1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Tiết 58 văn 9: Ánh trăng

6 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 437,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh hiểu ý nghĩa hình ảnh vầng trăng, ánh trăng từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao, tình nghĩa của tác giả và rút ra bài học về cách sống cho bản thân.. - Cảm n[r]

Trang 1

Ngày dạy: 1 – 11- 2017

Tiết 58: Văn bản

ÁNH TRĂNG

Nguyễn Duy

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu ý nghĩa hình ảnh vầng trăng, ánh trăng từ đó thấm thía cảm xúc ân tình

với quá khứ gian lao, tình nghĩa của tác giả và rút ra bài học về cách sống cho bản thân

- Cảm nhận sự kết hợp hài hòa của yếu tố trữ tình và tự sự trong bố cục của bài thơ

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản thơ

- Phân tích hình ảnh thơ, tâm trạng nhân vật

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tình cảm ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ, thái độ sống uống nước nhớ

nguồn

- Học sinh có thái độ trân trọng, gìn giữ đạo lí tốt đẹp của dân tộc

4 Tích hợp

- Văn học: Ca dao, tục ngữ về ánh trăng, đạo lí “ Uống nước nhớ nguồn” trong thơ

- Tiếng Việt: Các biện pháp tu từ

- Tập làm văn: Văn nghị luận xã hội

- Giáo dục công dân: Lòng biết ơn, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Đọc tài liệu, soạn giáo án

- Tư liệu, tranh ảnh về tác giả Nguyễn Duy, về tác phẩm “ánh trăng”

2 Học sinh

- Soạn bài

- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài mới:

* HĐ 1: Giới thiệu bài (2 phút)

Trang 2

- GV dẫn vào bài (chiếu hình ảnh về ánh trăng)

* HĐ 2: Đọc – Hiểu văn bản (37 phút)

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung

? Dựa vào phần chuẩn bị bài ở

nhà tiết trước cô đã giao cho các

em, hãy trình bày những hiểu

biết của em về tác giả, tác phẩm?

? Các bạn khác có ý kiến gì bổ

sung không?

GV nhận xét, bổ sung:

GV trình chiếu chân dung

Nguyễn Duy

GV trình chiếu tập thơ “ Ánh

trăng” và một số tập thơ khác của

Nguyễn Duy

GV trình chiếu bài thơ, hướng

dẫn đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc

GV chuyển:

GV chiếu bố cục:

? Quan sát vào bài thơ, em

phát hiện ra điều đặc biệt gì về

hình thức của bài thơ này?

GV giảng – chuyển:

GV trình chiếu đoạn 1 cùng hình

ảnh Gọi hs đọc đoạn 1

? Cuộc sống của tác giả được

gắn bó với những mốc thời gian

nào? Sự việc, hình ảnh nào?

? Nghệ thuật được tác giả sử

dụng ở đây là gì? Tác dụng?

- Trình bày

- Bổ sung

- Lắng nghe

- Quan sát

-Quan sát

-Quan sát, nghe, đọc

-Lắng nghe

- Quan sát

-Trả lời

-Lắng nghe

-Quan sát, đọc

-Trả lời

-Trả lời

I Đọc - hiểu khái quát văn bản

1.Tác giả

- Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm

1948

- Quê: Thanh Hoá

- Nhà thơ quân đội

- Phong cách thơ: mộc mạc, sâu sắc, giàu chất triết lí

2.Tác phẩm:

a) Hoàn cảnh sáng tác

- Năm 1978 tại Thành phố

Hồ Chí Minh

- Xuất xứ: tập “Ánh trăng” b.Đọc- chú thích

c Thể loại

- Thơ 5 chữ

d Phương thức biểu đạt

- Biểu cảm + tự sự

e Bố cục: 3 phần

II Đọc - hiểu văn chi tiết văn bản

1.Tình cảm của tác giả với vầng trăng

a)Trong quá khứ (khổ 1, 2)

*Khổ 1:

- Hồi nhỏ: với đồng, sông, bể

- Hồi chiến tranh: trăng là tri

kỉ

- Nghệ thuật: điệp từ , liệt kê, nhân hóa, giọng thơ tâm tình

Trang 3

GV chiếu máy về NT

Giáo viên giảng, chuyển:

GV chiếu máy khổ 2

Yêu cầu HS đọc

? Hãy nêu những nét đặc sắc về

nghệ thuật? Tác dụng?

? Em có nhận xét gì về từ ngỡ ?

GV bình:

GV trình chiếu khổ thơ thứ 3 cùng

câu hỏi

? Có ý kiến cho rằng: “Ở khổ 3,

khi tác giả trở về mốc thời gian

hiện tại, cuộc sống thay đổi

khiến lòng người đổi thay” Em

hãy làm sáng tỏ nhận định trên

(Thảo luận nhóm: 3 phút – Làm

vào bảng nhóm)

GV nhận xét, chữa bài

GV bình, chuyển:

-Quan sát -Ghi bài

-Quan sát -Đọc -Trả lời

-Trả lời -Lắng nghe

-Quan sát

-Thảo luận nhóm -Làm việc nhóm

-Nghe, ghi bài -Lắng nghe

=> Con người chan hòa, gắn

bó với thiên nhiên, vầng trăng tri kỉ

*Khổ 2

- Nghệ thuật: tính từ, so sánh,

nhân hóa

-> Cuộc sống môc mạc, bình

dị, gian khó, tình nghĩa

-Từ “ngỡ”:

+ Khẳng định sự gắn bó với vầng trăng

+ Ngầm báo sự thay đổi

b) Trong hiện tại

* Khổ 3

Hoàn cảnh sống thay đổi

Lòng người đổi thay

- Về thành phố

- Cuộc sống:

ánh điện, cửa gương

-Nghệ thuật: hoán

dụ

->Cuộc sống đầy đủ, tiện nghi

- Vầng trăng:

đi qua ngõ

- Như người dưng

-Nghệ thuật:so sánh, nhân hóa

->Con người quên lãng vầng trăng

Trang 4

GV chiếu khổ thơ thứ 4

GV đọc thơ

? Em có nhận xét gì về biện pháp

tu từ đặc sắc trong khổ thơ này?

GV nhận xét, chốt:

GV giảng, bình:

GV trình chiếu khổ thơ 5

? Quan sát khổ thơ 5, cho cô biết

con người đối diện với trăng

trong tư thế ntn? Vì sao?

GV giảng:

? Em có nhận xét gì về từ mặt ?

GV giảng:

? Trong sự thức tỉnh, cảm xúc

của tác giả được thể hiện qua 3

câu thơ: “Có cái gì rưng rưng-

Như là đồng là bể - Như là sông

là rừng” Chiếu máy

? Nhận xét về nghệ thuật của

các câu thơ trên? Chiếu máy

GV giảng:

GV chốt + ghi bảng:

GV chiếu khổ thơ 6

? Hình ảnh ánh trăng hiện lên

như thế nào trong khổ thơ cuối?

? Em có nhận xét gì về các biện

pháp nghệ thuật?

GV giảng:

GV chiếu câu hỏi thảo luận nhóm

( 1 phút )

? Tại sao toàn bộ bài thơ, tác giả

sử dụng hình ảnh “vầng trăng”

-Quan sát -Đọc -Trả lời

-Lắng nghe, ghi bài

-Lắng nghe

-Quan sát -Trả lời

-Lắng nghe -Trả lời -Lắng nghe

-Quan sát, trả lời

-Suy nghĩ, trả lời

-Quan sát, lắng nghe

-Lắng nghe, ghi bài

-Quan sát

-Phát biểu -Trả lời

-Lắng nghe

-Quan sát

-Thảo luận nhóm

2 Tình huống bất ngờ chuyển mạch cảm xúc

* Khổ 4

- Đảo ngữ:

+ Thình lình: tình huống bất ngờ

+ Đột ngột -> bất ngờ trong cảm xúc khi gặp lại vầng trăng

 Chuyển mạch cảm xúc

3 Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả

a) Cảm xúc của tác giả

* Khổ 5

- Tư thế: ngửa mặt-nhìn mặt -> thành kính

- Nghệ thuật: từ láy, điệp từ, liệt kê

- Cảm xúc:

+Từ láy: rưng rưng (xúc động)

+ Liệt kê: đồng, bể, sông rừng + Điệp từ: như là

-> Cảm xúc rung động mãnh liệt

b) Suy ngẫm của tác giả

*Khổ 6

- Hình ảnh: trăng + Tròn vành vạnh + Im phăng phắc

- Nghệ thuật: nhân hóa, từ láy, ẩn dụ

-> Con người giật mình thức tỉnh

Ân nghĩa thủy chung

Trang 5

đến đây tác giả lại sử dụng hình

ảnh “ánh trăng”?

GV chiếu máy giải thích:

GV chốt kiến thức:

? Hãy đọc những câu thơ trong

chương trình Ngữ văn 9 cũng

nói về lẽ sống này mà em biết?

Giáo viên liên hệ :

? Từ lời gợi nhắc trên của tác

giả Nguyễn Duy, em rút ra bài

học gì cho riêng mình?

? Qua bài thơ này em rút ra được

bài học gì? Em cần phải làm gì?

GV chốt:

HĐ3: Tổng kết (2 phút)

? Trình bày những nét đặc sắc

về nội dung và nghệ thuật của

bài thơ?

Giáo viên chiếu máy tổng kết về

nội dung và nghệ thuật

GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk

GV tổng kết lại:

HĐ4: Luyện tập ( 2 phút)

Chơi trò chơi (GV chiếu thể lệ trò

chơi)

GV chiếu bài tập

-Nghe -Nghe, ghi bài

-Trả lời

-Trả lời

-Trả lời

- Lắng nghe

-Trả lời

-Quan sát

-Đọc -Lắng nghe

- Tham gia

- Quan sát

III.Tổng kết

1.Nội dung:

2.Nghệ thuật:

* Ghi nhớ/Sgk

IV Luyện tập

Từ bài thơ “ánh trăng” em hãy trình bày suy nghĩ của em

về đạo lí “uống nước nhớ nguồn” bằng một đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu

HĐ5: Tổng kết (2 phút) : Củng cố, dặn dò

-Yêu cầu: Học sinh đọc diễn cảm bài thơ

-Hướng dẫn: Học bài: Học thuộc lòng và phân tích bài thơ

+ Hoàn thành đoạn văn

+Chuẩn bị: tổng kết từ vựng (luyện tập tổng hợp)

Ngày đăng: 09/02/2021, 03:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w