảo luận theo y/cầu mục I phần

Trang 3

-Gọi 3 nhóm phát biểu, 3 nhóm nhận xét

-Cho HS quan sát hình 2 tên bảng Lưu ý

quan sát kỹ thành phần dinh dưỡng và vị

trí của cây

-Đất có tầm quan trọng như thế nào đối

với cây trồng ?

-Ngoài đất ra cây trồng còn có thể sống

trong môi trường nào ?

2 SGK trang 7-Mỗi nhóm cử một đại diện phát biểu-Môi trường đất và môi trường nước đềucung cấp ôxi, nước, dinh dưỡng cho cây.Đất giữ cho câu đứng vững còn ở môitrường nước để cây đứng vững phải có giáđỡ

-Đất cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ôxicho cây và giữ cây đứng thẳng

-Môi trường nước-Cho HS quan sát sơ đồ thành phần của

đất trồng

-Dựa vào sơ đồ cho biết đất trồng gồm

những thành phần gì ?

-Phần khí chính là không khí có trong các

khe hở của đất

-Không khí có chứa các chất gì ?

-Thông báo cho HS lượng ôxi trông đất ít

hơn trong khí quyển còn lượng khí

cacboníc thì nhiều hơn tới hàng trăm lần

-Oâxi có vai trò gì trong đời sống cây trồng

?

-Phần không khí có vai trò gì đối với cây

trồng ?

-Phần rắn gồm những gì ?

-GV cho HS đọc phần rắn SGK / 8

-Phần rắn có vai trò gì đối với cây trồng ?

-Phần lỏng chính là nước trong đất Nước

làm nhiệm vụ gì ?

-Đất trồng gồm : phần khí; phần rắn vàphần lỏng

-Oâxi; cacbonic; nitơ …

-Oâxi cần cho quá trình hô hấp của cây-Cung cấp ôxi cho cây hô hấp

-Chất vô cơ và chất hữu cơ

-Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây-Hòa tan các chất dinh dưỡng

Tiểu kết : Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xúat ra sản phẩm Đất trồng là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ôxi và giữ cho cây đứng vững Đất trồng gồm 3 thành phần : khí ; lỏng và rắn

- Phần khí cung cấp ôxi cho cây hô hấp

- Phần rắn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

- Phần lỏng cung cấp nước cho cây

3./ Kết luận chung : GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

4./ Kiểm tra đánh giá : Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt ở địa phương em hiện

nay là gì ?

: GV phát phiếu học tập cho HS chuẩn bị với nội dung :

Cho các từ hoặc cụm từ sau : Tơi xốp; đá; độ phì nhiêu; thực vật Chọn các từ hoặccụm từ thích hợp điền vào … trong phần sau :

Trang 4

“ Đất trồng là lớp đất bề mặt … của vỏ trái đất, trên đó … có khả năng sinh sống vàsản xuất ra sản phẩm Đất trồng là sản phẩm biến đổi của … dưới tác động của các yếu tốkhí hậu, sinh vật và con người Đất trồng khác với đá là đất trồng có … “

3./ Kết luận chung : Gọi HS đọc phần ghi nhớ

4./ Kiểm tra đánh giá : HS trả lời câu hỏi 1 ; 2 / 8

V./ DẶN DÒ : Chuẩn bị bài : Một số tính chất của đất trồng

Rút kinh nghiệm: Do phân phối chương trình rút 2 tiết còn 01 tiết nên quá dài không

chuẩn bị kỹ HS và GV sẽ không kịp thời gian

Trang 5

Ngày soạn : 11/ 08 / 2008

Ngày giảng : 20 / 08 / 2008

Tuần : 02

Tiết 2

BÀI 3 : Một Số Tính Chất Chính Của Đất Trồng

I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức :

- HS hiểu được thành phần cơ giới của đất trồng là gì ?

- Hiểu được thế nào là đất chua, đấ kiềm, đất trung tính

- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng

- Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất

2./ Kỹ năng : Quan sát , phân tích , nhận biết

3./ Thái độ :

- Có ý thức bảo vệ, duy trì, nâng cao độ phì của đất

- Liên hệ địa phương-gia đình  cải tạo nâng cao độ phì nhiêu cho đất vườn nhà Cây trồng cho năng suất cao hơn

II./ CHUẨN BỊ :

1./ GV : Mẫu vật : các loại đất

2./ HS đọc trước bài ở nhà

III./ PHƯƠNG PHÁP : Trực quan + Giảng giải + Hỏi đáp

IV./ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :

1./ Mở bài : Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất thành phần và

tính chất của đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản Muốn sử dụng đất hợp lýcần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất

2./ Phát triển bài :

A/HOẠT ĐỘNG 1 : THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT LÀ GÌ ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi HS độc phần I SGK

-Phần rắn của đất bao gồm những thành

phần nào ?

-Phần vô cơ chiếm bao nhiêu % ?

-Phần vô cơ bao gồm các hạt nào ?

-Đường kính mỗi loại hạt là bao nhiêu ?

-Tỉ lệ các hạt: cát; limon; sét quyết định

thành phần cơ giới của đất

-Căn cứ vào thành phần cơ giới người ta

chia đất thành mấy loại chính ?

-Thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ

-Từ 92%  98%

-Hạt cát ; limon ; sét-Hạt cát : 0,05  2 mm-Limon : 0,002 0,05 mm-Hạt sét : bé hơn 0,002 mm-Ba loại : đất cát; đất thịt ; đất sét

Trang 6

Tiểu kết : Tỉ lệ các hạt : cát; limon; sét quyết định thành phần cơ giới của đất Đường kính của hạt cát (0,05  2 mm), limon (0,002 0,05 mm), hạt sét (bé hơn 0,002 mm)

B/HOẠT ĐỘNG 2 : THẾ NÀO LÀ ĐỘ CHUA, ĐỘ KIỀM CỦA ĐẤT ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi HS đọc phần II SGK

-Độ PH dùng để đo cái gì ?

-Trị số PH dao động trong phạm vi nào ?

-Đất thường có trị số PH từ 3  9

-Với giá trị nào của PH thì đất được gọi là

đất chua, kiềm và trung tính ?

-Căn cứ vào trị số PH người ta chia đất

làm mấy loại ?

-Mỗi loại cây trồng sinh trưởng và phát

triển tốt trong một phạm vi PH nhất định

Do đó phải xác định đất chua, đất kiềm

và đất trung tính để có kế hoạch sử dụng

và cải tạo và bố trí cây trồng phù hợp

-Đối với đất chua cải tạo bằng cách nào ?

-Đo độ chua, độ kiềm của đất-Từ 0  14

-Đất chua : PH < 6,5-Đất kiềm : PH > 7,5-Đất trung tính : PH = 6,6  7,5-Ba loại : đất chua, đất kiềm , đất trungtính

-Bón vôi

Tiểu kết : Căn cứ vào độ PH người ta chia đất thành : đất chua; (PH < 6,5); đất kiềm (PH > 7,5) và đất trung tính (PH = 6,6  7,5)

C/HOẠT ĐỘNG 3 : KHẢ NĂNG GIỮ NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG CỦA ĐẤT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi HS đọc phần III SGK

-Vì sao đất giữ được nước và chất dinh

dưỡng

-GV nhấn mạnh đất chứa nhiều hạt có

kích thước bé, đất càng chứa nhiều mùn

khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng

càng tốt

-Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn-Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡngcủa đất sét tốt nhất, đất thịt trung bình,đất cát kém nhất

Tiểu kết : Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn

IV/ Hoạt động 4: ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT LÀ GÌ ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Ở đất thiếu nuớc, thiếu chất dinh dưỡng -Chậm, không xanh tươi, cho năng suất

Trang 7

cây trồng phát triển như thế nào ?

-Ở đất đủ nước và chất dinh dưỡng cây

trồng sinh trưởng, phát triển như thế nào ?

-GV nhấn mạnh đất đủ nước và chất dinh

dưỡng cây trồng phát triển tốt cho năng

suất cao nếu đất đó không có chất độc hại

cho sinh trưởng và phát triển của cây

 ĐN độ phì nhiêu của đất

-Đất phì nhiêu nhưng giống cây không

tốt, điều kiện khí hậu không thuận lới và

thiếu sự chăm sóc của con người thì cây

trồng có phát triển tốt và cho năng suất

3./ Kết luận chung : Gọi hs đọc phần ghi nhớ

4./ Kiểm tra đánh giá : HS trả lời các câu hỏi 1;2;3 SGK

V./ DẶN DÒ : Chuẩn bị thực hành : Mỗi HS chuẩn bị 3 mẫu đất khác nhau đựng trong ba

túi nilong – 01 lọ nhỏ đựng nước – 01 ống hút lấy nước – Thước đo – Mảnh nilong có kích

thước 30cmx30cm

* Rút kinh nghiệm: hs ở nông thôn nhưng về nhà không quan sát tìm hiểu thành phần của

đất

Trang 8

Ngày soạn : 20 / 08 / 2008

Ngày giảng : 27 / 08 / 2008

Tuần : 03

Tiết 3

BÀI 6 : Biện Pháp Sử Dụng Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất

I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức :

- HS hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lý

- Biết được các biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất

2./ Kỹ năng : Phân tích – nhận biết

3./ Thái độ : Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất

II./ CHUẨN BỊ : Hình vẽ : biện pháp cải tạo đất SGK , bảng phụ ghi 2 bài tập SGK

III./ PHƯƠNG PHÁP : Giảng giải + Hỏi đáp

IV./ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :

1./ Mở bài : Đất là tài nguyên quý của quốc gia là cơ sở của sản xuất nông , lâm

nghiệp Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất Bài họa này giúp các em hiểu : Sử dụng đất như thế nào là hợp lí ; Có những biện pháp nào để cải tạo , bảo vệ đất ?

2./ Phát triển bài :

A/HOẠT ĐỘNG 1 : VÌ SAO PHẢI SỰ DỤNG ĐẤT HỢP LÍ ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi HS đọc phần I / SGK

-Vì sao phải sử đất hợp lí ?

-GV giới thiệu các biện pháp sử dụng đất

-Thâm cánh tăng vụ trên đơn vị diện tích

đất có tác dụng gì ?

-Thâm canh tăng vụ có tác dụng như thế

nào đến sản phẩm thu được ?

-Tạo sao không được bỏ đất hoang ?

-Trồng cây phù hợp với đất có tác dụng

như thế nào đến sự sinh trưởng, phát triển

và năng suất của cây ?

-Biện pháp vừa sử dụng đất vừa cải tạo

đất áp dụng với các vùng đất mới khai

hoang, mới lấn ra biển

-GV lấy VD sau khi khai hoang, lấn biển

xong, đất còn mặn nhân dân ta trồng Cói

( cây chịu mặn) Sau vài năm đất đỡ mặn

trồng các giống lúa chịu mặn và tiếp tục

rửa mặn và khi hết mặn trồng caq1c

-1 HS đọc phần I / SGK-Do nhu cầu lương thực htực phẩm nàgycàng tăng mà diện tích đất trồng có hạn-Không để đất trống trong thời gian giữa

2 vụ thu hoạch-Tăng lượng sản phẩm

-Luôn có sản phẩm để thu hoạch-Cây sinh trưởng và phát triển tốt chónăng suất cao

Trang 9

giống lúa mới

-Vừa sử dụng, vừa cải tạo có tác dụng

gì ?

-Sớm có thu hoạch, qua sử dụng đất sẽđược cải tạo nhờ làm đất, bón phân, tướinước…

Tiểu kết : Do nhu cấu lương thực , thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng trọt có hạn Vì vậy phải sử dụng đất một cách hợp lý

2/ HOẠT ĐỘNG 2 :BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi HS đọc phần II / SGK

-Vì sao phải cải tạo đất?

-Những loại đất nào cần được cải tạo?

-GV giới thiệu t/c các loại đất cần được

cải tạo

+Đất xám bạc màu nghèo dinh dưỡng;

tầng đất mặt rất mỏng, đất chua

+Đất mặn nồng độ muối tan tương đối

cao, cây trồng không sống được trừ các

loại cây chịu được mặn

+Đất phèn chứa nhiều muối phèn, gây

độc hại cho cây trồng, đất rất chua

-Dựa vào tranh vẽ SGK cho biết các biện

pháp cải tạo và bảo vệ đất ?

-Cày sâu bừa kỹ kết hợp với bón phân

hữu cơ nhằm mục đích gì ?

-Biện pháp trên nhằm áp dụng cho loại

đất nào?

-Làm ruộng bậc thang cá tác dụng gì ?

-Aùp dụng cho loại đất nào?

-Tạo sao nên trồng xen cây công nghiệp

giữa các băng cây phân xanh ?

-Aùp dụng cho loại đất nào?

-Thế nào là cầy nông?

-Bừa sục nhằm mục đích gì?

-Giữ nước liên tục để tạo môi trường yếm

khí làm cho các hợp chất chứa lưu huỳnh

không bị ôxi hóa thành H2SO4

-Thay nước thường xuyên để làm gì?

-Bón vôi cho đất có tác dụng gì? Aùp dụng

cho đất nào?

-Đa số các loại đất ở nước ta có t/c xấu-Đất chua; mặn; phèn; bạc màu …

-Cày sâu, bừa kỹ kết hợp với bón phânhữu cơ; làm ruộng bậc thang; trồng xencây nông nghiệp giữa các cây phân xanh-Tăng bề dày của lớp đất canh tác

-Có tầng đất mặt mỏng, nghèo dinhdưỡng như đất bạc màu

-Hạn chế dòng nước chảy; hạn chế xóimòn rửa trôi

-Đất dốc ( đồi ; núi )-Tăng độ che phủ đất, hạn chế xói mòn,rửa trôi

-Đất dốc ; đất cần được cải tạo-Không xới lớp phèn ở tầng dưới lên-Hoà tan chất phèn trong nước

-Tháo nước có hòa tan phèn thay thếbằng nước ngọt

-Khử chua-Đất chua

Trang 10

Tiểu kết : - Hầu hết các loại đất ở nước ta có tính chất xấu như : chua; mặn; phèn bạc màu … nên cần phải được cải tạo đất

- Những biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất là : canh tác ; thủy lợi và bón phân

3./ Kết luận chung : Gọi HS đọc phần ghi nhớo SGK

4./ Kiểm tra đánh giá :

- Nêu các biện pháp sử dụng đất ?

- Vì sao phải cải tạo đất ?

- Nêu những biện pháp cải tạo đất đã áp dụng ở địa phươgn

V./ DẶN DÒ :

- Chuẩn bị bài : Tác dụng của bón phân trong trồng trọt

- Kẻ bảng nhóm phân bón ; loại phân bón

*Rútkinhnghiệm

Trang 11

Ngày soạn : 10 / 08 / 2008

Ngày giảng : 20 / 08 / 2008

Tuần : 04

Tiết 4

BÀI 7 : Tác Dụng Của Phân Bón Trong Trồng Trọt

I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức : Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón

đối với đất ; cây trồng

2./ Kỹ năng : Phân tích ; nhận xét

3./ Thái độ : Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ ( thân , cành , lá ) cây hoang dại

để làm phân bón

II./ CHUẨN BỊ : Tranh vẽ : Tác dụng của phân bón

III./ PHƯƠNG PHÁP : Trực quan + Hỏi đáp + Thảo luận nhóm

IV./ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :

1./ Mở bài : Ngày từ xưa Oâng Cha ta đã nói “Nhất nước; nhì phân; tam cần; tứ giống” Câu tục ngữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng ta tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất Nông Nghiệp ?

2./ Phát triển bài :

A/ HOẠT ĐỘNG 1 : PHÂN BÓN LÀ GÌ ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi HS đọc phần I / SGK

-Phân bón là gì ?

-Trong phân bón chứa những chất dinh

dưỡng chính nào ?

-Phân được chia làm mấy nhóm chính ?

-Nhóm phân hữu cơ gồm những loại nào?

-Nhóm phân vi sinh gồm những loại nào?

-Cho HS thảo luận nhóm BT trang 16 /

SGK

-Gọi 3 nhóm lên bảng trình bày

-Phân bón là thức ăn của cây-Đạm(N); Lân(P); Kali(K)

-3 nhóm : phân hữu cơ; phân hóa học vàphân vi sinh

-Phân chuồng; phân bắc; phân rác; thanbùn; khô dầu

-Phân chứa vi sinh vật chuyển hóa đạm-Phân chứa vi sinh vật chuyển hóa lân-6 nhóm thảo luận

-Các nhóm còn lại nhận xét

Tiểu kết : Phân bón là thức ăn của cây Có ba nhóm phân bón :

Trang 12

Phân hữu cơ: Phân chuồng, phân xanh

Phân hóa học : Phân đạm,phân lân,phân kai

Phân vi sinh: phân chứa VSV chuyển hoá đạm, lân

B/ HOẠT ĐỘNG 2: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Cho HS thảo luận nhóm

-Treo tranh vẽ tác dụng của phân bón lên

bảng Gọi các nhóm trả lời

+Phân bón có ảnh hưởng như thế nào

đến đất

+ Phân bón có ảnh hưởng như thế nào

đến năng suất

+Phân bón có ảnh hưởng như thế nào

đến chất lượng nông sản

-Nhờ phân bón độ phì nhiêu của đất tăng

hay giảm ?

-Đất phì nhiêu; chất dinh dưỡng nhiều

cây trồng sinh trưởng và phát triển như

thế nào? Năng suất và chất lượng ra sao?

-Nếu bón phân quá liều lượng, sai chủng

loại không cân đối giữa các loại phân thì

năng suất và chất lượng nông sản như thế

nào?

-Lấy VD liên hệ thực tế cho HS thấy rõ

hơn

-6 nhóm thảo luận

-Tăng độ phì nhiêu của đất-Tăng năng suất

-Tăng chất lượng nông sản-Tăng

-Cây sinh trưởng và phát triển tốt, năngsuất cao, chất lượng tốt

-Không tăng mà còn giảm

Tiểu kết : Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất Làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản

3./ Kết luận chung : Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

4./ Kiểm tra đánh giá :

- Phân hữu cơ gồm những loại nào ?

- Phân hóa học gồm những loại nào ?

V./ DẶN DÒ :

- Làm bài tập trang 16 SGK vào vở

- Chuẩn bị thực hành Đọc trước bài 8 , kẻ trước bảng kết quả thực hành trang19/SGK

*Rútkinhnghiệm

Trang 13

Ngày soạn : 10 / 08 / 2008

Ngày giảng : 20 / 08 / 2008

Tuần : 05

Tiết 5

BÀI 8 : Thực Hành : Nhận Biết Một Số Loại pPhân

Hóa Học Thông Thường

I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức :Nhận biết được một số loại phân hóa học thông thường

2./ Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh và thao tác thực hành

3./ Thái độ : Có ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường

II./ CHUẨN BỊ : Gv chuẩn bị cho mỗi nhóm :

+ 04 mẫu phân bón cho vào các túi Nilong nhỏ có ghi số, buộc chặt miệng túi

+ 04 ống nghiệm

+ 01 đèn cồn

+ Kẹp gắp than

+ Diêm hoặc hộp quẹt

III./ PHƯƠNG PHÁP : Thực hành

IV./ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :

1./ Mở bài : Phân bón có vai trò rất quan trọng trong nông nghiệp nhưng mỗi loại cây trồng chỉ phù hợp với một loại phân nhất định, để xử dụng phân hợp lý với cây trồng ta cần biết cách nhận dạng một số loại phân thông thường trong trường hợp bao bì mất nhãn

2./ Phát triển bài :

A/ HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU VÀ TỔ CHỨC BÀI THỰC HÀNH

+ GV nêu mục tiên của bài

+ Nêu quy tắc an toàn lao động và bệ sinh môi trường

+ Giới thiệu bài thực hành : Bài thực hành được tiến hành thành 3 công đoạn :

1./ Phân biệt nhóm phân bón hòa tan và nhóm ít hoặc không tan Tiến hành theo 3bước SGK trang 18

2./ Phân biệt trong nhóm phân bón hòa tan : phân đạm và phân Kali Tiến hành theo

2 bước SGK trang 19

3./ Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoặc không hòa tan : phân lân ; vôi

+ Gọi 1 HS nhắc lại

B/HOẠT ĐỘNG 2 : TỔ CHỨC THỰC HÀNH

- Phân chia mẫu phân bón và dụng cụ cho 6 nhóm

C/HOẠT ĐỘNG 3 THỰC HIỆN QUY TRÌNH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV thao tác mẫu

Gv quan sát, nhắc nhở giúp HS thực hiện

HS quan sát

HS thao tác

Trang 14

các thao tác khó

C/HOẠT ĐỘNG 4 : ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

+ HS thu dọn dụng cụ , làm vệ sinh

+ Ghi kết quả thực hành vào vở

+ HS tự đánh giá kết quả thực hành của mình theo đáp áp :

- Nhận biết đúng 4 loại phân 6 đ

+ GV đánh giá giờ thực hành

- Sự chuẩn bị của HS Tốt

- Thực hiện quy trình : đúng nhưng thao tác ở công đoạn 2 còn lúng túng chưathật chuẩn

- An toàn lao động : thực hiện tốt

- Vệ sinh : khá tốt

- Kết quả thực hành : tốt :……… Khá :……… TB :………

V./ DẶN DÒ : Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm:

Trang 15

I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức : HS biết được các cách bón phân , cách sử dụng và bảo quản các loại

phân bón thông thường

2./ Kỹ năng : Quan sát , phân tích , nhận xét

3./ Thái độ : Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón

II./ CHUẨN BỊ : Hình 7 ; 8 ; 9 ; 10 phóng to

III./ PHƯƠNG PHÁP : Liên hệ thực tế + Giảng giải + Thảo luận nhóm

IV./ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :

1./ Mở bài : Trong các bài 7 ; 8 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng trong nơng nghiệp hiện nay Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết cách sử dụng các loại phân bón đó sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiện được phân bón

2./ Phát triển bài :

A/ HOẠT ĐỘNG 1 : CÁCH BÓN PHÂN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi HS đọc phần I / SGK

-Căn cứ vào thời kỳ bón , người ta chia

làm mấy cách bón phân ?

-Thế nào là bón lót ?

-Bón lót có tác dụng gì ?

-Thế nào là bón thúc ?

-Bón thúc có tác dụng gì ?

-Căn cứ vào hình thức bón, người ta chia

làm mấy cách bón phân ? Là những cách

nào ?

-Bón phân trực tiếp vào đất thí có thể bón

được lượng phân bón lớn Tuy nhiên cách

bón phân này có thể bị đất giữ chặt hoặc

-2 cách : bón lót và bón thúc

-Bón lót là bón phân vào đất trước khigieo trồng

-Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây ngaykhi nó mới mọc, mới bén rễ

-Bón thúc là bón phân trong thời gian sinhtrưởng của cây

-Đáp ứng kịp thời nhu gầu dinh dưỡng củacây, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng vàphát triển tốt

-4 cách : bón theo hàng; theo hốc; bónvãi; phun trên lá

Trang 16

chuyển hóa tàhnh dạng khí tan hoặc bị

nước rửa trôi Bón phân theo hàng, theo

hốc hoặc phun trên lá cây trồng dễ sử

dụng hơn

-Cho HS hoạt động nhóm: quan sát hình

7; 8; 9; 10 cho biết tên các cách bón phân

và ưu ; nhược điểm của từng cách bón

-6 nhóm thảo luận

Theo hốc Theo hàng Bón vãi Phun trên lá

Tiểu kết :

- Phân bón có thể bón trước khi gieo trồng, trong thời gian sinh trưởng của cây

- Các cách bón phân : bón vãi; bón theo hàng; theo hốc hoặc phun trên lá

B/HOẠT ĐỘNG 2 : CÁCH SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG DỤNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Khi bón phân vào đất, các chất dinh

dưỡng có trong phân bón phải được

chuyển thành các chất hòa tan cây mới

hấp thụ được Vì vậy đối với các loại

phân có thành phần phức tạp như Phân

Chuồng hay phân khó hòa tan cần phải

bón vào đất trước khi gieo trồng để có đủ

thời gian phân hủy và chuyển hóa thành

dạng hòa tan Những loại phân bón hòa

tan dùng để bón thức

-Muốn sử dụng phân bón đúng cách phải

dựa vào đâu ?

-Đặc điểm và tính chất của phân-HS làm BT phần II vào vở

Tiểu kết : Khi sử dụng phân bón phải chú ý tới đặc điểm , tính chất của chúng

C/ HOẠT ĐỘNG 3 : BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi HS đọc phần III / SGK

-Khi chưa sử dụng phân bón để bảo đảm

chất lượng ta phải làm gì ?

-Gọi HS nêu cho các biện pháp

-Vì sao không để lẫn lộn các loại phân

với nhau ?

-Vì sao phải dùng bùn ao để phủ kín đống

phân ủ ?

-Bảo quản chu đáo

-Xảy ra các phản ứng làm giảm chấtlượng

-tạo điều kiện để vi sinh vật phân giải

Trang 17

phân hoạt động, hạn chế đạm bay đi vàgiữ vệ sinh môi trường

Tiểu kết : Khi chưa sử dụng để đảm bảo chất lượng phân bón cần phải có biện pháp bảo quản chu đáo

3./ Kết luận chung : gọi HS đọc phân ghi nhớ SGK

4./ Kiểm tra đánh giá : HS trả lời câu hỏi 1 ; 2 ; 3 / 22 SGK

V./ DẶN DÒ : Chuẩn bị bài 10

* Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Ngày soạn : 10 / 08 / 2008

Ngày giảng : 20 / 08 / 2008

Tuần : 7

Tiết 7

BÀI 10 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức : Hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo

giống cây trồng

2./ Kỹ năng : Quan sát ; phân tích ; nhận xét

3./ Thái độ : Có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản

xuất ở địa phương

II./ CHUẨN BỊ : Hình vẽ : Vai tro giống cây trồng ; Phương pháp chọn lọc ; Phương pháp

lai và phương pháp cấy mô

III./ PHƯƠNG PHÁP : Trực quan + hỏi đáp + Thảo luận nhóm

IV./ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :

1./ Mở bài : Trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồn trọt, giống cây trồng chiếm vị trí hàng đầu Không có giống cây trồng không có hoạt động trồng trọt Bài bày sẽ giúp các em hiểu rõ vai trò của giống trong trồng trọt

2./ Phát triển bài :

A/ HOẠT ĐỘNG 1 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Treo hình 11 trên bảng, hương dẫn HS

Tiểu kết : Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng suất, tăng chât lượng nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng

B/ HOẠT ĐỘNG 2 : TIÊU CHÍ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG TỐT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi HS đọc phần II / SGK

-Một giống tốt cần đạt những tiên chí nào

Giải thích chọn 1 ,3 ,4,5

HS hoạt động nhóm

- 1; 3; 4; 5

Trang 19

Tiểu kết : Một giống cây trồng tốt câu đạt các tiên chí :

- Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu; đất đai và trình độ canh tác tại địa phương

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chịu được sâu bệnh

C/ HOẠT ĐỘNG 3 : PHƯƠNG PHÁP CHỌN ; TẠO GIỐNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Treo tranh vẽ phương pháp chọn lọc lên

bảng, hướng dẫn HS quan sát

 phương pháp chọn lọc

-Dựa vào hình vẽ phương pháp lai GV

hướng dẫn HS quan sát

Phương pháp lai

-Hương dẫn HS quan sát phương pháp

nuôi cây mô

 Phương pháp nuôi cấy mô

-HS quan sát hình vẽ phương pháp chọnlọc

-HS quan sát hình vẽ phương pháp lai-HS đọc phần phương pháp gây đột biến

-HS quan sát hình vẽ phương pháp nuôicấy mô

Tiểu kết : Phương pháp chọn tạo giống cây trồng là: chọn lọc ; lai ; gây đột biến và

nuôi cấy mô

3./ Kết luận chung : HS đọc phần ghi nhớ SGK

4./ Kiểm tra đánh giá : HS trả lời các câu hỏi SGK / 25

V./ DẶN DÒ : Đọc trước bài sản xuất và bảo quản giống cây trồng

*Rútkinhnghiệm:

-Nên giải thích từ giống

-Chú ý tiêu chí – tiêu chuẩn

-Chú ý tham khảo địa phương về cấy mô lai

Trang 20

I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức : Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản hạt

giống,biết cách nhân giống vô tính

2./ Kỹ năng : Quan sát ; phân tích và vận dụng

3./ Thái độ : Có ý thức bảo vệ các giống cây trồng nhất là các giống quý , đặc sản

II./ CHUẨN BỊ : Hình vẽ : chiếc cành ; giâm cành ; ghép mắt

III./ PHƯƠNG PHÁP : Giảng giải + hỏi đáp + liên hệ thực tế

IV./ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :

1./ Mở bài : Ở bài trước chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định năng suất và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sản xuất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quản giống cây trồng

2./ Phát triển bài :

A/ HOẠT ĐỘNG 1 : I./ SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG :

1./ Sản xuất giống cây trồng bằng hạt : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trong quá trình gieo trồng do nhiều

nguyên nhân khác nhau làm cho đặc

điểm riêng của giống dần dần bị mất đi

Những thay đổi làm suy giảm hoặc mất đi

những đặc tính quý của giống gọi là sự

thoái hóa của giống Các giống thoái hóa

cho năng suất thấp, chất lưự«ng nông sản

kém Để đảm bảo năng suất và chất

lượng nông sản cần có những lô hạt giống

nguyên chủng Quá trình áp dụng những

biện pháp kỹ thuật liên hoàn nhằm khôi

phục lại những đặc tính vốn có của giống

gọi là quá trình phục tráng giống

-Quá trình sản xuất giống bằng hạt được

tiến hành trong mấy năm ?

-Công việc của năm thứ nhất là làm gì ?

-HS trả lời GV viết sơ đồ

-Quan sát sơ đồ sản xuất giống cây trồngbằng hạt

Trang 21

-Công việc của năm thức 2 ?

-GV viết sơ đồ

-Công việc của năm thứ 3 ?

-Viết thành sơ đồ

-Công việc của năm thứ 4 ?

-Viết thành sơ đồ

-Hạt giống siêu nguyên chủng có số

lượng ít nhưng chất lượng cao

-Hạt giống nguyên chủng là hạt giống có

chất lượng cao được nhân ra từ hạt giống

siêu nguyên chủng

-Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ sản xuất giống

Hạt giống đã phục tráng và duy trì

Hạt giống siêu nguyên chủng Hạt giống nguyên chủng

Hạt giống sản xuất đại trà

B/ HOẠT ĐỘNG 2 :SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG BẰNG NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Nêu 1 vài cách sản xuất giống bằng

nhân giống vô tính

-Quan sát hình 15 cho biết thế nào là

giâm cành ?

-Tại sao khi giâm cành phải cắt bớt lá ?

-Quan sát hình 16 cho biết thế nào là

ghép mắt ? ( ghép cành )

-Quan sát hình 17 cho biết thế nào là

chiết cành ?

-Tại sao khi chiết cành phải dùng nilong

-Giâm cành; ghép mắt ; chiết cành

-Từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đemgiâm vào cát ẩm, sau một thời gian từcành giâm hình thành rễ

-Giảm sự thoát hơi nước-Từ mắc ghép hoặc cành ghép đem ghépvào 1 cây khác

-Bóc một khoanh vỏ của cành, sau đó bóđất khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹvà trồng xuống đất

-Để giữ ẩm và hạn chế xâm nhập của sâu

Trang 22

bó kín bầu đất lại ? bệnh

Tiểu kết : Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính : giâm cành; ghép mắt ( ghép cành ) chiết cành

C HOẠT ĐỘNG 3 : BẢO QUẢN HẠT GIỐNG CÂY TRỒNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Nêu nguyên nhân làm giảm chất lượng

hạt giống và hao hụt về số lượng ?

-Hô hấp của hạt phụ thuộc vào độ ẩm của

hạt độ ẩm và nhiệt độ nơi bảo quản

Nhiệt độ; độ ẩm càng cao thì hô hấp càng

mạnh nên hạt càng lớn

-Muốn bảo quản tốt, hạt giống đem bảo

quản phải đạt các tiên chuẩn nào ?

-Nơi cất giữ phải đảm bảo các yêu cầu

nào ?

-Trong quá trình bảo quản phải thường

xuyên kiểm tra

-Nêu các cách bảo quản ?

-Do hô hấp của hạt, sâu mọt, chim chuộtăn

-Khô, mẩy, không lẫn tạp chất, tỉ lệ hạtlép thấp, không bị sâu bệnh

-Nhiệt độ, độ ẩmkhông khí thấp, phải kín

-Bảo quản trong chum, vại, bao, túi kínhoặc trong các kho lạnh

Tiểu kết : Muốn có hạt giống tốt phải biết cách bảo quản tốt thì mới duy trì được chất lượng.Hạt giống có thể bảo quản trongh chum,vại bao túi kín hoặc trong các kho lạnh

3./ Kết luận chung : HS đọc ghi nhớ SGK

4./ Kiểm tra đánh giá : HS trả lời câu hỏi SGK / 27

V./ DẶN DÒ : Đọc bài “ Sâu bệnh hại cây trồng “

* Rút kinh nghiệm:

Nên gỉai thích rõ mục đích giáo viên nên lưu ý loại cây áp dụng và phương phápsản xuất giống

Trang 23

Ngày soạn : 10 / 08 / 2008

Ngày giảng : 20 / 08 / 2008

Tuần : 9

Tiết 9

I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức :

- HS biết được tác hại của sâu bệnh

- Hiểu được khái niệm về Côn rùng ; sâu bệnh

- Biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hoại

2./ Kỹ năng : Quan sát ; so sánh ; phân tích

3./ Thái độ : Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thướng xuyên để hạn chế tác hại

của sâu bệnh hại

II./ CHUẨN BỊ : Hình vẽ 18 ; 19 20 SGK – Mẫu cây trồng bị sâu bệnh phá hại.Xem trước

bài

III./ PHƯƠNG PHÁP :Trực quan + Liên hệ kiến thức cũ + Liên hệ thực tế + Hỏi đáp +

Thảo luận nhóm

IV./ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :

1./ Mở bài : Bài học hôm nay sẽ cung cấp cho các em 1 số khái niện cơ bản nhất về sâu – bệnh hại cây trồng Sau khi học xong bài này các em sẽ thấy được tác hại của sâu bệnh; hiểu được khái niệm về côn trùng và bệnh cây Biết được các triệu chứng thường gặp khi cây bị sâu – bệnh phá hại

2./ Phát triển bài :

A/HOẠT ĐỘNG 1 TÁC HẠI CỦA SÂU – BỆNH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi Hs đọc phần I / SGK

-Sâu bệnh có ảnh hưởng như thế nào đến

đời sống cây trồng ?

-Khi cây bị sâu bệnh phá hoại thì năng

suất và chất lượng như thế nào ?

-Theo tính toán của tổ chức Nông –

Lương của Liên Hiệp Quốc hàng năm

trên thế giới có khoản 12,4% tổng sản

lượng cây trồng bị sâu phá hại, 11,6% bị

bệnh phá hại Riêng đối với lúa hàng

năm sâu bệnh làm hại khoản 160 triệu

tấn Ở nước ta số liệu thống kê cho thấy

sâu bậnh phá hoại khoản 20% tổng sản

lượng cây trồng ông nghiệp

-Quả bị sâu ăn thường có vị gì ?

-Đọc phần I / SGK-Sâu bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởngphát triển của cây

-Làm giảm năng suất và chất lượng nôngsản

-Vị đắng

Trang 24

Tiểu kết : Sâu – bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng và làm giản năng suất, chất lượng nông sản

C/HOẠT ĐỘNG 2 :KHÁI NIỆM VỀ CÔN TRÙNG VÀ BỆNH CÂY

1./ Khái niệm về côn trùng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Côn trùng ( sâu bọ ) là lớp động vật

thuộc bậc nào ?

-Cơ thể chia làm mấy phần ?

-Cấu tạo phần ngực , đầu ?

-Thế nào là vòng đời của côn trùng ?

-Trong vòng đời côn trùng trải qua cá giai

đoạn sinh trưởng phát triển nào ?

-Biến thái của côn trùng là gì ?

-Có mấy kiểu biến thái ?

-Cho Hs hđộng nhóm nêu những điểm

khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và

không hoàn toàn bằng cách quan sát hình

18;19

-Côn trùng có thể có lợi hoặc có hại cho

cây trồng

-Côn trùng gây hại có kiểu biến thái hoàn

toàn phá hoại mạnh nhất ở giai đoạn

nào ?

-Côn trùng gây hại có kiểu biến thái

không hoàn toàn phá hoại mạnh nhất ở g/

đoạn nào?

-Ngành động vật chân khớp

-3 phần : đấu ; ngực ; bụng-Ngực mang 3 đôi chân và thường có 2đôi cánh Đầu có một đôi râu

-Là khoảng thời gian từ giai đoạn trứngđến côn trùng trưởng thành và lại đẻtrứng

-Trứng – Sâu non – Nhộng – Sâu trưởngthành

-Là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côntrùng trong vòng đời

-2 kiểu : hoàn toàn và không hoàn toàn-Các nhóm thảo luận

-Giai đoạn sâu non-Giai đoạn sau trưởng thành

Tiểu kết : Trong vòng đời, côn trùng trải qua nhiều giai đoạn sinh trưởng ; phát dục khác nhau Sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời gọi là sự biến thái của côn trùng

C/ HOẠT ĐỘNG 3 : 2./ KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CÂY

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Khi thiếu nước, thiếu chất dinh dưỡng

cây trồng có biểu hiện như thế nào ?

-Khi cây trồng bị nấm, vi khuẩn, vi rút

xâm nhập thì nó phát triển ra sao ?

==>khái niệm về bệnh cây

-Héo; lá vàng; rụng ……

-Không bình thường

Trang 25

Tiểu kết : Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do vi sinh vật gâu hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên

D/ HOẠT ĐỘNG 4 : MỘT SỐ DẤU HIỆU KHI CÂY TRỒNG BỊ SÂU BỆNH PHÁ HẠI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Cho HS xem hình 20 SGK và các mẫu

cây trồng bị sâu bệnh phá hại

-Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây

khi bị sâu bệnh phá hoại

HS quan sát

-Gãy cành, thủng lá, lá và quả bị đốm đen(nâu) cây củ bị thối, thân cành bị sần sùi;quả bị chảy nhựa

Tiểu kết : Khi bị sâu bệnh phá hoại thường có màu sắc, cấu tạo, hình thái các bộ phận của cây thay đổi

3./ Kết luận chung : Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

4./ Kiểm tra đánh giá : HS trả lời các câu hỏi SGK / 20

V./ DẶN DÒ : Đọc trước bài “ Phòng trừ sâu – bệnh hại “

* Rút kinh nghiệm:

Giải thích kỹ về côn trùng – Phân biệt sâu và bệnh

Trang 26

Ngày soạn : 10 / 08 / 2008

Ngày giảng : 20 / 08 / 2008

Tuần : 10

Tiết 10

BÀI 13 : Phòng Trừ Sâu Bệnh Hại

I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức :HS hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng ; trừ sâu bệnh

hại

2./ Kỹ năng : Rèn kỹ năng vận dụng , quan sát

3./ Thái độ : Biết vận dụng những hiểu biết đã học vào công việc phòng trừ sâu ,

bệnh ở gia đình

II./ CHUẨN BỊ : Hình vẽ : 21 ; 22 ; 23 (SGK) – Bảng phụ

III./ PHƯƠNG PHÁP : giảng giải + hỏi đáp + hoạt động nhóm

IV./ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :

1./ Mở bài : Hàng năm ở nước ta sâu bệnh đã làm thiệt hại tới 10  12% sản

lượng thu hoạch nông sản Nhiều nơi sản lượng thu hoạch rất ít hoặc mất trắng Do vậy việc phòng trừ sâu bệnh phải được tiến hành thường xuyên kịp thời Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được các biện pháp phòng trừ sâu bệnh phổ biến

2./ Phát triển bài :

A//Hoạt động 1 : NGUYÊN TẮC PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GọiHS đọc phần I SGK

-Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại

-Để tăng cường sức sống, sức chồng chịu

của cây đối với sâu bệnh gia đình ta đã

áp dụng biên pháp gì ?

-Tại sao phải lấy nguyên tắc phòng là

chính để phòng trừ sâu bệnh hại ?

-Phòng là chính, trừ sớm, kịp thời, nhanhchóng và triệt để Sử dụng tổng hợp cácbiện pháp phòng trừ

-Bón nhiều phân hữu cơ, làm cỏ vun xới,trồng giống cây chống sâu , bệnh, luâncanh

-Ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh

ít, giá thành thấp

Tiểu kết : Phòng trừ sâu ; bệnh phải đảm bảo các nguyên tắc phòng là chính; trừ sớm

; kịp thời; nhanh chóng và triệt để Sử dụng các biện pháp tổng hợp để phòng trừ

B/ HOẠT ĐỘNG 2 : CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 27

-Gọi HS nêu biện pháp 1

-GV đưa ra các tác dụng

+Diệt trừ mầm mống sâu bệnh ?

+Tránh thời kỳ sâu, bệnh phát sinh

mạnh ?

+Tăng cường sức chống chịu cho cây ?

+Thay đổi điều kiện sống và nguồn thức

ăn của sâu bệnh?

-Nêu biện pháp 2

-Cho Hs xem hình vẽ 21;22

-Nêu các biện pháp thủ công phòng trừ

sâu bệnh hại

-Cho HS thảo luận nhóm về ưu; nhược

điểm

-Gọi các nhóm báo cáo, GV bổ sung

-Nêu biện pháp 3

-Gọi HS đọc phần III SGK

-Ưu điểm của biện pháp hóa học ?

-Nhược điểm vủa biện pháp hoá học ?

-Để kháêc phục nhược điểm trên cần thực

hiện các yêu cầu nào ?

-Cho HS quan sát hình 23 Nêu cách sử

dụng thuốc trừ sâu bệnh

-Nêu quy định về an toàn lao động khi

tiếp xúc với thuốc hoá học

-Biện pháp thứ 4 là gì ?

-Gọi HS đọc phần 4 SGK

-Ưu điểm của biện pháp

-Nêu biện pháp thứ 5

-Gọi HS đọc phần 5 SGK

-Để áp dụng biện pháp phòng trừ thích

hợp phải căn cứ vào đâu ?

-Nêu vận dụng tổng hợp các biện pháp

cho thích hợp không nên chỉ dùng 1 biện

-Biện pháp thủ công-HS quan sát

-Bắt sâu hại, dùng vợt, bẫy đèn hoặc bãđộc để diệt sâu

-Sử dụng đúng loại thuốc, nồng độ và liềulượng, phun đúng kỹ thuật

-23a : phun thuốc 23b : rắc thuốc vào đất 23c : trộn thuốc vào hạt giống-Đeo khẩu trang, đi găng tay, dày ủng,đeo kính, mặc áo dài tay, quần dài, độinói

-Biện pháp sinh học

-Hiệu quả cao không gây ô nhiễm-Biện pháp kiểm dịch thực phẩm-Loại sâu, bệnh hại và điều kiện cụ thể

Trang 28

Tiểu kết : Các biện pháp phòng, trừ sâu, bệnh hại là : biện pháp cánh tác và sử dụng

giống chống sâu bệnh, biện pháp thủ công, biện pháp hóa học, sinh học và kiểm dịch thực vật

-Tuỳ theo từng loại sâu, bệnh hại và điều kiện cụ thể mà áp dụng các biện pháp phòng trừ thích hợp, lấy biện pháp canh tác làm cơ sở

3./ Kết luận chung : HS đọc phần ghi nhớ SGK

4./ Kiểm tra đánh giá : HS trả lời câu hỏi SGK / 33

V./ DẶN DÒ : -Vẽ nhẵn hiệu thuốc trừ sâu , bệnh hại

-Đọc trước bài thực hành 14

Trang 29

Tuần : 07 Ngày soạn : 19/10/04

BÀI 14 : THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC

VÀ NHẴN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

I./ MỤC TIÊU :

1./ Kiến thức : Biết được một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa.

Đọc được nhẵn hiệu của thuốc

2./ Kỹ năng : Quan sát , nhận biết

3./ Thái độ : Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường

II./ CHUẨN BỊ :

- Các mẫu thuốc trừ sâu, bệnh hại ở dạng bột, bột hòa tan trong nước, bột thấm nước,sữa

- Tranh vẽ nhẵn hiệu thuốc và độ độc của thuốc

III./ PHƯƠNG PHÁP : Thực hành

IV./ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :

1./ Mở bài :

2./ Phát triển bài :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực hành

-Nêu mục tiêu của bài và yêu cầu cần đạt : nhận biết được các dạng thuốc và đọc đượcnhẵn thuốc

-Phân chia nhóm

Hoạt động 2 : Tồ chức thực hành

-Kiểm tra tranh vẽ nhẵn hiệu thuốc của HS

-Phân công và giao nhiệm vụ cho các nhóm : Phân biệt các dạng thuốc và đọc nhẵn hiệucủa thuốc

Hoạt động 3 : Thực hiện quy trình thực hành

Bước 1 : Nhận biệt các dạng thuốc : GV hướng dẫn HS quan sát màu sắc ; dạng thuốc ( bột,hạt, lỏng … ) và chú ý chữ viết tắc các dạng thuốc

Bước 2 : Đọc nhẵn hiệu và phân biệt độ độc của thuốc trừ sâu, bệnh hại

-Cách đọc tên thuốc : GV hướng dẫn HS đọc tên một loại thuốc đã ghi trong SGK và đốichiếu với hình vẽ trên bảng

-Gọi HS giải thích các ký hiệu ghi trong tên thuốc

-Phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng

Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả

-HS thu dọn tranh vẽ, vật liệu, làm vệ sinh nơi thực hành

-Các nhóm nộp : bảng tường trình

3./ Kết luận chung :

4./ Kiểm tra đánh giá :

Trang 30

V./ DẶN DÒ :Hướng dẫn HS chuẩn bị bài kiềm tra 45 phút

Ngày đăng: 02/11/2012, 17:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GọiHS làm bài tập đã chuẩn bị ở bảng phụ treo trước lớp -  Giáo án công nghệ 7
i HS làm bài tập đã chuẩn bị ở bảng phụ treo trước lớp (Trang 2)
-Cho HS quan sát hình 2 tên bảng. Lư uý quan sát kỹ thành  phần dinh dưỡng và vị  trí của cây -  Giáo án công nghệ 7
ho HS quan sát hình 2 tên bảng. Lư uý quan sát kỹ thành phần dinh dưỡng và vị trí của cây (Trang 3)
-Gọi 3 nhóm lên bảng trình bày -  Giáo án công nghệ 7
i 3 nhóm lên bảng trình bày (Trang 11)
- Chuẩn bị thực hàn h. Đọc trước bài 8, kẻ trước bảng kết quả thực hành trang 19/SGK -  Giáo án công nghệ 7
hu ẩn bị thực hàn h. Đọc trước bài 8, kẻ trước bảng kết quả thực hành trang 19/SGK (Trang 12)
II./ CHUẨN BỊ: Hình 7; 8; 9; 10 phóng to -  Giáo án công nghệ 7
Hình 7 ; 8; 9; 10 phóng to (Trang 15)
-Cho HS hoạt động nhóm: quan sát hình 7; 8; 9; 10 cho biết tên các cách bón phân  và ưu ; nhược điểm của từng cách bón -  Giáo án công nghệ 7
ho HS hoạt động nhóm: quan sát hình 7; 8; 9; 10 cho biết tên các cách bón phân và ưu ; nhược điểm của từng cách bón (Trang 16)
-Dựa vào hình vẽ phương pháp lai GV hướng dẫn HS quan sát -  Giáo án công nghệ 7
a vào hình vẽ phương pháp lai GV hướng dẫn HS quan sát (Trang 19)
II./ CHUẨN BỊ: Hình vẽ 18;19 20 SGK – Mẫu cây trồng bị sâu bệnh phá hại.Xem trước bài -  Giáo án công nghệ 7
Hình v ẽ 18;19 20 SGK – Mẫu cây trồng bị sâu bệnh phá hại.Xem trước bài (Trang 23)
-Là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời -  Giáo án công nghệ 7
s ự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời (Trang 24)
2./ Kỹ năng :Qua quan sát hình vẽ, đồ thị tập khái quát để nêu nhận xét, kết luận khoa học 3./  Thái độ :Có ý thức bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng -  Giáo án công nghệ 7
2. Kỹ năng :Qua quan sát hình vẽ, đồ thị tập khái quát để nêu nhận xét, kết luận khoa học 3./ Thái độ :Có ý thức bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng (Trang 38)
BÀI 25 : THỰC HÀNH: GIEO HẠT VÀ CẤY CÂY CON VÀO BẦU ĐẤT -  Giáo án công nghệ 7
25 THỰC HÀNH: GIEO HẠT VÀ CẤY CÂY CON VÀO BẦU ĐẤT (Trang 44)
1./ Giáo viê n: Hình vẽ 3 9; 40 /SGK – Đất và phân bón – Hạt giống đã xử lí 2 đến 3 hạ t/ bầu đất – Cây con để cấy : 1 cây / bầu đất – Túi nilong : 30 túi / nhóm -  Giáo án công nghệ 7
1. Giáo viê n: Hình vẽ 3 9; 40 /SGK – Đất và phân bón – Hạt giống đã xử lí 2 đến 3 hạ t/ bầu đất – Cây con để cấy : 1 cây / bầu đất – Túi nilong : 30 túi / nhóm (Trang 44)
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 40 và làm mẫu  -  Giáo án công nghệ 7
h ướng dẫn HS quan sát hình 40 và làm mẫu (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w