+ HS hiểu được nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên và hóa học + Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý.. - Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/08/2018 Tiết: 1
Ngày giảng: 6A: 21/8/2018 6B: 21/8/2018
6C: 22/8/2018 6D: 23/8/2018
BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Biết được khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Biết được mục tiêu chương trình và SGK công nghệ 6
2 Về kĩ năng:
- Hình thành kỹ năng lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ, chi tiêu hợp lý, tiết kiệm
3 Về thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập, có ý thức tham gia tích cực các hoạt động để góp phần cải thiện điều kiện sống và bảo vệ môi trường
4 Các năng lực được phát triển:
- Năng lực tự học:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
- Năng lực tự quản lý
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh, sơ đồ tóm tắt nội dung chương trình Công nghệ 6
2 Học sinh:
- Vở ghi, đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
Trang 2không kiểm tra
3 Giảng bài mới: (2 phút)
Giới thiệu bài: Gia đình là nền tảng của xã hội, mỗi người được sinh ra và
lớn lên, được nuôi dưỡng và giáo dục Đó cũng chính là nội dung bài học hôm nay
cô cùng các em sẽ nghiên cứu “ Bài mở đầu”
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi người trong gia đình
+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
- Thời gian: 10 phút.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Vai trò của gia đình và trách
nhiệm của mỗi người trong gia đình ?
HS: Gia đình là nền tảng của xã hội.
GV: Những công việc phải làm trong
gia đình là gì ?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
I Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình:
- Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra, lớn lên, được nuôi dưỡng, giáo dục chuẩn bị cho cuộc sống tương lai
* Những công việc trong gia đình :
- Tạo ra nguồn thu nhập
- Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu
- Làm các công việc nội trợ trong gia đình
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục tiêu chương trình công nghệ 6 – Phân môn kinh tế gia đình
- Mục tiêu:
+ HS tìm hiểu các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ của chương trình
CN 6
+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
- Thời gian: 22 phút.
- Cách thức thực hiện:
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
GV: YCHS đọc SGK/3 :
- Em hãy nêu mục tiêu của chương
trình công nghệ 6 – Phân môn kinh tế
gia đình
HS : Đọc, trả lời.
GV : Em hãy nêu một số kiến thức
liên quan đến đời sống ?
HS : Ăn, mặc, ở, lựa chọn trang phục
phù hợp, giữ gìn trang trí nhà ở, nấu
ăn đảm bảo dinh dưỡng, hợp vệ sinh,
chi tiêu hợp lý
GV : Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi
bảng
HS : Ghi bài.
II Mục tiêu của chương trình công nghệ 6 – Phân môn Kinh tế gia đình :
1 Về kiến thức :
- Biết được một số kiến thức thuộc lĩnh vực liên quan đến đời sống con người và một số quy trình công nghệ tạo ra sản phẩm
2 Về kỹ năng :
- Hình thành kỹ năng lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ, chi tiêu hợp
lý, tiết kiệm
3 Về thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập, có ý thức tham gia tích cực các hoạt động để góp phần cải thiện điều kiện sống và bảo vệ môi trường
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập
- Mục tiêu:
+ HS hiểu phương pháp học tậpmôn công nghệ 6
+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
- Thời gian: 7 phút.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Muốn học tập tốt bộ môn này
cần có phương pháp học tập như thế
nào?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
III Ph ương pháp học tập :
- SGK soạo theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học, đòi hỏi các em phải chuyển từ việc học thụ động sang chủ động để lĩnh hội kiến thức
4 Củng cố: (2 phút)
- Giáo viên hệ thống lại toàn bộ nội dung đã học để học sinh khắc sâu kiến thức
Trang 45 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Đọc và xem trước “ Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc ”
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.
………
………… ………
………
………
Ngày / /2018
Tổ trưởng duyệt
Ngày soạn: 18/8/2018 Tiết: 2
Trang 5Ngày giảng: 6A: 22/8/2018 6B: 28/8/2018
6C: 23/8/2018 6D: 23/8/2018
BÀI 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Biết được nguồn gốc, tính chất, công dụng của các loại vải
2 Về kĩ năng:
- Phân biệt được một số loại vải thông thường, thực hành chọn các loại vải bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải sau khi đốt
3 Về thái độ:
- Có ý thức và tinh thần học tập học tập bộ môn tốt và vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống
4 Các năng lực được phát triển:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Năng lực lựa chọn và đánh giá công nghệ
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học, các mẫu vải và dụng cụ phục vụ cho bài dạy
2 Học sinh:
- Vở ghi, đồ dùng học tập, mẫu các loại vải thường dùng
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp trực quan Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại Phương pháp thực hành - làm mẫu
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu hỏi: Em hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
(Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra, lớn lên, được nuôi dưỡng , giáo dục chuẩn bị cho cuộc sống tương lai.)
3 Giảng bài mới: (2 phút)
Trang 6Giới thiệu bài: Mỗi chúng ta ai cũng biết sản phẩm quần áo dùng hàng
ngày đều được may từ các loại vải khác nhau Đó cũng chính là nội dung bài học ngày hôm nay cô cùng các em sẽ nghiên cứu
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn gốc và tính chất của các loại vải.
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên và hóa học + Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
- Thời gian: 33 phút.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: YCHS quan sát H 1.1/ SGK phóng to:
- Em hãy kể tên cây trồng và vật nuôi cung
cấp sợi dùng để dệt vải?
HS: Sợi bông, đay, gai, lông cừư, lông vịt…
GV: Kết luận, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: YCHS đọc SGK và hỏi:
- Vải sợi thiên nhiên có tính chất gì?
HS: Đọc, trả lời.
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: YCHS đọc SGK kết hợp quan sát tranh:
- Vải sợi hoá học có nguồn gốc từ đâu?
HS: Từ chất xenlulo, dầu mỏ, than đá.
GV: Vải sợi hoá học được chia làm mấy
loại?
HS: Hai loại.
GV: Bổ sung, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vải sợi hoá học có tính chất như thế
nào?
HS: Suy nghĩ, trả lời:
+ Vải sợi nhân tạo: Có độ hút ẩm cao, mặc
I Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
1 Vải sợi thiên nhiên:
a Nguồn gốc:
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ thực vật như: Sợi quả bông, sợi đay, sợi gai, sợi lanh…
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ động vật như: Lông cừu, lông vịt, tơ từ kén tằm…
b Tính chất:
- Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu, vải bông giặt lâu khô
- Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan
2 Vải sợi hoá học:
a Nguồn gốc:
- Được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ một số chất hoá học như:Tre, nứa, gỗ, dầu
mỏ, than đá
- Vải sợi hóa học được chia làm hai loại:
+ Vải sợi nhân tạo
Trang 7thoáng mát, ít nhàu.
+ Vải sợi tổng hợp: Có độ hút ẩm thấp nhưng
bền, đẹp
GV: Chốt lại, ghi bảng
HS: Ghi bài.
GV: Vải sợi thiên nhiên khác vải sợi hoá học
như thế nào?
HS: Vải sợi thiên nhiên có độ hút ẩm cao, dễ
nhàu còn vải sợi hoá học có độ hút ẩm thấp,
ít nhàu
+ Vải sợi tổng hợp
b Tính chất:
- Vải sợi nhân tạo có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, ít nhàu nhưng bị cứng lại trong nước Khi đốt tro bóp dễ tan
- Vải sợi tổng hợp: Có độ hút ẩm thấp nhưng bền, đẹp, mau khô, không bị nhàu Khi đốt, tro vón cục, bóp không tan
4 Củng cố: (3 phút)
- Giáo viên đặt một số câu hỏi củng cố bài học để học sinh khắc sâu kiến thức
- Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về nhà học bài cũ
- Đọc “ Bài 1: Phần I.3 và phần II/ SGK/ Trang 8, 9.
V
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.
………
………
………
………
Ngày / /2018
Tổ trưởng duyệt