- Vận dụng những kiến thức đã được học vào bài kiểm tra viết phần văn bản.. - Thấy được những ưu, nhược của mình khi làm bài tự luận2[r]
Trang 1Ngày soạn: 02.11.2019
Ngày giảng:
Tiết 40 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức đã được học ở phần văn học dân gian (truyền thuyết, cổ tích)
- Vận dụng những kiến thức đã được học vào bài kiểm tra viết phần văn bản
- Thấy được những ưu, nhược của mình khi làm bài tự luận
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra văn (phần văn bản), độc lập suy nghĩ khi làm bài
3 Giáo dục:
- GD ý thức sửa chữa lỗi sai khi làm bài tập
B - Chuẩn bị :
GV : Chấm bài, sửa chữa lỗi sai cho hs, trả bài
HS : Đọc lại các văn bản phần văn học dân gian, đồ dùng học tập, chữa lại bài của mình
C Phương pháp:
-Thuyết trình, độc lập suy nghĩ, thực hành
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 – Ôn định tổ chức ( 1p)
2 – Kiểm tra bài cũ: (2’: KT sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) : GV giới thiệu nội dung bài học
* Hoạt động 1(10p: vấn đáp, thuyết trình, động não, nhóm.):
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc lại đề bài
Bước 2: GV trao đổi với HS cách làm từng câu hỏi kiểm tra.
Trang 2( Đề và đáp án như tiết 28)
PH N ẦN Câu
I Tr c ắc
nghi m ệm 1-8
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0 Đ/
II T ự
lu n ận 1 1 Ti ng nói đ u tiên c a Gióng là ti ng nói đi đánh gi c ặc ếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đi đánh ầu tiên của Gióng là tiếng nói đi đánh ủa Gióng là tiếng nói đi đánh ếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đi đánh
- Ca ng i lòng yêu nợi lòng yêu nước của người anh hùng, tiếng nói của ước của người anh hùng, tiếng nói của ủa người anh hùng, tiếng nói củac c a người anh hùng, tiếng nói củai anh hùng, ti ng nói c aếng nói của ủa người anh hùng, tiếng nói của lòng yêu nước của người anh hùng, tiếng nói củac
- Ca ng i ý th c đánh gi c, c u nợi lòng yêu nước của người anh hùng, tiếng nói của ức đánh giặc, cứu nước, ý thức đối với đất ặc, cứu nước, ý thức đối với đất ức đánh giặc, cứu nước, ý thức đối với đất ước của người anh hùng, tiếng nói củac, ý th c đ i v i đ t ức đánh giặc, cứu nước, ý thức đối với đất ối với đất ớc của người anh hùng, tiếng nói của ất
nước của người anh hùng, tiếng nói củac đ t lên hàng đ u v i ngặc, cứu nước, ý thức đối với đất ầu với người anh hùng ớc của người anh hùng, tiếng nói của ười anh hùng, tiếng nói củai anh hùng
- Ý th c đánh gi c t o cho ngức đánh giặc, cứu nước, ý thức đối với đất ặc, cứu nước, ý thức đối với đất ạo cho người anh hùng những khả ười anh hùng, tiếng nói củai anh hùng nh ng kh ững khả ả năng, hành đ ng khác thộng khác thường, thần kì ười anh hùng, tiếng nói củang, th n kì.ầu với người anh hùng
- Gióng là hình nh c a nhân dân.ả ủa người anh hùng, tiếng nói của
2 Đánh gi c xong, Gióng c i áo giáp s t đ l i và bay ặc ởi áo giáp sắt để lại và bay ắc ể lại và bay ại và bay
th ng v tr i ẳng về trời ề trời ời.
- Đ cao ngề cao người anh hùng thay trời trị tội bọn xâm lược ười anh hùng, tiếng nói củai anh hùng thay tr i tr t i b n xâm lời anh hùng, tiếng nói của ị tội bọn xâm lược ộng khác thường, thần kì ọn xâm lược ượi lòng yêu nước của người anh hùng, tiếng nói củac
- Th hi n thái đ vô t không c n ban danh l i.ể hiện thái độ vô tư không cần ban danh lợi ện thái độ vô tư không cần ban danh lợi ộng khác thường, thần kì ư ầu với người anh hùng ợi lòng yêu nước của người anh hùng, tiếng nói của
- Th hi n s trân tr ng, yêu m n, mu n gi mãi hình ể hiện thái độ vô tư không cần ban danh lợi ện thái độ vô tư không cần ban danh lợi ự trân trọng, yêu mến, muốn giữ mãi hình ọn xâm lược ếng nói của ối với đất ững khả
nh Gióng b t t hóa trong lòng c a nhân dân
ả ất ử hóa trong lòng của nhân dân ủa người anh hùng, tiếng nói của
2 Nh ng th thách và trí thông minh c a em bé đ ững thử thách và trí thông minh của em bé được ử thách và trí thông minh của em bé được ủa Gióng là tiếng nói đi đánh ược c
b c l là: ội dung ội dung
- Câu h i c a viên quan:Trâu cày m t ngày đỏi của viên quan:Trâu cày một ngày được mấy ủa người anh hùng, tiếng nói của ộng khác thường, thần kì ượi lòng yêu nước của người anh hùng, tiếng nói củac m yất
đười anh hùng, tiếng nói củang?
- Câu h i c a nhà vua: Nuôi làm sao đ trâu đ c đ đỏi của viên quan:Trâu cày một ngày được mấy ủa người anh hùng, tiếng nói của ể hiện thái độ vô tư không cần ban danh lợi ự trân trọng, yêu mến, muốn giữ mãi hình ẻ được ượi lòng yêu nước của người anh hùng, tiếng nói củac con?
- Làm ba c th c ăn b ng m t con chim s ? ỗ thức ăn bằng một con chim sẻ? ức đánh giặc, cứu nước, ý thức đối với đất ằng một con chim sẻ? ộng khác thường, thần kì ẻ được
- Câu h i c a s th n:Làm cách nào đ xâu đỏi của viên quan:Trâu cày một ngày được mấy ủa người anh hùng, tiếng nói của ức đánh giặc, cứu nước, ý thức đối với đất ầu với người anh hùng ể hiện thái độ vô tư không cần ban danh lợi ượi lòng yêu nước của người anh hùng, tiếng nói củac s i chợi lòng yêu nước của người anh hùng, tiếng nói của ỉ qua con c v n r t dài? ối với đất ặc, cứu nước, ý thức đối với đất ất
Trí thông minh c a em bé đủa người anh hùng, tiếng nói của ượi lòng yêu nước của người anh hùng, tiếng nói củac b c l qua nh ng thộng khác thường, thần kì ộng khác thường, thần kì ững khả ử hóa trong lòng của nhân dân thách đó qua cách gi i câu đ Em đã khéo léo t o nênả ối với đất ạo cho người anh hùng những khả
Trang 3nh ng tình hu ng đ ch ra s phi lí trong nh ng câu đững khả ối với đất ể hiện thái độ vô tư không cần ban danh lợi ỉ ự trân trọng, yêu mến, muốn giữ mãi hình ững khả ối với đất
c a viên quan,c a nhà vua và b ng kinh nghi m s ng làmủa người anh hùng, tiếng nói của ủa người anh hùng, tiếng nói của ằng một con chim sẻ? ện thái độ vô tư không cần ban danh lợi ối với đất cho s gi c ph i khâm ph c.ức đánh giặc, cứu nước, ý thức đối với đất ặc, cứu nước, ý thức đối với đất ả ục
3 Vi t đo n văn c m nh n v nhân v t Thánh Gióng:ếng nói của ạo cho người anh hùng những khả ả ận về nhân vật Thánh Gióng: ề cao người anh hùng thay trời trị tội bọn xâm lược ận về nhân vật Thánh Gióng:
yêu c u v kĩ năng:ầu với người anh hùng ề cao người anh hùng thay trời trị tội bọn xâm lược
+ vi t đo n văn ng n(8- 10 câu), có s liên k t ch t chẽ ếng nói của ạo cho người anh hùng những khả ắn(8- 10 câu), có sự liên kết chặt chẽ ự trân trọng, yêu mến, muốn giữ mãi hình ếng nói của ặc, cứu nước, ý thức đối với đất
gi a các câu.ững khả
+ Vi t đúng chính t , ch vi t rõ ràng.ếng nói của ả ững khả ếng nói của
_ Yêu c u v ki n th c:ầu với người anh hùng ề cao người anh hùng thay trời trị tội bọn xâm lược ếng nói của ức đánh giặc, cứu nước, ý thức đối với đất
C m nh n v nhân v t Thánh Gióng trong truy n ả ận về nhân vật Thánh Gióng: ề cao người anh hùng thay trời trị tội bọn xâm lược ận về nhân vật Thánh Gióng: ện thái độ vô tư không cần ban danh lợi
“Thánh Gióng”:
+ Gi i thi u v nhân v tớc của người anh hùng, tiếng nói của ện thái độ vô tư không cần ban danh lợi ề cao người anh hùng thay trời trị tội bọn xâm lược ận về nhân vật Thánh Gióng:
+ Xu t thân bình d nh ng cũng r t th n kì.ất ị tội bọn xâm lược ư ất ầu với người anh hùng
+ L n lên m t cách kỳ di u trong hoàn c nh đ t nớc của người anh hùng, tiếng nói của ộng khác thường, thần kì ện thái độ vô tư không cần ban danh lợi ả ất ước của người anh hùng, tiếng nói củac có
gi c Ân xâm lặc, cứu nước, ý thức đối với đất ượi lòng yêu nước của người anh hùng, tiếng nói củac, cùng nhân dân đánh gi c gi nặc, cứu nước, ý thức đối với đất ững khả ước của người anh hùng, tiếng nói củac + L p chi n công phi thận về nhân vật Thánh Gióng: ếng nói của ười anh hùng, tiếng nói củang: đánh tan gi c Ân.ặc, cứu nước, ý thức đối với đất
+ Gióng bay v tr i, hình nh Gióng còn s ng mãi trong ề cao người anh hùng thay trời trị tội bọn xâm lược ời anh hùng, tiếng nói của ả ối với đất lòng dân t c.ộng khác thường, thần kì
+ C m nh n: Yêu m n, khâm ph c và t hào v ngả ận về nhân vật Thánh Gióng: ếng nói của ục ự trân trọng, yêu mến, muốn giữ mãi hình ề cao người anh hùng thay trời trị tội bọn xâm lược ười anh hùng, tiếng nói củai anh hùng Thánh Gióng
+ Liên h b n thân: ện thái độ vô tư không cần ban danh lợi ả
* Hoạt động 2 (5P: thuyết trình): Nhận xét chung
*Ưu điểm :
- Nhìn chung các em đã cố gắng, có ý thức làm bài Có nhiều bài trình bày sạch, đẹp, hoàn thiện
- Đã biết viết đoạn văn các em đã biết trình bày nội dung, ý nghĩa và bài học cho bản thân
*Tồn tại: Do chưa quen cách làm bài nên bài viết kết quả chưa cao, một số em chưa biết viết đoạn văn chỉ trả lời câu hỏi, gạch đầu dòng, bài viết sơ sài, chưa có
sự sáng tạo trong bài viết, chưa thể hiện được lời văn của mình (lớp 6A1)
- Còn sai lỗi chính tả: tr/ch, n/l
- Còn viết tắt
Trang 4- Khi trình bày định nghĩa truyện cổ tích thì chưa chính xác hoặc thiếu nội dung.
- Trình bày rối: viết liền các ý hỏi => Nên tách các ý ra trình bày cho rõ ràng, sạch sẽ
* Hoạt động 3 (15p: động não, cá nhân): Chữa bài
- Hs trao đổi, đọc bài của nhau
- Hs tiến hành chữa bài theo đáp án của giáo viên
4 Củng cố ( 6 phút - cá nhân): Đọc bài đạt điểm cao.
5 Hướng dẫn về nhà :( 5p: thuyết trình)
- Hoàn thiện lại các bài trong đề kiểm tra vào vở
- Xem lại các định nghĩa về truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn Nắm chắc các nội dung bài học
- Soạn: “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”: Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu các sự việc chính trong văn bản, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài: “Luyện nói kể chuyện” : Tổ 1,2 chuẩn bị đề 1, Tổ 3,4: đề 2: Lập dàn ý và tự kể trước ở nhà
E Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 02.11.2019 Ngày giảng: Tiết 42
Tập làm văn
LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
A Muc tiêu:
1 Về kiến thức:
- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự
Trang 5- Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân.
2 Về kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy:
- Lập dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước lớp
* Kĩ năng sống:
- Suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin để chuyện tưởng tượng
- Giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng để kể các câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp
3 Về thái độ: Yêu thích văn tự sự , giao tiếp ngôn ngữ tiếng Việt trong sáng.
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU
THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC
- Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình yêu quê hương,yêu con người
* Tích hợp môi trường: sử dụng các ví dụ minh họa về chủ đề môi trường bị
thay đổi
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học,
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài
và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
C Phương pháp – kĩ thuật
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề,
dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm
tắt tài liệu,
D Tiến trình dạy học và giáo dục:
1 Ổn định tổ chức (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : khởi động
- Mục tiêu : tạo cho HS tâm thế tốt nhất khi vào bài
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật : động não
- Thời gian: 2 phút
- Hình thức: cá nhân
GV dân vào bài: Kĩ năng nói khi kể chuyện là một kĩ năng vô cùng quan trọng và
không thể thiếu Hôm nay chúng ta sẽ có tiết học riêng về luyện nói kể chuyện
Trang 6Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 2 : Giải quyết vấn đề
- Thời gian: 13 phút
- Mục tiêu: lập dàn bài cho các đề
SGK và đọc một số dàn bài tham
I Chuẩn bị
Đề 1: Kể về một chuyến về quê.
1 Phân tích đề
Thể loại: Tự sự
Trang 74 Củng cố: (1 phút)
? Dàn ý bài văn tự sự gồm mấy phần? Yêu cầu khi nói trước lớp?
5 Hướng dẫn về nhà ( 5 phút )
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài luyện nói bằng bài viết
- Chuẩn bị bài tiếp theo : Cụm danh từ.
- Yêu cầu chuẩn bị :
+ Cụm danh từ có cấu tạo như thế nào
+ Chức năng và vị trí từng bộ phận của cụm danh từ
E Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Ngày soạn : 02.11.2019
Ngày giảng : Tiết 43
Tiếng Việt : CỤM DANH TỪ
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghĩa của cụm danh từ; Chức năng ngữ pháp của cum danh từ; Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ; ý nghĩa của phụ ngữ trước và sau trong cụm danh từ
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy:
- Nhận diện được cụm từ danh từ trong câu.
- Đặt câu có sử dụng cụm danh từ
* Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng cụm danh từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng danh từ
3 Thái độ: Dùng từ ngữ tiếng Việt trong sáng.
4 Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
*Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU
THƯƠNG,TRUNG THỰC
- Biết yêu quí và trân trọng tiếngViệt.
- Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần Vượt khó
B Chuẩn bị:
- GV : Soạn bài, bảng chiếu các ví dụ
- HS : Đọc và chuẩn bị bài
C Phương pháp – kĩ thuật:
- Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não
D Tiến trình dạy học và giáo dục:
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (2 phút)
? Danh từ là gì? Quy tắc viết danh từ?
Dự kiến học sinh trả lời
- Danh từ là những từ chỉ vật, việc, hiện tượng, khái niệm
- Quy tắc viết danh từ :
+ Danh từ chung không cần viết hoa
+ Danh từ riêng : viết hoa chữ cái đầu tiên
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
Trang 9- Mục tiêu : tạo tâm thế tốt nhất cho HS vào bài
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuât : động não
- Thời gian : 1 phút
- Hình thức: cá nhân
GV dẫn vào bài: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về danh từ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cụm danh từ
4 Củng cố: (1 phút)
?
Hoạt động của GV & HS Nội dung Hoạt động 2 : Giải quyết vấn đề
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm của
cụm danh từ và nhận biết được cụm danh
từ trong câu.
- Hình thức tổ chức: cá nhân/ nhóm.
- Phương pháp: PP vấn đáp, phân tích,
qui nạp, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, khăn
phủ bàn, giao nhiệm vụ.
* HS đọc ví dụ (sgk/116-117)
Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh
cá ở với nhau trong một túp lều nát bên
bờ biển.
? Các từ in đậm bổ nghĩa cho những từ
ngữ nào? Các từ đó thuộc từ loại gì?
Dự kiến HS trả lời
- xưa bổ nghĩa cho ngày;
- ông lão đánh cá bổ nghĩa cho vợ chồng;
- một bổ nghĩa cho túp lều;
- nát bên bờ biển bổ nghĩa cho túp lều.
Các từ thuộc loại từ: Danh từ.
GV: Tổ hợp từ bao gồm DT và các từ ngữ
bổ sung ý nghĩa cho nó được gọi là cụm
DT
? Thế nào là cụm DT ?
Dự kiến HS trả lời
Là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ
phụ thuộc nó tạo thành
* GV chia HS làm 6 nhóm thảo luận theo
kĩ thuật khăn phủ bàn về vấn đề sau:
? So sánh các cách nói sau:
+ túp lều/ một túp lều
DT / Cụm DT
+ một túp lều / một túp lều nát
ST + DT / ST + DT + TT
+ một túp lều nát/ một túp lều nát trên bờ
I Cụm danh từ là gì?
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
* Nhận xét:
- Các từ in dậm bổ nghĩa cho các từ:
Ngày, vợ chồng, túp lều đều là DT
- Trong câu văn có các cụm từ do danh từ kết hợp với một số từ ngữ
khác tạo thành => Cụm danh từ
- Khái niệm: Là tổ hợp từ do
danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
- Đặc điểm:
Cụm DT có ý nghĩa đầy đủ, cấu tạo phức tạp hơn DT
- Vai trò ngữ pháp: Hoạt động
trong câu giống như DT
Trang 10Thế nào là cụm danh từ? Cấu tạo của cụm danh từ?
5 Hướng dẫn về nhà: ( 5 phút)
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Ôn tập các nội dung: nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, chữa lỗi, DT và cụm DT để kiểm tra
E Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 02.11.2019
Ngày giảng:
Tiết 44
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
1 Kiến thức:
Thu thập thông tin để đánh giá kiến thức và kĩ năng của học sinh sau khi học xong một số đơn vị kiến thức Tiếng Việt ở học kỡ I lớp 6
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng trình bày
- Vận dụng kiến thức để làm bài
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác khi làm bài.
4 Năng lực:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
1 Hình thức: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận
2 Thời gian: 45 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ:
thấp
Vận dụng cao
Cộng
Chủ
đề
Chủ đề 1
Từ và
cấu tạo
của từ
tiếng Việt
Đơn vị cấu tạo nên từ
Nhận diện
từ (từ đơn,
từ ghép,