- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo; - Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác; - Nhận biết được [r]
Trang 1Ngày soạn : 24/8/2019
Ngày giảng: 27/8/2019
Tiết: 3
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
I Mục tiêu:
1 Kiến Thức:
- HS biết được những t/c của CaO
- Biết được mỗi ứng dụng, điều chế của CaO trong đời sống và sản xuất
2 Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO
- Viết được các PTHH minh họa tính chất hoá học của một số CaO
- Nhận biết một số oxit cụ thể
- Tính % khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
* Kĩ năng sống:
+ Tìm kiếm xử lí thông tin, phân tích so sánh
+ Phản hồi/ lắng nghe tích cực, giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng
+ Tự tin quản lí thời gian
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Thái độ :
- HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- HS say mê tìm hiểu tự nhiên Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
- Giáo dục đạo đức: HS nhận thấy trách nhiệm của bản thân; biết đoàn kết,
hợp tác cùng cộng đồng trong việc sử dụng, sản xuất vôi sống và bảo vệ môi trường
5 Phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
* Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực
thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên : CaO, HCl; CaCO3 ; nước cất
ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, dd phenolphtalein, tranh lò nung vôi thủ công và công nghiệp
Trang 22.Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III Phương pháp:
- Thuyết trình, thí nghiệm trực quan và thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Gọi 2 HS làm BT 3,4
Gọi 1 HS trình bày BT 5
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất của canxi oxit
- Mục tiêu: Học sinh nắm được CTHH, khối lượng mol, phân loại, tên thường
gọi, các tính chất vật lý, tính chất hóa học của CaO
- Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm; PP phát hiện và giải
quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm; giao nhiệm vụ Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 15 phút
- Các nhóm HS quan sát một mẫu CaO và
nêu nhận xét về tính chất vật lý cơ bản?
HS quan sát một mẫu CaO và nêu nhận xét:
Là chất rắn màu trắng
- Gv thông báo to
nc = 2585oC
- CaO thuộc loại oxit nào?
HS: Oxit bazơ
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học của
oxit bazơ?
→ Chúng ta hãy thực hiện một số TN để
chứng mính tính chất hóa học của CaO
- HS các nhóm làm thí nghiệm: Cho một
mẫu nhỏ CaO vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt
nước vào, tiếp tục cho thêm nước, dùng đũa
thủy tinh khuấy đều để yên ống nghiệm
- Quan sát hiện tượng, nhận xét, viết
PTPƯ?
HS: Các nhóm làm thí ghiệm
-Phản ứng tỏa nhiệt sinh ra chất rắn màu
trắng, ít tan trong nước.
- Viết PTPƯ
* Phản ứng của CaO với nước được gọi là
I Tính chất của Canxi oxit (CaO)
1 Tính chất vật lý
Chất rắn, màu trắng
2 Tính chất hóa học
a Tác dụng với nước
Trang 3phản ứng tôi vôi; CaO ít tan trong nước
được gọi là vôi tôi, phần tan là dung dịch
bazơ (nước vôi)
- Viết PTPƯ CaO với HCl
HS: CaO (r) + HCl (dd) → CaCl 2(dd) + H 2 O (l)
- GV nêu ứng dụng của phản ứng này
- Để một mẫu nhỏ CaO trong không khí thì
có hiện tượng gì? tại sao?
Vôi bị vón cục, đông cứng Trong không
khí có CO 2 nên CaO hấp thụ tạo thành
CaCO3(r)
- Viết PTPƯ?
- Liên hệ cách bảo quản vôi sống?
HS rút ra kết luận?
CaO (r) + CO 2(k) → CaCO 3(r)
→ Canxi oxit là oxit bazơ
CaO(r) + H2O(l) → Ca(OH)2(r)
b Tác dụng với axit
CaO (r) + HCl (dd) → CaCl 2(dd) + H 2 O (l)
c Tác dụng với oxit axit CaO(r) + CO2(k) → CaCO3(r)
→ Canxi oxit là oxit bazơ
Hoạt động 2: Ứng dụng vµ Sản xuất CaO
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các ứng dụng và cách sản xuất CaO.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại Phương pháp phát hiện
và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 16 phút
- Các em hãy nêu ứng dụng của CaO?
HS trả lời
- Trong thực tế việc sản xuất CaO đi từ
nguyên liệu nào?
HS: Đá vôi CaCO 3 , chất đốt
Thuyết trình về các PƯHH
Viết PTPƯ?
C (r) + O 2(k) ⃗t o CO 2(k)
CaCO 3(r) ⃗¿900oC CaO (r) + CO 2(k)
Tích hợp GD ứng phó với BĐKH :
Trong quá trình sản xuất vôi sống đặc
biệt là các lò sản xuất vôi thủ công đang
hàng ngày thải vào không khí rất nhiều
II Ứng dụng của CaO
SGK
III Sản xuất CaO
1 Nguyên liệu: Đá vôi, chất đốt
2 Các PƯHH xảy ra
C(r) + O2(k) ⃗t o CO2(k)
CaCO3(r) ⃗¿900oC CaO(r) +
CO2(k)
Trang 4trường
4 Củng cố: (5)
(Dùng bảng phụ)
- Bài tập 1 Viết phản ứng hóa học thực hiện các dãy chuyển hóa sau:
CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → CaO → CaCl2
- Bài tập 2: Trình bày phương pháp để nhận biết các chất rắn sau: CaO, P2O5, SiO2
5 Dặn dò (1’):
- Y/c HS làm BT 3,4 (sgk-9) V Rút kinh nghiệm:
Ngày giảng: 28/8/2019
Tiết: 4
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG(Tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết được tính chất của SO2 và viết đúng PTHH cho mỗi tính chất
- Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất, đồng thời nắm được những tác hại của nó đối với môi trường và sức khoẻ con người
- Biết cách điều chế SO2
2 Kĩ năng:
- Dự đoán , kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của SO2
- Viết được phương tình minh hoạ một số tính chất của SO2
- Phân biệt được một số oxit
- Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
* Kĩ năng sống:
+ Tìm kiếm xử lí thông tin, phân tích so sánh
+ Phản hồi/ lắng nghe tích cực, giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng
+ Tự tin quản lí thời gian
Trang 53 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống
và yêu thích môn Hóa
- Giáo dục đạo đức: HS nhận thấy trách nhiệm của bản thân; biết đoàn kết,
hợp tác cùng cộng đồng bảo vệ môi trường không khí trong quá trình sản xuất SO2, H2SO4 để hạn chế và khắc phục hiện tượng mưa axit
5 Phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
* Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực
thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Hoá chất: Na2SO3 (Natrisunfit rắn); dung dịch H2SO4 loãng ; quỳ tím, nước cất, nước vôi trong
Dụng cụ : ( Chuẩn bị theo nhóm nếu có điều kiện )
- Bộ điều chế chất khí từ chất rắn và chất lỏng
- Cốc thuỷ tinh đựng nước cất và đựng nước vôi trong
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà
III Phương pháp:
- Phương pháp thực hành thí nghiệm
- PP Thuyết trình , pp vấn đáp tìm tòi.
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS 1 : làm bài tập 4
HS 2 : Hãy chứng minh CaO là oxit bazơ ? Viết PTPƯ minh hoạ ? So sánh
ưu và nhược điểm của 2 phương pháp nung vôi bằng lò thủ công và lò công nghiệp
Trang 63 Vào bài mới :
B- Lưu huỳnh đioxit
- Mục tiêu: Học sinh nắm được CTHH, tên thường gọi; các tính chất vật lý và
hóa học của lưu huỳnh đioxit (SO2)
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 15phút
- Giới thiệu các tính chất vật lý
L¾ng nghe
- Lưu huỳnh đioxit thuộc loại oxit ?
Oxit axit
- Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của oxit
axit? → Viết PTPƯ minh họa?
HS trả lời, viết PTPƯ cho tính chất a
- DD H2SO3 làm quỳ tím hóa đỏ, đọc tên
axit H2SO3?
Axit sunfurơ
* SO2 là chất gây ô nhiễm không khí là một
trong những nguyên nhân gây ra mưa axit
- HS viết PTPƯ cho tính chất b, c?
HS lên bảng viết ở dưới lớp tự viết vào vở
- HS đọc tên 3 muối tạo thành ở 3 PTHH
trên?
Canxi sunfit; Natri sunfit; Bari sunfit
- Kết luận về tính chất hóa học của SO2?
→ Có tính chất hóa học của oxit axit → SO 2
là oxit axit
1 Tính chất vật lý
Lưu huỳnh đioxit lµ chÊt khÝ, mµu tr¾ng tan nhiÒu trong níc
2 Tính chất hóa học
a Tác dụng với nước
SO2(k) + H2O(l) → H2SO3(dd)
b Tác dụng với dung dịch bazơ
SO 2(k) +Ca(OH) 2(dd) →CaSO 3(r) + H 2 O (l)
c Tác dụng với oxit bazơ
SO2(k) + Na2O(r) → Na2SO3(r)
SO2(k) + BaO(r) → BaSO3(r)
Trang 7- Mục tiêu: Học sinh nắm được các ứng dụng của lưu huỳnh đioxit (SO2)
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân –Hoạt động nhóm
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương
pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 13phút
- Các em hãy nêu ứng dụng của SO2?
HS trả lời theo nhóm
- Giới thiệu phương pháp đ/c SO2 trong
PTN
Muối sunfit + axit
Đun nóng H2SO4 đặc với Cu
- Viết PTPƯ?
Na2SO3(r) + H2SO4(dd) → Na2SO4(dd) +
H2O(l) + SO2
- Giới thiệu phương pháp đ/c SO2 trong
công nghiệp
+ Đốt lưu huỳnh trong không khí
+ Đốt quặng pyrit sắt (FeS2) → SO2
- Viết PTPƯ?
S(r) + O2(k) ⃗t o SO2(k)
4FeS(r)+ 11O2(k) ⃗t o 2Fe2O3(r)+ 8SO2(k)
Tích GD hợp ứng phó với BĐKH : Khí
loại động cơ đốt trong các nhà máy sản
xuất phân bón Gây mưa axit làm phá
hoại mùa màng , sản xuất nông nghiệp ,
làm hỏng một số những đồ vật bằng kim
loại
SGK
1 Trong phòng thí nghiệm
a Muối sunfit + axit (ddHCl, H2SO4)
Na2SO3(r) + H2SO4(dd) → Na2SO4(dd) + H2O(l) + SO2
b Đun nóng H2SO4 đặc với Cu
2 Trong công nghiệp
- Đốt lưu huỳnh trong không khí
S(r) + O2(k) ⃗t o SO2(k)
- Đốt quặng pyrit sắt (FeS2) → SO2
4 Củng cố: (8’)
- HS làm BT 1 trang 11 SGK (dùng bảng phụ)
Trang 8- Cho 12,6g Na2SO3 tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch H2SO4
a Viết PTPƯ
b Tính thể tích khí SO2 thoát ra (đktc)
c Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng
(Các nhóm HS làm bài)
5.Dặn dò: (1')
- Làm bài tập 2,3,4,5 trang 11 SGK; Bài tập 2.9 trang 5 SBT
- Soạn bài tính chất hóa học của axit
V Rút kinh nghiệm: