- G: Nhấn mạnh tính chất của tứ giác nội tiếp và dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp để áp dụng vào giải các bài tập.. Lưu ý ha tứ giác có góc ngoài bằng góc trong đối diện thì tứ giác[r]
Trang 1ĐẠI SỐ:
Ngày soạn: 01/03/2018
Ngày giảng: Tiết: 51
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN SỐ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - HS nắm vững định nghĩa và dạng tổng quát của phương trình bậc hai một ẩn và các dạng đặc biệt khi b hoặc c hoặc b và c bằng không (a ¿ 0 )
2 Kỹ năng : - HS biết biến đổi và giải được các dạng của phương trình bậc 2 một ẩn
- KNS: Thu thập và xử lý thông tin
3 Tư duy: - Rèn khả năng suy luận lôgic cho HS
4.Thái độ : - Tích cực làm bài tập
- Rèn tinh thần trách nhiệm
5 Phát triển năng lực: Giải quyết tình huống, tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Thước, bảng phụ
2 Học sinh: Làm bài tập – xem trước bài mới
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đế
- Gợi mở vấn đáp
IV Tiến trình dạy học – giáo dục
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Bài mới
HĐ1: Mở đầu về phương trình bậc hai 1 ẩn (13 phút)
MT: HS nắm vững định nghĩa và dạng tổng quát của phương trình bậc hai một ẩn PP: Phát hiện và giải quyết vấn đề; Gợi mở vấn đáp
KT: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
CTTH: Cá nhân
GV: Yêu cầu HS đọc bài toán SGK ?
?: Theo bài ra thì chiều dài , chiều rộng
1 Bài toán mở đầu
Gọi bề rộng mặt đường là x thì phần đường còn lại là :
Trang 2phần đất còn lại là bao nhiêu ?
HS: Trả lời
GV: Diện tích phần đất còn lại là bao
nhiêu hãy lập phương trình ?
GV: Phương trình bậc hai một ẩn có dạng
như thế nào ?
GV: Từ ví dụ trên hãy viết dạng tổng quát
phương trình bậc 2 một ẩn
HS: Thực hiện
? Viết 2 ví dụ phươngtrình bậc 2 một ẩn ?
Chiều dài 32 – 2x Chiều rộng 24 – 2x Theo bài ra ta có:
(32 – 2x )(24 – 2x) = 560
x2 – 28x + 52 = 0 Phương trình này được gọi là phương trình bậc 2 một ẩn
* Định nghĩa:
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c =0
x là ẩn; a,b,c là các số cho trước a ¿ 0
Ví dụ : - 2x2 + 5x = 0 a = - 2 ; b = 5
x2 + 7x – 3 = 0 a = 1 ; b = 7 ; c = -3
HĐ1: Một số cách giải phương trình bậc hai (20 phút)
MT: HS biết biến đổi và giải được các dạng của phương trình bậc 2 một ẩn
PP: Gợi mở vấn đáp
KT: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
CTTH: Cá nhân
Làm ? 1
GV: Xác định hệ số a , b , c của phương
trình ?
HS: Trả lời
GV: Áp dụng bài kiểm tra phân tích
phương trình bên thành tích ?
? Làm ? 2 , 3 , và 4 , 5 theo 2 dãy ?
GV: Gọi 3 em lên bảng làm ? 2, 3 ,4 ?
?1: Các phương trình bậc 2 một ẩn là :
x2 – 4 = 0 2x2 + 5x = 0 ; - 3x2 = 0
Ví dụ 1 : Giải phương trình 3x2 – 6x = 0
Ta có : 3x2 – 6x = 0 => 3x (x – 2 ) = 0 => x = 0 hoặc x = 2
? 2 : Ví dụ 2 : Giải phương trình x2 – 3 = 0 x2 = 3 x = √3 và x = - √3
? 3 : Ví dụ 3 : Giải phương trình 3x2 – 2 = 0
3x2 = 2 x2 =
2
3 x =
√6 3
và x = -
√6 3
Trang 3GV: Nhận xét dạng phương trình ? 5
? Biến đổi vế trái dạng hằng đẳng thức ?
tìm giá trị của x ?
GV: Ví dụ 4 có cách giải nào khác ? (biến
đổi vế trái có dạng hằng đẳng thức bình
phương của 1 hiệu )
? 5 : Giải phương trình x2 – 4x + 4 =
7 2
(x – 2)2 =
7
2 x1 =
4+√14 2
x2 =
4−√14 2
Ví dụ 4:
Giải phương trình x2 – 5x + 4 = 0
(x - 1) (x + 4) = 0 x = 1 và x = - 4
4 Củng cố (10 phút)
GV: Cho HS làm bài tập:
- Xác định các hệ số và giải các phương trình sau:
a 5x2 + 2x = 4 – x
b 2x2 + x - √3 = √3 x + 1
c 2x2 + m2 = 2 (m - 1) x , m là hằng số
HS: Giải bài tập:
a 5x2 + 2x = 4 – x (a = 5 ; b = 3 ; c = - 4)
5x2 + 3x – 4 = 0 (a = 2 ; b = 1 - √3 ; c = - √ - 1)
b 2x2 + x - √3 = √3 x + 1
2x2 + (1 - √3 ) x - √3 - 1 = 0
c 2x2 + m2 = 2 (m - 1) x (a = 2 ; b = 2 (m - 1) ; c = m2)
2x2 – 2 (m – 1) x + m2
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút) - Nắm được dạng phương trình bậc 2 một ẩn , xác định hệ số a , b , c - Làm các bài tập ở SGK giờ sau luyện tập V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 02/03/2018
Trang 4Ngày giảng: Tiết: 52
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Kiến thức: - HS được củng cố lại khái niệm phương trình bậc hai một ẩn ,xác định thành thạo các hệ số a , b , c đặc biệt là a0
2 Kỹ năng : - Giải được thành thạo các dạng phương trình khuyết b,c và biến đổi được một phương trình: ax2 + bx + c = 0(a0) về dạng vế phải là một bình phương ,vế trái là một số
- KNS : Lựa chọn lời giải phù hợp
3 Tư duy: - Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic, rèn khả năng trình bày
4 Thái độ : - HS được luyện tập nhiều bài toán thực tế để thấy rõ toán học bắt nguồn từ thực tế cuộc sống và lại quay trở lại phục vụ thực tế
- Rèn tinh thần đoàn kết, hợp tác
5 Phát triển năng lực: Tự lập, tính toán
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Nghiên cứu các dạng bài tập , thước, máy chiếu
2 Học sinh: Làm bài tập
III Phương pháp
- Gợi mở vấn đáp
- Hợp tác nhóm
- Kiểm tra thực hành
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (Lồng ghép trong quá trình luyện tập)
3 Bài mới (39 phút)
MT: HS được củng cố lại khái niệm phương trình bậc hai một ẩn ,xác định thành thạo các hệ số a , b , c đặc biệt là a 0
PP: Gợi mở, vấn đáp; Kiểm tra thực hành; Hợp tác nhóm
KT: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ; Chia nhóm
Trang 5CTTH: Cá nhân; Nhóm
Bài 15 (b,c)tr 40 SBT.
(Đưa đề bài lên màn hình)
Giải các phương trình :
15b) −√2 x2 + 6x = 0
15c) 3,4x2 + 8,2x = 0
Yêu cầu HS giải vào giấy trong
GV nhận xét bài làm của HS
GV nhấn mạnh :Khi giải phương trình
khuyết c, ta nên giải theo cách đặt nhân
tử chung
Bài 16 (c,d) tr 40 SBT.
Giải các phương trình :
16c) 1,2x2 – 0,192 = 0
16d) 1172,5x2 + 42,18 = 0
GV nhận xét bài làm của HS
GV : Một phương trình bậc hai khuyết b
có thể có hai nghiệm đối nhau, có thể vô
nghiệm
Bài 17 (c,d) tr 40 SBT
Giải các phương trình sau :
17c) (2 x−√2)2−8=0
17d) (2,1x –1,2)2 – 0,25 = 0
GV nhận xét bài làm của HS
Bài tập 18a) Giải phương trình sau bằng
cách biến đổi thành một phương trình
mà vế trái bằng bình phương, còn vế
phải là một hằng số :
3x2 – 6x + 5 = 0
Yêu cầu HS hoạt động giải theo nhóm
GV nhận xét bài làm của HS
Bài tập trắc nghiệm :
Kết luận sai là :
Bài 15 (b,c)tr 40 SBT
15b) Kết quả : x1 = 0 ; x2 = 3 √2
15c) Kết quả : x1 = 0 ; x2 = –41/17
Bài 16 (c,d) tr 40 SBT
16c) Kết quả : x = ± 0,4 16d) Kết quả : Vô nghiệm
Bài 17 (c,d) tr 40 SBT
17c) Kết quả : x = – 2 / 2 hoặc x =
3 2 / 2 17d) Kết quả : x = 17/21 hoặc x = 1/3
Chọn câu d là câu sai, vì phương trình bậc hai khuyết b có thể vô nghiệm
Ví dụ : 5x2 + 1 = 0
Trang 6a) Phương trình bậc2 một ẩn số ax2 + bx
+ c = 0 luôn có điều kiện a 0
b) Phương trình bậc2 một ẩn số khuyết
cả b và c thì luôn có nghiệm
c) Phương trình bậc hai khuyết b không
thể vô nghiệm
4 Củng cố (4 phút)
GV chốt lại các dạng bài tập đã chữa
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Làm bài tập 17(a, b) ; 18(b,c) ; 19 tr 40 SBT
- Đọc trước bài “ Công thức nghiệm của phương trình bậc hai”
V Rút kinh nghiệm
Trang 7
HÌNH HỌC:
Ngày soạn: 02/03/2018
Ngày giảng: Tiết: 53
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN, HÌNH QUẠT TRÒN
I Mục tiêu
1 Kiến thức : - Củng cố định nghĩa, tính chất và cách chứng minh tứ giác nội tiếp
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng vẽ hình, kỹ năng chứng minh hình, sử dụng được tính chất tứ giác nội tiếp để giải một số bài tập
- KNS: Rèn kỹ năng lựa chọn chính xác lời giải, hợp tác với người
khác
3 Tư duy: - Rèn luyện khả năng suy đoán và phân tích
4 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày có khoa học
- Rèn tinh thần trách nhiệm
5 Phát triển năng lực: Giải quyết tình huống
*GV: - Thước thẳng, compa, bảng phụ
* HS: - Học định nghĩa, tính chất, cách chứng minh tứ giác nội tiếp
III Phương pháp
- Vấn đáp gợi mở
- Luyện tập thực hành
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
HS1 (Y): Phát biểu định nghĩa, tính chất về tứ giác nội tiếp.
Nêu các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp
HS2 (K-G): Chữa bài 58 (Sgk-90)
3 Bài mới
HĐ1: Chữa bài tập (7 phút)
MT: Học sinh ôn lại kiến thức cũ thông qua chữa bài của bạn
PP: Vấn đáp; Thực hành
KT: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
CTTH: Cá nhân
?Nhận xét bài trên bảng?
G: Cùng hs sửa đáp án, lời giải
Chữa bài 58- Sgk/90.
a,
1 1
D
O
C B
A
Trang 8Trong BT ta đã dung những k/t
nào?
Do DB = DC nên BDC cân tại D, suy ra:
2 2
Từ đó: ABD 60 0 300 900 (2)
Từ (1) và (2) ta có:DBC ABD 180 0 nên tứ giác ABDC nội tiếp được
b, Vì ^ABD = ^ACD = 900 => Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đk AD
HĐ2: Luyện tập (25 phút)
MT: Củng cố định nghĩa, tính chất và cách chứng minh tứ giác nội tiếp
PP: Vấn đáp; Thực hành
KT: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
CTTH: Cá nhân
G: Đưa hình vẽ lên bảng và nêu
yêu cầu của bài toán
H: Đọc BT ; Vẽ hình ghi GT,
KL
G: Gợi ý: Gọi BCE^ = x
? Hãy tìm mối liên hệ giữa ABC,
ADC với nhau và với x Từ đó
tính x ?
? Từ đó tìm các góc của tứ giác
ABCD ?
H: Trình bày lại vào vở, 1hs lên
bảng
Bài 56 (Sgk-89)
- Gọi BCE = x
có ABC + ADC = 1800 (tứ giác ABCD nt) ABC = 400 + x (tc góc ngoài của )
ADC = 200 + x (tc góc ngoài của )
=> 400 + x + 200 + x = 1800 => x = 600 ABC = 400 + x = 400 + 600 = 1000 ADC = 200 + x = 200 + 600 = 800
x x
20
40
F
E
D O
C B
A
Trang 9? Đọc y/c BT; Vẽ hình, ghi
GT,KL?
? Muốn cm AD = AP ta cm gì?
H: ADP cân tại A
? Cách cm ADP cân tại A ?
H: cm: ^D= ^ P1
? Cách cm 2 góc trên bằng nhau?
G: HD: CM cùng bằng góc B
dựa vào t/c của hbh và tứ giác
nội tiếp
H: Đứng tại chỗ trình bày
? Nhắc lại pp giải BT này? Các
k/thức đã dùng?
? Nhận xét gì về hình thang
ABCP?
G: Vậy hình thang nội tiếp <=>
hình thang cân
G: Đưa hình vẽ lên bảng phụ và
nêu yêu cầu của bài toán
?BT cho biết gì?
H: Trên hình có 3 đường tròn
(O1), (O2), (O3) từng đôi một cắt
nhau và cùng đi qua I, lại có P, I,
R, S thẳng hàng
? Hãy chỉ ra các tứ giác nội tiếp
trên hình?
H: PEIK, QEIR, KIST
? Để cm QR // ST ta cần cm điều
gì?
H: Cần cm: ^R 1 = S 1^
BCD = 1800 – x = 1800 – 600 = 1200 BAD = 1800 – BCD = 1800 – 1200 =600
* Bài 59 (Sgk-90)
Cm:
Có: D = B ( tc hình bình hành)
P1 + P2 = 1800 ( kề bù)
B + P2 = 1800 ( tc tứ giác nội tiếp)
=> D = B = P1
=> APD cân tại A
=> AD = AP
* Bài 60 (Sgk-90)
Cm: QR // ST
có R1 + R2 = 1800 ( kề bù )
mà R2 + E1 = 1800
=> R1 = E1 (1) Tương tự ta có: E1 = K1 (2)
K1 = S1 (3)
Từ (1), (2), (3) => R1 = S1
=> QR // ST vì có hai góc so le trong bằng nhau
2
2
1
1
I
T K
S R
Q
O3
O2
O1 P
E
2
1
1
GT hbh ABCD;
A, B, C (O)
CD cắt (O) tại P
KL AP = AD
Trang 10? Hãy cm: ^R 1 = ^E 1.
H: ^R 1 + ^R 2 = 1800
R2 + E1 = 1800
=> R1 = E1
?Từ đó rút ra mối liên hệ giữa
góc ngoài và góc trong ở đỉnh
đối diện của một tứ giác nội tiếp
H: Tứ giác nội tiếp có góc ngoài
bằng góc trong ở đỉnh đối diện
? Hãy áp dụng nhận xét trên để
cm R1 = S1 ?
G: Chốt lời giải
G: Đưa hình vẽ và yêu cầu của
bài toán lên bảng
H: Ghi GT,KL
? Để cm: ABCD nội tiếp ta cần
cm điều gì
H: Tổng hai góc đối bằng 1800
G: HD: dùng t/c của 2 góc kề bù
và t/c của tam giác đồng dạng
Chốt lại cách giải theo sơ đồ:
Tứ giác ABCD nội tiếp
C2 + B = 1800
C2 + C1 = 1800 C1 = B
OAC ODB
H: Làm vào vở, 1hs lên bảng
* Bài toán: Cho hình vẽ:
có OA = 2cm ; OB = 6cm
OC = 3cm ; OD = 4cm
Cm: ABCD là tứ giác nội tiếp.
Xét OAC và ODB
có O chung
1 2
=> OAC ODB
=> C1 = B mà C2 + C1 = 1800
=> C2 + B = 1800
=> Tứ giác ABCD nội tiếp
4 Củng cố (4 phút)
?Nêu các dạng BT đã chữa? Cách làm?
- G: Nhấn mạnh tính chất của tứ giác nội tiếp và dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp
để áp dụng vào giải các bài tập Lưu ý ha tứ giác có góc ngoài bằng góc trong đối diện thì tứ giác đó nội tiếp => là 1 dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Tổng hợp lại các cách chứng minh một tứ giác nội tiếp
- BTVN: 40, 41 (Sbt-79)
y
x
D
O
C
B
A
Trang 11HDCBBS: Đọc trước bài: Đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp Ôn lại đa
giác đều
V Rút kinh nghiệm
Trang 12
Ngày soạn: 03/03/2018
Ngày giảng: Tiết: 54
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : - HS được giới thiệu khái niệm hình viên phân, hình vành khăn và
cách tính diện tích các hình đó.Củng cố các kiến thức về diện tích của hình tròn và hình quạt tròn
2 Kỹ năng: - HS được củng cố kĩ năng vẽ hình ( các đường cong chắp nối ) và kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình tròn, diện tích hình quạt tròn vào giải toán
- KNS: Rèn kỹ năng lựa chọn chính xác lời giải, kiên định
3 Tư duy: - Rèn luyện khả năng suy đoán và phân tích
4 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày có khoa học
- Rèn tinh thần đoàn kết-hợp tác
5 Phát triển năng lực: Tự lập, giải quyết tình huống
II Chuẩn bị của GV và HS:
*GV: - Thước thẳng, compa, máy chiếu
* HS: - Ôn bài, nắm vững các công thức có liên quan
- Compa , thước thẳng , MTBT
III Phương pháp
- Ván đáp, gợi mở
- Hợp tác trong nhóm nhỏ
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
HS1 (Y): Phát biểu CT tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn?
HS2: Cho hình vẽ: Tính diện tích phần gạch sọc
Kq: S = 2
3 Bài mới
HĐ1: Chữa bài tập (5 phút)
MT: Củng cố kiến thức bài cũ cho HS thông qua việc nhận xét bài làm của bạn PP: Vấn đáp; Thực hành
KT: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
CTTH: Cá nhân
4 cm
4 cm
O'
B A
O
Trang 13? NX bài trên bảng?
G: Chốt kq, cách trình bày
? Trong các BT trên ta đã dùng
k/thức nào?
G: Nhấn mạnh lại các k/thức
Chữa bài 78- Sgk/98
C = 12 cm
S = ?
12 6 2
2 2
C
2 2
2
6 36 36
( cm 2 )
HĐ2: Luyện tập (30 phút)
MT: - HS được giới thiệu khái niệm hình viên phân, hình vành khăn và cách tính diện tích các hình đó.Củng cố các kiến thức về diện tích của hình tròn và hình quạt tròn.
- HS được củng cố kĩ năng vẽ hình ( các đường cong chắp nối ) và kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình tròn, diện tích hình quạt tròn vào giải toán PP: Vấn đáp; Thực hành
KT: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
CTTH: Cá nhân
G:Đưa hình 62 lên bảng phụ
H: Đọc y/c bài toán
Thảo luận nhóm trong vòng 2p câu
a
Đại diện nêu vài cách vẽ khác nhau
? NX?
G: Chốt lại các cách vẽ đúng
? Tính diện tích phần gạch sọc?
? Muốn chứng tỏ rằng hình tròn đk
NA có cùng diện tích với hình
HOABINH ta làm ntn?
H: Tính diện tích, rồi so sánh diện
tích 2 hình
? Tính đường kính NA?
Tính diện tích hình tròn đường kính
1 Bài 83 (Sgk-99)
a, Cách vẽ
+ Vẽ HI = 10cm +Vẽ nửa (M; 5cm) + O IH ; B IH: HO = BI = 2cm
+ Vẽ hai nửa đường tròn tâm B, tâm O + Vẽ nửa đường tròn tâm M, đk OB + Đường thẳng vuông góc với IH tại M cắt (M; OB/2 ) tại A
b, Diện tích hình HOABINH là:
N
I M
A O
Trang 14? Rút ra KL?
G: Chốt kq Nhấn mạnh 2 hình khác
nhau có thể có diện tích bằng nhau
H: Đọc y/c BT 85
? Hình viên phân là gì?
G: Nhấn mạnh khái niệm hình viên
phân là phần giới hạn bởi một cung
và dây căng cung đó
? Làm thế nào để tính được diện tích
hình viên phân AmB
H:Ta lấy diện tích hình quạt tròn
AOB trừ đi diện tích AOB
H: Làm vào vở, 1hs lên bảng trình
bày
? NX?
G: Chốt kq, cách làm Nhấn mạnh
lại Ct tính diện tích tam giác đều:
2 3
4
a
, trong đó a là chiều dài cạnh
của tam giác
H: Đọc y/c BT 86
? Nêu k/n hình vành khăn?
G: Nhấn mạnh: khái niệm hình vành
khăn là phần hình tròn nằm giữa hai
đường tròn đồng tâm
? Cách tính diện tích hình vành khăn
theo R1, R2?
H: Lấy S( O; R1 ) – S( O; R2 )
.5 3 1
2 2 =
25 9
2 2 16
(cm)
c, Hình tròn đk NA có:
d = NA = 3 + 5 = 8 (cm)
=> R = 4cm
=> S = 42 = 16 (cm2)
2 Bài 85 (Sgk-100)
Diện tích quạt tròn AOB là:
2
13,61
cm
Diện tích đều AOB là:
2 3 5,1 3 2
11, 23
a
(cm2) Diện tích hình viên phân AmB là:
13,61 – 11,23 = 2,38 (cm2)
3 Bài 86 (Sgk-100)
a, Diện tích hình tròn (O;R1) là: S1 = R12 Diện tích hình tròn (O;R2) là: S2 = R22
m 60 R B
A O
R2
R1 O