- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực phát triển ngôn ngữ.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/6/2020
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Thông qua kết quả chấm kiểm tra học kì, nhận xét, đánh giá và củng cố thức khắc sâu những kiến thức
2 Kĩ năng:
- Hướng dẫn học sinh giải và trình bàychính xác bài làm, rút kinh nghiệm để tránh những sai sót phổ biến, những sai lầm điển hình
3 Tư duy:
- Rèn luyện tư duy linh hoạt ,phát triển tư duy lô gic, độc lập sáng tạo
4 Thái độ:
- Giáo dục tính chính xác, khoa học cẩn thận cho học sinh
- Thấy được khả năng học tập của mình, từ đó tự mình phấn đấu trong học tập
5 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực phát triển ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
GV : Đề kiểm tra, đáp án biểu điểm và kiến thức học sinh mắc
HS : Kiến thức liên quan
III Phương pháp:
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học:
KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình học)
3 Bài mới: Hoạt động 1 chữa đề kiểm tra
+ Mục tiêu:
HS chữa bài kiểm tra học kỳ 2
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 29ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách tiến hành
Phần trắc nghiệm
I TRẮC NGHIỆM : (5,0 điểm)
1 Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1 Phương trình có 2 nghiệm phân biệt là
A x2 6x 9 0 B x2 + 1 = 0 C x2 + x +1 = 0 D 3x2 - 5x -1 = 0
Câu 2 Nghiệm của hệ phương trình
3 6
A.(2;1) B.( 3;1) C(1;3) D.(3; -1)
Trang 2Câu 3 Đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm A (-1;2) thì hệ số a là
Câu 4: Hệ phương trình
mx y 5 2x y 2
có nghiệm (x,y)= (1,5) khi giá trị của m là A.1 B -1 C -2 D 2
Câu 5.
Cho hình vẽ:P 35 ; IMK 25 0 0
Số đo của cung MaNbằng:
A 700 B 1300
C 1200 D.600
Câu 6: Cho đường tròn (O; 2cm), độ dài cung 600 của đường tròn này là
là
A.3 cm B
2 π
3 C.
3
2 cm
D
3
3 cm
Câu 7: Với giá trị nào của m thì hệ phương trình
mx y 1
x y m
có vô số nghiệm ?
A a = -1 B a = -2 C a = 1 D a = 2
Câu 8: P hương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m là
A 5x2 - 3x – 7m = 0 B x2 - 2mx +m2 -3 =0
C x2 - 2mx + 3 + m2 = 0 D x2 - 2(m- 1)x - 4m = 0
Câu 9:
Cho hình vẽ, AOC 700 Số đo ABC là:
Câu 10 Phương trình x2 3x 4 0 có tổng hai nghiệm bằng
II TỰ LUẬN
Câu 1 (1,0 điểm)
a) Giải phương trình x2 + 5x+ 6 = 0
b) Giải hệ phương trình
2 3 1
Câu 2: (1,5 điểm)
Hai xe lửa khởi hành đồng thời từ hai ga cách nhau 750 km và đi ngược chiều, sau 10 giờ hai xe gặp nhau Nếu xe thứ nhất khởi hành trước xe thứ hai 3 giờ 45 phút thì sau khi xe thứ hai đi được 8 giờ chúng gặp nhau Tính vận tốc của mỗi xe
I.Phần trắc nghiệm
Mỗi câu chọn đúng 0,5 điểm
II Phần tự luận ( 6,0 điểm)
O
C
B
A
25
35
k p
i
n
m a o
Trang 3Câu 1
(1,0đ)
a) x2 + 5x+ 6 = 0
PT có nghiệm x1= -2; x2= -3
b)Giải hệ phương trình
2 3 1
HPT cã 1 nghiÖm: (x;y) = (5; 3)
0,5 0,5
Câu
2(1,5đ
)
Đổi 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Gọi vận tốc xe lửa thứ nhất là x (km/h) (x > 0)
Gọi vận tốc xe lửa thứ hai là y (km/h) (y >0)
0,25
Quãng đường xe lửa thứ nhất đi trong 10 giờ là: 10x (km)
Quãng đường xe lửa thứ hai đi trong 10 giờ là: 10y (km)
0,25
Vì hai xe đi ngược chiều và gặp nhau nên ta có pt: 10x + 10y = 750
(1) Vì xe thứ nhất khởi hành trước xe thứ hai 3 giờ 45 phút nên khi
gặp nhau thì thời gian xe thứ nhất đã đi là: 8 + 3,75 = 11,75 (giờ)
Quãng đường xe thứ nhất đã đi là: 11,75x (km)
Quãng đường xe thứ hai đã đi là: 8y (km)
Ta có pt: 11,75x + 8y = 750 (2)
0,25
0,5
0,25
Từ (1) và (2) ta có hệ pt:
10 10 750 11,75 8 750
75
11, 75 8 750
x y
8 8 600 11,75 8 750
3,75 150 75
x
x y
40 35
x y
(tmđk)
Vậy vận tốc xe thứ nhất là 40 km/h; Vận tốc xe lửa thứ hai là 35
km/h
Hoạt động 2(10ph)
Nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp thông qua bài kiểm tra
-GV: Nêu những nhận xét
chung
- GV : Chỉ ra những sai sót
mà học sinh hay mắc phải
- HS : Bổ sung Nêu ý kiến
2 Nhận xét chung.
- Đa số học sinh nắm được cách làm và làm được bài 1
- Phần trắc nghiệm còn sai ở câu 8 quả cuối cùng
Phần tự luận
- Câu1: đa số học sinh làm được phần a, b
- Câu 2: một số học sinh còn lập pt sai
- Chưa vận dụng linh hoạt lí thuyết vào bài tập
Câu 4 HS không làm được
4 Củng cố(2ph)
- G: Chốt lại các kiến thức cơ bản đã sử dụng trong bài kiểm tra, các dạng bài và cách làm
5 Hướng dẫn về nhà(3ph)
- Xem lại bài kiểm tra; làm lại bài, ôn tập kiến thức theo đề cương
V Rút kinh nghiệm:
……….…
……… ……
……… …