- biện pháp so sánh, nhân hóa, kết hợp kể, tả, biểu cảm, trí tưởng tượng phong phú --Ngòi bút đậm chất hội họa. -Người bạn lớn của tuổi thơ -Gắn liền kỉ niệm đẹp[r]
Trang 4Mạch kể
“chúng tôi”
-kí ức tuổi thơ
“tôi”
- người họa sĩ
Lồng ghép, đan xen
=>Hiện tại - quá khứ, trưởng thành- thơ ấu, cảm xúc riêng-chung
Kể chuyện linh hoạt, tình cảm, cảm xúc rộng mở
Trang 5Bố cục:
Trang 6Làng Ku-ku-rêu:
-Nằm ven chân núi, trên một cao nguyên rộng
-Thung lũng đất Vàng
-Thảo nguyên Ca-dăc-xtan mệnh mông
-Rặng núi Đen
-Con đường sắt làm thành một dải thẫm màu
Hình ảnh đậm chất hội họa=>Vùng quê hẻo lánh nhưng hùng
vĩ, thơ mộng, làm nền cho hai cây phong
Trang 7-Vị trí: trên đồi cao.
-Như hai ngọn hải đăng ->Nt so sánh
=> Tín hiệu linh hồn làng quê
Trong cảm nhận
của người họa sĩ
Hai cây phong
Trang 8-Vị trí: trên đồi cao.
-Như hai ngọn hải đăng: Nt so sánh
Tín hiệu linh hồn
làng quê
Tình cảm của người họa sĩ:
- Bổn phận đầu tiên là đưa mắt nhìn
-Khi trở về:
+Sắp thấy chúng chưa?
+Mong chóng được đến với chúng.
+Nghe lá reo đến say sưa, ngây ngất
=> Yêu mến, gắn bó sâu nặng
Có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng chan chứa lời ca êm dịu:
-Rì rào theo nhiều cung bậc:
+Làn sóng thủy triều +Tiếng thì thầm tha thiết +Im bặt thở dài như thương tiếc
+Khi bão dông: nghiêng ngả, dẻo dai reo vù vù như ngọn lửa bốc cháy rừng rực
=>Nt nhân hóa, so sánh, ẩn dụ kết hợp yếu tố miêu tả: Đời sống tâm hồn,tình cảm phong phú, sức sống dẻo dai, mãnh liệt.
Hai cây phong trong cảm nhận của người họa sĩ
Trang 9Hai cây phong trong kí ức tuổi thơ
Kỉ niệm buổi học cuối cùng, phá tổ chim:
-Công kênh trèo lên
-La hét, huýt cói ầm ĩ-> chấn động vương quốc loài chim.
-Nghiêng ngả thân cây
=>Nt so sánh, nhân hóa, kể+tả: vô tư, hồn nhiên, tinh nghịch.
Mở ra thế giới đẹp đẽ vô ngần của không gian bao la và ánh sáng:
-Chân trời xa thẳm
-Thảo nguyên hoang vu
-Dòng sông lấp lánh.
-Bao nhiêu vùng đất lạ.
=>Nt so sánh, kể +tả: huyền ảo, bí ẩn, quyến rũ, hấp dẫn.
Trang 10Mở ra thế giới đẹp đẽ vô ngần của không gian bao la
và ánh sáng:
Trang 11Hai cây phong trong kí ức tuổi thơ
Kỉ niệm buổi học cuối cùng, phá tổ chim:
-Công kênh trèo lên
-la hét, huýt cói ầm ĩ-> chấn động vương quốc loài chim.
-Nghiêng ngả thân cây
=>Nt so sánh, nhân hóa, kể+tả: vô tư, hồn nhiên, tinh nghịch.
Mở ra thế giới đẹp đẽ vô ngần của không gian bao la và ánh sáng:
-Chân trời xa thẳm
-Thảo nguyên hoang vu
-Dòng sông lấp lánh.
-Bao nhiêu vùng đất lạ.
=>Nt so sánh, kể +tả: huyền ảo, bí ản, hấp dẫn.
Tâm trạng:
-Sửng sốt, nín thở, ngồi lặng đi
-Quên cả việc phá tổ chim
-nép mình, lắng nghe tiếng gió
-Tim đập rộn ràng vì thảng thốt và vui sướng
=> Kể+biểu cảm: ngỡ ngàng, vui sướng, muốn tìm hiểu, khám phá
-Người bạn lớn của tuổi thơ
-Gắn liền kỉ niệm đẹp
-Đem đến niềm vui, hạnh phúc.
-Bệ phóng cho ước mơ khám phá, chinh phục
Trang 12- Tín hiệu linh
hồn làng quê
Tình cảm của người họa sĩ:
=>yêu mến,gắn bó sâu nặng
với hai cây phong, với quê
hương.
Có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng chan chứa lời ca êm dịu:
=>tâm hồn,tình cảm phong phú, sức sống dẻo dai, mãnh liệt.
Hai cây phong
Trong kí ức tuổi thơ của người họa sĩ
Trong cảm nhận của người họa sĩ
Nghệ thuật:
-Ngôi kể thứ nhất, lồng ghép hai mạch kể
- biện pháp so sánh, nhân hóa, kết hợp kể, tả, biểu cảm, trí tưởng tượng phong phú Ngòi bút đậm chất hội họa
-Người bạn lớn của tuổi thơ -Gắn liền kỉ niệm đẹp
-Đem đến niềm vui, hạnh phúc -Bệ phóng cho ước mơ tuổi thơ được khám phá, chinh phục,
Trang 13Hướng dẫn về nhà:
• - Học bài,nắm vững nội dung bài học: nêu ý nghĩa hai cây phong trong
cảm nhận của người học sĩ, trong kí ức tuổi thơ.
• - Chuẩn bị bài “Ôn tập truyện kí”:
• + Hệ thống tất cả các văn bản truyện kí Việt Nam trước cách mạng
tháng Tám: tác giả, tác phẩm, thể loại, ngôi kể, nội dung, nghệ thuật
• ( lập bảng hệ thống, thuyết trình trên phông chiếu) Yêu cầu gửi bài
tập về hòm thư giáo viên- tổ 1.
• + Khái quát hình tượng người nông dân Việt Nam: đời sống, phẩm
chất đẹp –Tổ 3
• + Chuyển thể kịch bản văn bản “ Tức nước vỡ bờ” –Tổ 2.