- Saccarozơ là chất kết tinh không màu, vị ngọt - Saccarozơ dễ tan trong nước, tan nhiều trong nước nóng.. III[r]
Trang 1NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN HÓA 9 BÀI 50: GLUCOZƠ
CTPT: C 6 H 12 O 6 - PTK = 160
BÀI 51: SACCAROZƠ CTPT: C 12 H 22 O 11 – PTK = 342
I Trạng thái tự nhiên
Có nhiều trong quả chín, đặc biệt là quả nho
II Tính chất vật lí
- Glucozơ là chất kết tinh không màu, có vị
ngọt, dễ tan trong nước
II Tính chất hoá học
1 Phản ứng oxi hoá glucozơ
C6H12O6 + Ag2O NH 3
Glucozơ Axit gluconic
HT: Xuất hiện kết tủa trắng bạc
2 Phản ứng lên men rượu
C6H12O6
men
2C2H5OH + 2CO2↑
III Ứng dụng
- Glucozơ là chất dinh dưỡng quan trọng
của người và động vật
- Được dùng để pha huyết thanh, sản xuất
vitamin C, tráng gương
I Trang thái tự nhiên:
Có nhiều trong thực vật: mía, củ cải đường, thốt nốt…
II Tính chất vật lí:
- Saccarozơ là chất kết tinh không màu, vị ngọt
- Saccarozơ dễ tan trong nước, tan nhiều trong nước nóng
III Tính chất hóa học:
C12H22O11 + H2O axit,t0 C6H12O6 + C6H12O6 Saccarozơ Glucozơ Glucozơ
=> Phản ứng trên là phản ứng thủy phân saccarozơ
- Phản ứng này còn xảy ra nhờ tác dụng của enzym
IV Ứng dụng:
- Pha huyết thanh
- Tráng gương, ruột phích
- Sản xuất vitamin C
TUẦN 29