1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

Giáo án chủ đề : Thế giới động vật

85 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 112,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau mỗi lần trẻ hát cô chú ý sửa sai , động viên khuyến khích trẻ hát đúng thể hiện giai điệu vui tươi của bài hát.. Sau đó hỏi trẻ :.[r]

Trang 1

TÊN CHỦ ĐỀ 5: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

( Thời gian thực hiện 5 tuần, Từ ngày19 /12 /2016 đến 20 / 01 /2017)

TUẦN 16: CĐ NHÁNH 1: “Ngày thành lập QĐND Việt Nam 22/12”

( Thời gian thực hiện: 1 tuần: Từ ngày 19/12 đến ngày 23/12/2016 )

- Vệ sinh, thông thoáng phòng nhóm

- Chuẩn bị các đồ dùng đồ chơi cho trẻ, tranh chủ đề, trang trí lớp theo chủ đề

- Phối hợp với giáo viên chính đón trẻ, nhắc nhở trẻ chào

cô, chào bạn, chào người thân

- Kiểm tra sức khỏe của trẻ

- Quản trẻ, nhắc trẻ chơi nhẹ nhàng, an toàn, vệ sinh

HOẠT ĐỘNG

GÓC

- Giúp cô chính chuẩn bị đồ chơi ở các góc: Góc phânvai, Góc xây dựng, Góc tạo hình, Góc sách, Góc khoahọc, Góc âm nhạc

- Quản trẻ

- Chơi cùng trẻ

- Nhắc nhở trẻ chơi cùng nhau đoàn kết

- Nhắc trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định

HOẠT ĐỘNG

ĂN + Vệ sinh:

- Cô chuẩn bị xà phòng, nước, khăn

- Cho trẻ xếp thành hàng theo tổ để rửa tay bằng xà phòng, rửa mặt

+ Ăn trưa:

- Chuẩn bị bàn, ghế, khăn lau, đĩa đựng cơm rơi

- Nhắc nhở trẻ ngồi đúng vị trí

- Chuẩn bị thức ăn và chia ăn cho trẻ

- Nhắc trẻ ngồi và cầm thìa, cầm bát đúng tư thế

- Giáo dục trẻ biết mời trước khi ăn

- Giáo dục trẻ vệ sinh văn minh trong ăn uống: không

Trang 2

làm vãi cơm, không nói chuyện, ho biết che miệng

- Nhắc trẻ biết cất bát thìa đúng nơi quy định, biết đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt sạch sẽ

HOẠT ĐỘNG

NGỦ

- Chuẩn bị phòng ngủ sạch sẽ, thoáng mát

- Chuẩn bị đủ phản ngủ, chiếu

- Nhắc trẻ đi vệ sinh và vào vị trí ngủ

- Giáo dục trẻ biết ngủ ngoan, ngủ đúng giờ, đủ giấc, không đùa nghịch, nói chuyện

- Quản trẻ ngủ

- Chú ý cháu khó ngủ, nghịch

HOẠT ĐỘNG

CHIỀU

- Chuẩn bị đồ ăn chiều và chia ăn cho trẻ

- Cho trẻ đi vệ sinh

- Cho trẻ sử dụng sách bé làm quen với toán,cc

- Trang trí lớp học chào mừng ngày thành lập QĐNDVN

- Chơi hoạt động theo ý thích ở các góc tự chọn

- Đọc truyện, thơ, đồng dao Ôn lại các bài hát, bài thơ, đồng dao biểu diễn văn nghệ theo chủ đề

- Chuẩn bị sân tập, phấn, xắc xô, ống chui dài 1,5m x0,6m

- Kiểm tra sức khỏe của trẻ

- Quan sát, nhắc nhở trẻ tập nghiêm túc, chú ý

- Phối hợp để luyện tập cho trẻ

- Chuẩn bị đồ dùng đồ chơi: Tranh minh họa thơ

- Quan sát, nhắc nhở trẻ ngồi đúng vị trí,ngồi ngay ngắn, chú ý lên cô giáo, kể chuyện cùng cô và các bạn

- Động viên khuyến khích trẻThứ 4

Ngày

21/12/2016

*KPXH:

Trò chuyện với trẻ về ngày

- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động: tranh ảnh về nghề bộ đội, về các hoạt động ngày TLQĐNDVN, công việc

Trang 3

TLQĐNDVN 22/12

của nghề bộ đội

- Quan sát, nhắc nhở trẻ

- Động viên, khích lệ trẻ tích cực hoạt động

- Thứ 5

+ Nghe: Màu áo chú bộ đội

- Chuẩn bị giấy A4, giấy màu, hồ dán, tranh ảnh

- Chuẩn bị bàn ghế, khăn lau tay

- Nhắc nhở trẻ ngồi đúng vị trí, đúng tư thế

- Quan sát, nhắc nhở trẻ biết giữ vệ sinh chung

- Quan sát, cùng hướng dẫn trẻ nặn

- Nhắc trẻ biết xếp, cất gọn gàng đồ dùng

- Chuẩn bị đồ dùng đồ chơi cho hoạt động

- Cô nhắc trẻ ngồi đúng vị trí

- Sắp xếp đồ dùng và phát cho trẻ

- Quan sát, nhắc nhở trẻ

- Cất đồ dùng khi chuyển hoạt động

- Cùng chơi trò chơi với trẻ

, Ngày tháng năm Người kiểm tra

( Kí, ghi rõ họ tên )

Trang 4

TUẦN 17: CĐ NHÁNH 2:

Trang 5

( Thời gian thực hiện: từ ngày

- Cho trẻ xem tranh ảnh.băng

hình về các con vật nuôi trong

gia đình

- Trò chuyện với trẻ về các con

vật nuôi trong gia đình

- Hoạt động theo ý thích

Thể dục buổi sáng

* HH: - Thổi bóng bay.

* ĐT tay: - Hai tay đưa ngang

gập khuỷu tay

* ĐT chân: - Bước khuỵu gối

Tay đưa ra phía trước

* ĐT bụng: - Hai tay đưa cao

nghiêng người sang hai bên

- Cung cấp cho trẻ về nội dung của chủ đề mới

- Thỏa mãn nhu cầu vui chơi của trẻ

Trẻ nhớ tên mình và tên bạn

- nắm được số trẻ đến lớp

- Băng đĩa , hình , tranh ảnh

-Nội dung đàm thoại

- Đồ chơi các góc

- Sân tập sạch sẽ bằng phẳng

-Trang phục trẻ gọn gàng

-Kiểm tra sức khỏe của trẻ

- Sổ, bút

CÁC CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

26 đến ngày 30 /12 / 2016)

Trang 6

HO T ẠT ĐỘNG ĐỘNGNG

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG TRẺ

Cô niềm nở, vui vẻ đón trẻ, trao đổi tình hình của trẻ

với phụ huynh

- Cô cho trẻ vào lớp cất đồ dùng cá nhân

- Cô cho trẻ quan sát tranh , băng , hình

- Trò chuyện gợi mở trẻ:

+ Con hãy kể tên các con vật nuôi ở gia đình con?

+ Những con vật đó có đặc điểm như thế nào?

+ Các con vật đó có ý nghĩa như thế nào đối với đờ

sống con người

- Cô cho trẻ vào góc chơi và chơi theo ý thích

1 Khởi động :

Cho trẻ xếp thành hàng theo tổ và thực hiện theo

người dẫn đầu: Đi các kiểu đi, sau đó cho trẻ về hàng

ngang dãn cách đều nhau

2 Trọng động :

Cô vừa tập kết hợp dùng lời phân tích , hướng dẫn cụ

thể từng động tác Cho trẻ tập theo cô

- Khi trẻ thuộc và thực hiện thành thạo cô đưa ra hiệu

lệnh trẻ tập với cường độ nhanh hơn

4 Hồi tĩnh:

Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng

- Cô lần lượt gọi tên trẻ theo số thứ tự Báo ăn

- Chào hỏi cô giáo và ông , bà, bố , mẹ

- Chú ý quan sát

- Trả lời theo trí nhớ của trẻ

- Sống ở trong gia đình

T NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN BỊ

1 Hoạt động có chủ đích - Trẻ được trực tiếp tiếp - Trang phục gọn

Trang 7

- Trẻ biết tên gọi một số cây trong sân trường.

- Nhận biết sự thay đổi của thời tiết

- Nhận biết cách xếp.PT kỹ năng tạo hình của trê

- Trẻ biêt cách chơi Chơi đúng luật

- Trẻ chơi trò chơi vận động hứng thú đúng luật

- Giáo dục trẻ nét đẹp của trò chơi dân gian

- Thỏa mãn nhu cầu vui chơi của trẻ

- Câu hỏi đàm thoại

- Tên một số con vật nuôi trong gia đình

- Nội dung chơi

- Sân chơi, luật chơi , cách chơi

- Đồ dùng ngoaì…

HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẺ

Trang 8

1 Hoạt động có củ đích

- Cô cho trẻ xếp hàng ngoài sân Cô giao nhiệm vụ và

yêu cầu hoạt động: Dạo quanh sân trường hít thở không

khí trong lành

+ Sân trường hôm nay như thế nào?

+Thời tiết ra sao?Cần phải mặc trang phục ntn?

- Cô cho trẻ tập chung : Quan sát cây cối thiên nhiên

+ Sân trường có những loại cây gì?

+ Cây đó có đặc điểm như thế nào?

+ Vì sao cây lại trụi lá?

- Cho trẻ quan sát và nhận xét cây mùa đông khác cây

mùa xuân ntn?+ Đây là gì?

+ Chúng mình sẽ lấy những chiếc lá này để xếp hình

các con vật nuôi ở gia đình?

+ Con sẽ xếp con vật nào? Nó có đặc điểm gì?

2 Trò chơi vận động

- Cô giới thiệu tên các đồ chơi , cách chơi và giáo dục

trẻ biết giữ an toàn trong khi chơi

- Hướng dẫn cho trẻ cách chơi Cô cho trẻ chơi trò

chơi, cô chơi cùng trẻ

- Động viên khuyến khích trẻ chơi

- Dánh giá quá trình chơi của trẻ

3 Chơi tự do

- Cô cho trẻ chơi với các thiết bị ngoài trời trong khi

chơi cô chú ý bao quát trẻ Nhắc nhở trẻ biết giữ an

toàn trong khi chơi

T NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN BỊ

Góc xây dựng - Bước đầu trẻ về nhóm để - Đồ dùng trong

Trang 9

- Xem sách tranh truyện về các

con vật nhận dạng chữ cái viết

- Chơi trò chơi Phân biệt và so

sánh khối , hình, các con vật

theo dấu hiệu đặc trưng; nhận

dạng chữ số 8

Góc tạo hình

- Vẽ tô màu Nặn một số con

vật nuôi trong gia đình

chơi theo nhóm, biết chơi cùng nhau trong nhóm

- Trẻ biết nhận vai chơi và thểhiện vai chơi

- Trẻ nhận biết tên một số convật Phát âm những chữ cái

đã học

- Trẻ hiểu được cấu tạo của cuốn sách và cách tạo ra cuốnsách

- Trẻ biết phân vai và thực hiện vai chơi Biết kết hợp trong khi chơi

- Trẻ biết phân biệt và so sánhđược đặc điểm giống và khác nhau giữa 2 khối

- Nhận biết hình dạng một số con vật nuôi trong gia đình

- Rèn luyện khả năng khéo léo của đôi bàn tay

- Phát triển khả năng sáng tạo

góc -Đồ chơi các loại Lắp ghép

- Nội dung chơi

- Giấy màu , bút

vẽ , hồ dán, giấy trắng

- Đồ chơi bằng nhựa Đồ chơi tự làm

- Các đồ chơi co vật có dạng khối cầu và khổi trụ

- Một số sản phẩm cô nặn mẫu

Trang 10

- Hỏi trẻ về các con vật có trong bài

- Nó là loài động vật sống ở đâu?

- Nó có đặc điểm gì?

2 Giới thiệu.

Cô giới thiệu các góc chơi cho trẻ quan sát

- Cô nêu nội dung chơi của từng góc

- Cho trẻ tự chọn góc chơi và vào góc

3 Thỏa thuận trước khi chơi.

- Hỏi trẻ về ý tưởng của trẻ trong các góc chơi

- Hôm nay con muốn chơi ở góc nào?Vì sao?

- Nếu muốn chơi ở góc đó con thích chơi với bạn nào?

- Con chưa được chơi ở góc nào? Hôm nay con có muốn

chơi ở góc đó nữa không?

4 Phân vai chơi.

- Trẻ tự chọn vai chơi.nói cách thực hiện vai chơi đó

- Các con phân vai chơi ở góc như thế nào?

- Ở góc mỗi bạn sẽ đóng một vai và làm công việc khác

nhau, chúng mình tự phân vai chơi cho nhau trong góc

nhé

- Để buổi chơi vui vẻ khi chơi với nhau các con phải chơi

như thế nào?

5 Qua trình chơi.

- Cô cho trẻ vào góc chơi nêu yêu cầu chơi

- Cô hướng dẫn cách chơi cho trẻ Cho trẻ chơi cô chơi

cùng trẻ và gợi mở cách chơi cho trẻ

- Khi trẻ biết cách chơi cô cho trẻ phối hợp các nhóm

chơi mở rộng nội dung chơi

6 Nhận xét sau khi chơi.

- Nhận xét quá trình chơi của trẻ

-Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi, khen ngợi kịp

thời với những vai chơi tốt

-Khi những góc chơi đã đến cao trào hoạc trẻ đã chán cô

nhận xét trước và cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi

-Với những nhóm có sản phẩm đẹp cô có thể cho trẻ đến

tham quan và nhận xét

7 Kết thúc.

Chuyển hoạt động

Con Cua, con cóc, chuột,nhện, dế, sên

Trẻ quan sátTrẻ lắng ngheChọn góc chơi

Con thích chơi ở góc sách, con sẽ làm sách về các con vật

Trẻ nhận vai chơiCon và bạn Linh làngười bán hàng các bạnđến mua hàng

Phải chơi đoàn kết vui vẻ

Trẻ vào góc chơiTrẻ lắng nghe cô hướng dẫn

Trẻ chơi vui vẻ

Trẻ nhận xétLắng ngheTrẻ cất đồ chơiTham quan,nhận xét

TỔ CHỨC CÁC

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN BỊ

-Vệ sinh: trước khi ăn cơm

Trang 11

trẻ một chiếc

- Chậu

- Ăn trưa: - Trẻ biết ngồi theo tổ, ngồi

ngay ngắn, không nói chuyện trong khi ăn

- Có thói quen nề nếp, lễ phép:

+ Trên lớp: mời cô giáo, bạn bè trước khi ăn

+ Ở nhà: mời ông bà, bố mẹ, anh chị

- Khăn lau tay

-Ngủ trưa: - Rèn cho trẻ có thói quen nề

Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng.Giới thiệu cho trẻ biết hoạt

động đó là giờ vệ sinh

-Tre xếp thành hàng theoyêu cầu của cô

- Không chén lấn xô đẩy

Trang 12

Cô trò chuyện với trẻ về tầm quan trọng cần phải vệ sinh

trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.Và ảnh hưởng của nó đến

sức khỏe của con người

+ Giáo dục trẻ: Vì sao chúng ta cần phải vệ sinh trước khi ăn

và sau khi đi vệ sinh? Cô hướng dẫn cách rửa tay cho trẻ Cô

thực hiện từng thao tác cho trẻ quan sát Cho trẻ lần lượt

thực hiện

+ Nếu không vệ sinh thì vikhuẩn sẽ theo thức ăn vàotrong cơ thể

-Trẻ chú ý quan sát cô.Lầnlượt lên rửa tay lau mặt

Giờ ăn:

+ Trước khi ăn: Cô cho trẻ vào chỗ ngồi Giới thiệu đến giờ

ăn trưa Cô trò chuyện về giờ ăn Hôm nay các con ăn cơm

với gì? Khi ăn phải như thế nào? Các chất có trong thức ăn?

+ Trong khi ăn: Cô cho 3 trẻ nhanh nhẹn lên chia cơm cho

bạn ở 3 tổ Cô quan sát , động viên khuyến khích trẻ ăn

Nhắc nhở trẻ giữ vệ sinh văn minh trong ăn uống Chú ý đến

cô giáo bạn ăn cơm+ Trong khi ăn khôngđược nói chuyện khônglàm vãi cơm

+ Trẻ Ăn hết suât

* Giờ ngủ:

+ Trước khi ngủ: Cô chuẩn bị chổ ngủ cho trẻ Cho trẻ vào

chỗ nằm Cô xắp xếp chỗ nằm cho trẻ

+ Trong khi ngủ: Nhắc nhở trẻ nằm ngay ngắn.không nói

chuyện trong giờ ngủ Tạo không khí thoải mái cho trẻ

+ Sau khi ngủ:Cho trẻ dậy từ từ, tập vài động tác nhẹ nhàng

Trẻ vào chỗ nằm

Nằm ngay ngắn,Trẻ ngủTrẻ ngủ dậy, đi vệ sinh

TỔ CHỨC CÁC

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN BỊ

Trang 13

con ,biểu diễn văn nghệ.

- Nghe đọc thơ, kể

chuyện ,đồng dao

- Nhận xét nêu gương bé

ngoan cuối ngày, cuối

tuần

-Cung cấp năng lượng, trẻ

có thói quen vệ sinh sạch sẽ

- Trẻ có ý thức độc lập , biết chơi cùng bạn và biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi

- Phát triển khả năng sáng tạo

- Thuộc và hát tốt bài hát

- Trẻ hứng thú nghe cô đọc , hiểu nội dung của chủ đề

- Động viên nhắc nhở

- Bàn ghế , quà chiều

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

* Cho trẻ vào chỗ ngồi, chia quà, giáo dục DD cho trẻ - Ngồi vào chỗ và ăn quà

Trang 14

- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất.

- Giáo dục trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống

* Cho trê tự chọn góc chơi , đồ chơi , bạn chơi, trò chơi Và

thực hiện chơi

- Cô bao quát trẻ chơi , nhắc nhở , động viên khuyến khích

trẻ chơi

- Nhắc nhở trẻ biết chơi đoàn kết , chơi xong cất đồ chơi ngăn

nắp gọn gàng đúng nơi quy định

* Cô gợi mở cho trẻ nhắc lại nội dung chủ đề đang thực hiện

- Cô cho trẻ nhắc lại tên bài hát

- Động viên khuyến khích trẻ hát, Cô cho trẻ tập biểu diễn

* Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ , câu truyện , câu đố có nội dung

về chủ đề.Cho trẻ đọc lại

- Cô đọc truyện , thơ , câu đố trẻ nghe

- Đọc xong cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài thơ câu

truyện, câu đố cô vừa đọc

- Giáo dục trẻ theo nội dung của từng bài

- Cô cho tre nhận xét bạn trong tổ

- Cô giáo đánh giá chung

- Phát bé ngoan

chiều

- Tham gia tích cực

Chủ đề Thế giới động vật

Trẻ tham gia tích cực

- Kể tên bài trẻ biết Đọclại

- Lắng nghe cô đọc tròchuyện cùng cô

Trang 15

Hoạt động bổ trợ: + Hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”

- Trẻ biết vận động chuyền bóng qua đầu qua chân

- Trẻ biết Chơi chuyền bóng: Cầm bóng bằng hai tay, không làm rơi bóng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện thể lực cho trẻ

- Rèn tố chất: nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ

3 Giáo dục – thái độ:

- Rèn luyện tính kỉ luật , tinh thần tập thể

- Trẻ hứng thú với giờ học , có ý thức thi đua trong tập thể

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng của cô và của trẻ:

- Chuẩn bị vạch xuất phát, vạch chuẩn cho hai đội

Trang 16

trẻ biết.

- Cho trẻ chơi trò chơi : “ Bắt chước tạo dáng”

- Cách chơi: Cô nói tên con vật nào, trẻ phải bắt chước

tiếng kêu và tạo dáng con vật đó

- Cho trẻ xếp thành hàng theo tổ Cho trẻ đi vòng tròn

theo nền nhạc bài : Đoàn tàu nhỏ xíu nhạc Mộng Lân.

- Cho trẻ đi các kiểu đi: đi thường, đi bằng mũi bàn

chân, đi bằng gót bàn chân, đi bằng má bàn chân Chạy

nhanh, chạy chậm theo hiệu lệnh của cô

- Cho trẻ về hàng tổ Cho trẻ điểm danh 1,2 rồi chuyển

đội hình thành 4 hàng dọc Sau đó cho trẻ chuyển thành

+ Bài tập phát triển chung

- Cho trẻ lấy dụng cụ vòng tập Cho trẻ tập trên nền

nhạc bài hát: “Tiếng chú gà trống gọi”.

- Cho trẻ tập 2 lần theo bài hát

- Cho trẻ chuyển đội hình 4 hàng ngang thành 4 hàng

dọc sau đó chuyển thành 2 hàng ngang quay mặt vào

giữa Cô nói: Vừa rồi các con tập rất đẹp Bây giờ

Chúng mình cùng cô đến với bài tập “ Nhảy qua

chướng ngại vật”

- Cô cho trẻ đứng theo đội hình:

- Tập cùng cô theo nhạc

- Xếp hàng theo hướng dẫncủa cô

Trang 17

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

- Cô cho trẻ đọc những chữ số trong các hộp

- Cô làm mẫu

- Lần 1 : Cô không phân tích động tác

- - Lần 2: Cô vừa thực hiện vừa dùng lời hướng dẫn:

Chuẩn bị: Hai tay chống hông, chân đứng chạm vạch

lưng thẳng, mắt nhìn thẳng về phía trước Khi nhảy bật

hai chân cùng lúc bật cao qua chướng ngại vật không

chạm hộp Lần lượt bật qua 6 hộp về đứng cuối hàng

- - Cô tập lần 3:

- - Cho trẻ thực hiện :

- + Lần 1: Cho trẻ tập lần lượt, mỗi lần 2 trẻ

- + Lần 2: Cho 4 trẻ mỗi lần.

- - Cô hỏi trẻ: Vậy bây giờ 4 bạn lên tập thì cần mấy

hàng hộp nữa?

- + Các hộp này có điều gì lạ?

- + Ai có thể đặt giúp cô?

- + Lần 3: Cho hai tổ thi đua: Mỗi lần 4 trẻ

- - Sau mỗi lần chơi cô bao quát , sửa sai động viên

khuyến khích trẻ thực hiện

- - Cô hỏi trẻ tên vận động vừa tập.

- - Gọi 1-2 trẻ lên tập củng cố lại vận động cơ bản

- - Cô động viên, khuyến khích trẻ

Trẻ xếp hàngĐọc chữ số

- Quan sat cô thực hiện

- Thực hiện theo hướng dẫn của cô

- 2 hàng nữa ạ

- Có các chữ cái

- Xung phong lên đặt

- Trẻ tập theo hình thức thi đua

Trang 18

* Trò chơi: Chuyền bóng

- Cô giới thiệu tên trò chơi Gợi mở cho trẻ nhắc lại

cách chơi và luật chơi của trò chơi

- Cô giải thích lại cách chơi

- Cho trẻ chơi 3 lần Trong quá trình chơi cô bao quát ,

động viên khuyến khích trẻ chơi

- Sau mỗi lần chơi cô nhận xét rút kinh nghiệm

* Hoạt động 3: Hồi tĩnh:

Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng theo bài hát : Đàn vịt con

- Trẻ thi đưa theo đội

- Hướng thú tích cực tham gia

4 Củng cố:

- Chúng mình vừa được thực hiện bài tập gì?

- Tập thể dục có tác dụng gì đối với cơ thể?

- Con hãy tập thể dục thường xuyên để cơ thể khỏe

mạnh nhé

-Nhảy qua chướng ngại vật

- Giúp cho cơ thể khỏe mạnh

- Vâng ạ

5 Kết thúc:

- Chuyển hoạt động

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRONG NGÀY

- Số trẻ nghỉ học(ghi rõ họ và tên)

- Lý do:

- Tình hình chung của trẻ trong ngày:

- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động(đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ…)

Thứ 3 ngày 27 tháng 12 năm 2016

TÊN HOẠT ĐỘNG: LQVCC:

Trang 19

Trò chơi với chữ cái i; t ;c

Hoạt động bổ trợ : Hát bài hát: Gà trống , mèo con và cún con.

Trò chơi “ Tạo hình các chữ cái

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức :

- Trẻ nhận biết, phân biệt chính xác các chữ :i ; t ; c trong các từ

- Trẻ biết chơi các trò chơi với chữ cái i, t, c

2 Kỹ năng :

- Rèn khả năng chú ý , ghi nhớ có chủ đích, khả năng quan sát, so sánh cho trẻ

- Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ cho trẻ, trẻ biết trả lời câu hỏi của cô và nêu ra ý tưởng của mình

3 Giáo dục – Thái độ :

- Trẻ biết yêu quý các on vật nuôi trong gia đình

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị đồ dùng , đồ chơi cho cô và cho trẻ.

- Bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”

- Tranh các con vật trong truyện: Cáo – Thỏ - Gà trống

- Thẻ từ ghép: “ Cái hái” , “ Con thỏ” , “Con cáo”.

- Các thẻ chữ với các kiểu chữ in thường – viết thường – in hoa

- Tranh một số con vật mà tên có chứa chữ cái : i; t ; c

- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát:

+ Nội dung Bài hát nói về điều gì?

- TRẻ hát và vận động

- Trò chuyện cùng trẻ

- Nói về các con vậtnuôi trong gia đình

Trang 20

2 Giới thiệu:

- Mỗi một con vật nó lại có những cái tên khác nhau và đều

rất đáng yêu

- Chúng mình cùng đi tìm hiểu xem trong tên các con vật

có điều gì đặc biệt nhé

3 Nội dung:

* Hoạt động 1: Ôn chữ cái i , t , c :

- Cô giới thiệu các nhân vật trong truyện “Cáo thỏ và gà

trống”

- Chúng mình có muốn gặp lại các nhân vật trong truyện

không?

- Cô đưa tranh Gà trống ra và nói: Các bạn có biết tôi đuổi

Cáo bằng cách nào không? Mời các bạn hát cùng tôi

“ Ò ó o o

Ta vác hái trên vai

Đi tìm cáo gian ác

Cáo ở đâu ra ngay, ra ngay”

* Cô giới thiệu từ “ Cái hái”

+ Đố cả lớp trên vai bạn “GÀ trống” có gì?

- Cô cho trẻ đọc từ “ Cái hái” 2 lần

- Từ “ Cái hái” có mấy tiếng?

Mời 1 trẻ lên bảng tìm chữ đã học: c, a, i,

* Cô bắt chước giọng của thỏ: Đố các bạn biết tôi là ai?

- Cô cho thỏ xuất hiện và nói: Chào các bạn, các bạn biết gì

về tôi nào?

- Cô đọc từ “Con thỏ”, cho trẻ đọc cùng cô

- Mời 1 trẻ lên bảng tìm chữ đã học: c, o, t

* Hoạt động 2: Chơi trò chơi với chữ i, t, c

- Lắng nghe

- Trả lời theo ý trẻ

- quan sát và đọc cùngcô

- Trẻ tìm

Trang 21

+ Trò chơi 1: “ Ai đoán giỏi”

- Cách chơi: trên màn hình xuất hiện chữ cái nào, các con

phải phát âm to, rõ ràng chữ cái đó

- Cô bật màn hình có các chữ cái

- Cho trẻ đọc chữ cái

- Cô sửa sai cho trẻ

- Cô cho trẻ chơi 2 – 3 lần

- Động viên khuyến khích trẻ chơi

+ Trò chơi 2: “Tạo hình các chữ cái”:

- Cô cho trẻ cùng cô tạo dáng các chữ cái i , t , c bằng cơ

thể: cô yêu cầu trẻ tạo dáng chữ cái nào trẻ bắt chước cùng

cô tạo dáng chữ cái đó

- Cô cho trẻ thực hiện theo cô

- Quan sát và hướng dẫn trẻ chơi

- Cô động viên, khuyến khích trẻ

+ Trò chơi 3: Nhanh tay, nhanh mắt:

- Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội, mỗi đội có một bức tranh

được ghép bằng các mảnh ghép, mỗi mảnh ghép có chứa

chữ cái i, t, c Yêu cầu 2 đội trong thời gian một bản nhạc

ghép hoàn chỉnh bức tranh, ghép đúng các mảnh ghép theo

đúng chữ cái

- Luật chơi: Phải nhảy qua 3 vòng không giẫm lên vòng,

ghép đúng mảnh ghép thì mới được tính

- Cô cho trẻ chơi 2 lần, sau lần 1 đổi vị trí chơi

- Cô kiểm tra kết quả, cho trẻ phát âm lại các chữ cái có

trong các mảnh ghép

- Động viên, khuyến khích trẻ

+ Trò chơi 4: Đôi tay khéo léo:

- Trẻ tích cực tham giachơi

- Chú ý lắng nghe

- Trẻ hứng thú tham gia

- kiểm tra kết quả, phát

âm lại

Trang 22

- Cho trẻ ngồi vào vị trí

- Cô phát vở tập tô, bút chì, mầu cho trẻ

- Cô nêu yêu cầu của bài: Tô màu chữ in rỗng, tô chữ cái

theo các nét chấm mờ theo ý thích, nối chữ cái với chữ cái

to bên cạnh

- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ

- Nhắc nhở trẻ ngồi ngay ngắn, đúng tư thế

- Động viên, khuyến khích trẻ

- Trẻ ngồi vào vị trí

- Thực hiện tích cực bàitập

4 Củng cố:

- Cho trẻ nhắc lại chữ cái

- Giáo dục trẻ phải học tập bạn gà trống vừa tốt bụng vừa

ngoan và lại rất dũng cảm

- Chữ i, t, c

- Hứng thú

5 Kết thúc:

- Chuyển hoạt động

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRONG NGÀY

- Số trẻ nghỉ học(ghi rõ họ và tên)

- Lý

do:

- Tình hình chung của trẻ trong ngày:

- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động(đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn,ngủ…)

Thứ 3 ngày 27 tháng 12 năm 2016

TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học: Truyện

Gà trống kiêu căng

Hoạt động bổ trợ: + Hát "Gà trống, mèo con và cún con

Trang 23

I – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1/ Kiến thức:

- Trẻ nhớ được tên truyện: Gà trống kiêu căng

- Trẻ hiểu nội dung truyện Biết đánh giá tính cách của các nhân vật như: tính ngạomạn, hiền lành

- Biết một số đặc điểm nổi bật của các con vật

2/ Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng thể hiện ngữ điệu, giọng nói của các nhân vật phù hợp với tính cáchcủa nhân vật đó

- Biết kể truyện theo cô

- Rèn kĩ năng diễn đạt rõ ràng, nói câu đầy đủ

3/ Giáo dục thái độ:

-Trẻ biết thể hiện thái độ đúng đắn với các nhân vật trong truyện Tính đoàn kết trongcác hoạt động tập thể

II – CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Tranh minh họa truyện

- Bộ tranh chữ to

- Bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”

2 Địa điểm tổ chức: - Trong lớp học.

III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định tổ chức - gây hứng thú:

Cô cho trẻ hát bài hát:

“Gà trống, mèo con và cún con” Hát to rõ ràng

Trang 24

- Cô trò chuyện cùng trẻ:

+ Con vừa hát bài hát có tên là gì?

+ Trong bài hát viết về những con vật nào?

+ Chúng sống ở đâu?

+ Những con vật đó có đặc điểm gì?

Bài hát: “Gà trống, mèo con vàcún con”

Gà Trống, Mèo con, cún conNuôi trong gia đình ạ

Trẻ trả lời

2 Giới thiệu:

+ Ngoài những con vật đó con còn biết những con vật

nào khác nữa? Những con vật đó có tính cách như thế

nào chúng mình có muốn khám phá cùng cô không? Có ạ

3 Nội dung trọng tâm:

Hoạt động 1: Nghe cô kể truyện:

+ Những con vật đó là những con vật như thế nào?

+ Phân tích ND truyện: Gà trống có bộ lông rất đẹp,

tiếng gáy của nó thì dõng dạc, âm vang Cho lên nó

rất kiêu căng, coi thường Gà Tồ và Mèo Vàng Nó

gây gổ với Gà Tồ nên bị anh Gà Tồ mổ cho mấy cái

vào cái mỏ khoác lác Suốt đêm Gà Trống nằm rên rỉ

và ngủ thiếp đi Đến khi thức dậy nó thấy mọi vật vẫn

diễn ra bình thường mà không cần tiếng gáy của nó

*Cô kể chuyện lần 2: Bằng tranh minh họa.

+ Câu chuyện cô vừa kể có tên là gì?

+ Cô giới thiệu tên truyện: Câu chuyện có tên là “Gà

Trang 25

trống kiêu căng”

- Cô cho trẻ nhắc lại tên truyện

- Cô đưa tên truyện cho trẻ tìm chữ cái đã học

- Cho trẻ nhắc lại tên truyện 2 lần

*Cô kể lần 3: Bằng tranh chữ to.

- Cô chỉ chữ cho trẻ đọc tên truyện

Hoạt động 2: Đàm thoại nội dung câu chuyện.

- Câu chuyện kể về những con vật nào?

- Những con vật đó có đặc điểm gì rõ nét?

- Gà trống gặp ai?

- Khi gặp Gà Tồ Gà trống nói như thế nào?

- Gà Tồ đã trả lời ntn?

- Gặp Mèo Vàng Gà trống nói ntn?

- Mèo Vàng đã trả lời Gà trông như thế nào?

- Chuyện gì đã xảy ra với bạn Gà trống?

- Điều gì đã giúp Gà trống nhận lỗi của mình

- Gà trống là người như thế nào?

- Khi biết mình có lỗi thì Gà trống đã nói như thế nào

với bạn?

Hoạt động 3: Dạy trẻ tập kể truyện.

- Cô là người dẫn truyện, gợi mở hướng dẫn trẻ kể lại

từng đoạn hoặc cả câu chuyện

Trang 26

- Mỗi tổ đóng một vai nhân vật và luân phiên nhau thể

hiện ngữ điệu giọng nói của từng nhân vật

- Cho 2-3 các nhân trẻ lên tập kể chuyện

- Cô chú ý uốn nắn sửa sai cho trẻ khi trẻ nói ngọng,

nói nắp

Hoạt động 4: Trò chơi.

Cho trẻ tô màu tranh các con vật trong truyện

- Cuối giờ cho trẻ nhận xét bài của bạn

-Trẻ kể chuyện

Tô màu tranh thật đẹp

Trẻ nhận xét

4 Củng cố:

- Cho trẻ nhắc lại tên câu chuyện

- Động viên, khuyến khích trẻ

Câu chuyện: Gà trống kiêucăng

5 Kết thúc.

- Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRONG NGÀY

- Số trẻ nghỉ học(ghi rõ họ và tên)

- Lý

do:

- Tình hình chung của trẻ trong ngày:

- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động(đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ…)

Thứ 4 ngày 28 tháng 12 năm 2016

TÊN HOẠT ĐỘNG : KPXH:

Trò chuyện cùng trẻ về một số vật nuôi trong gia đình

Hoạt động bổ trợ: + Hát bài “Gà trống, mèo con và cún con”

+ Trò chơi “Đố biết con gì?

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Trang 27

3 Giáo dục – Thái độ:

- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình , chăm sóc và bảo vệ

chúng Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sau khi tiếp xúc với vạt nuôi

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị đồ dùng cho cô và cho trẻ:

- Một số câu đố về các con vật nuôi trong gia đình

- Bài hát “ Gà trống mèo con và cún con”

- Tranh ảnh , lô tô mô hình bằng nhựa về các động vật nuôi trong gia đình

- Cô cho trẻ hát bài hát “ Gà trống mèo con và cún con”

- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát:

+ bài hát có tên là gì?

-Trẻ hát

- Gà trống mèo con và cúncon

Trang 28

+ Bài hát viết về cac con vật sống ở đâu?

+ Đó là những con vật nào?

+ Ngoài những con vật đó còn cớ những con vạt nuôi nào

được nuôi ở trong gia đình nữa?

- Sống ở trong gia đình-Gà trống, mèo con, chó con

- Kể theo trí nhớ của trẻ

2 Giới thiệu:

Có rất nhiều các con vật đáng yêu, hôm nay cô và chúng

mình cùng đi tìm hiểu các con vật đáng yêu này nhé

3 Nội dung:

* Hoạt động 1: Nhận biết tên gọi , đặc điểm về cấu tạo

và môi trường sống của một số vật nuôi ở gia đình.

- Cô chia trẻ thành 3 nhóm, phát cho mỗi nhóm các bức

tranh, ảnh và mô hình về các con vật nuôi ở gia đình để

trẻ quan sát trò chuyện về đặc điểm cấu tạo và môi trường

sống của các con vật

Cô gợi mở:

+ Các con có biết các con vật nào thường nuôi ở gia đình

không?

+ Nhà con nuôi những con vật nào?

+ Nuôi con vạt đó đẻ làm gì?

+ Hãy kể tên những con vật nuôi ở gia đình có 2 chân?

+ Những con vật này có đặc điểm chung gì?

+ Những con vật nuoi ở gia đình có 2 chân, 2 cánh, có

lông vũ và đẻ trứng còn có tên gọi chung là gì?

+ Con gà con vịt con chim bồ câu có đặc điểm gì giống và

- Kể tên: Con chó mèo, lợn,trâu, bò

Trang 29

+ Con hãy kẻ tên những con vật nuôi ở gia đình có 4

chân?

+ Những con vật này có đặc điểm chung là gì?

+ Chúng có tên gọi chung là gì?

+ Con trâu và con bò có đặc điểm gì giống và khác nhau

- Con Trâu,bò, chó, mèo

- Có 4 chân và đẻ con

- Là gia súc

- khác nhau vè kích thước

cơ thể màu lông cặp sừng,màu da Giống nhau cùng

ăn cỏ, giúp nông dân càyruộng cho sản phẩm thịtsữa…

* Hoạt động2: Nhận biết ích lợi của các con vật nuôi

trong gia đình

Cô và trẻ hát bài “ Vật nuôi” Sau đó cô và trẻ cùng đàm

thoại:

+ Những con vật như: gà , vịt , chim bồ câu cung cấp cho

con ngưới sản phẩm gì?

+ con vật gì biết gáy để đánh thức bác nông dân dậy sớm

đi làm đồng?

+ Các con vật như trâu bò cung cấp sản phẩm gì?

+ Người ta nuôi trâu bò để làm gì?

+ Các con vật như lợn, thỏ cung cấp cho con người sản

phẩm gì?

+ Người ta nuôi chó mèo trong gia đình để làm gì?

+ Khi bố mẹ các con nuôi các loại gia cầm thì bố mẹ và

các con phải chú ý đến điều gì?

Trang 30

+ Cô nêu câu đố , trẻ nghe và đoán nếu đoán ra con gì thì

trẻ lấy thẻ lo tô hoặc tranh con vạt đó giơ lên và nối tên

con vật đó

+ Sau mỗi lần trẻ đoán đúng co động viên khuyến khích

trẻ

- Trò chơi 2: “Thêm con nào”

+ Cô để 4 con vật có đặc điểm chung nào đó gia cầm hoặc

gia súc bên cạnh là 1,2 con vật không có đặc điểm chung

với nhóm con vật nói trên Cho trẻ nêu đặc điểm con vật

trong nhóm, quan sát nhận xét xem : có thể thêm con vật

nào, hoặc bớt con vật nào đi vào nhóm mà tên nhóm

không thay đổi

+ Cô cho từng trẻ lên chơi

+ Động viên khuyến khích trẻ

- Lắng nghe và đoán tên convật

- Trẻ tích cực tham gia

- Quan sát nhận biết và phânbiệt nhóm con vật

- Thêm hoặc bớt theo dấuhiệu chung của nhóm convật

4 Củng cố:

- Các con vừa được tìm hiểu các con vật gì?

- Các con vật có ích lơi đối với con người không?

- Con có yêu quý các con vật không?

Các con gia súc, gia cầm ạ

Có ạ

Có ạ

5 Kết thúc:

- Chuyển hoạt động

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRONG NGÀY

- Số trẻ nghỉ học(ghi rõ họ và tên)

- Lý

do:

- Tình hình chung của trẻ trong ngày:

Trang 31

- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động(đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ…)

Thứ 5 ngày 29 thắng 12 năm 2016

TÊN HOẠT ĐỘNG: Âm nhạc

+ Hát : Vật nuôi + Nghe hát: Gà gáy le te + Trò chơi : nghe tiếng kêu tìm con vật

Trang 32

- Trẻ biết thể hiện tình cảm khi nghe cô hát bài hát “Gà gáy le te” Hát đúng giai điệu

bài hát Hát rõ lời

- Biết những con vật đó được nuôi trong gia đình

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định, rèn trí nhớ cho trẻ

- Rèn kỹ năng hát và nghe hát cho trẻ

3 Giáo dục - Thái độ :

- Qua bài hát trẻ có thái độ đúng đắn với loài vật

- Biết yêu quý và bảo vệ các con vật

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị cho cô và đồ dùng cho trẻ:

- Đĩa, băng, dụng cụ âm nhạc

- Bài hát “Vật nuôi”; “Gà gáy le te”

Sau đó cô trò chuyện cùng trẻ:

+ các con vừa được xem những hình ảnh gì?

+ Những con vật này được nuôi ở đâu?

+ Con thích con vật nào nhất?

Trang 33

- Có một bài hát viết về các con vật này đó là baì hát nào

chúng mình cùng lắng nghe nhé!

3 Nội dung:

* Hoạt động 1: Dạy trẻ hát bài hát “Vật nuôi”

- Cô hát cho trẻ nghe bài hát lần 1: Sau đó hỏi trẻ:

+ Cô vừa hát bài hát có tên là gì?

+ Bài hát nhắc đến những con vật nào?

- Cô hát lần 2:

- Cô nhắc tên bài hát , tên tác giả

- Cô cho trẻ nhắc lại

- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát:

+ Bài hát nhắc đến những con vật nào?

+ Các con vật này được nuôi ở đâu?

+ Qua bài hát các con thấy các con vật này trông như thế

nào?

+ Các con vật đó có ích lợi gì?

- Cô cho trẻ hát bài hát cùng cô 2 – 3 lần cả lớp

- Cho từng tổ hát

- Cho hát theo nhóm, hát nối tiếp nhau

- Cho trẻ hát theo tay cô

- Cho cá nhân trẻ hát

- Sau mỗi lần trẻ hát cô chú ý sửa sai , động viên khuyến

khích trẻ hát đúng thể hiện giai điệu vui tươi của bài hát

- Để bài hát hay hơn cô cho trẻ chọn dụng cụ âm nhạc mà

mình thích gõ đệm theo nhịp của bài hát

- Cho trẻ thực hiện 2 – 3 lần cả lớp – tổ – nhóm

* Hoạt động2: Nghe cô hát bài “Gà gáy le te”

- Cô hát bài hát lần 1 Sau đó hỏi trẻ :

+ Các con có biết tên nài hát cô vừa hát là gì không?

Lắng nghe cô hát

- “ Vật nuôi”

- Con chó, con mèo,bò,gà

- Bài Vật nuôi

- Con chó,con mèo,bò,gà

- Nuôi trong gia đình

- Lắng nghe cô hát và trả lờitheo gợi ý của cô

- vui tươi

Trang 34

+ Giai điệu bài hát như thế nào?

- Cô hát bài hát lần 2: kết hợp điệu bộ minh họa

- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát:

+ Bài hát thuộc làn điệu dân ca lên giai điệu của bài hát vui

tươi và hình ảnh của con con gà gáy sáng gọi mọi người

thức dậy để lên nương

Cô cho trẻ nghe lại bài hát lần 3: bằng băng đĩa

* Hoạt động 3: trò chơi âm nhạc

“ Nghe tiếng hát tìm con vật”

Cô giới thiệu cách chơi , luật chơi Hướng dẫn cho trẻ chơi

- Cho trẻ nhắc lại tên bài hát, nghe hát

- Giáo dục trẻ yêu quý và biết bảo vệ các con vật

- Bài Vật nuôi, Gà gáy le te

- Lắng nghe

5 Kết thúc:

- Chuyển hoạt động

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRONG NGÀY

- Số trẻ nghỉ học(ghi rõ họ và tên)

- Lý

do:

- Tình hình chung của trẻ trong ngày:

- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động(đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn,

ngủ…)

Trang 35

Thứ 6 ngày 30 tháng 12 năm 2016

TÊN HOẠT ĐỘNG: LQVT:

Đếm đến 8 Nhận biết các nhóm có 8 dối tượng Nhận biết chữ số 8

Hoạt động bổ trợ: + Hát bài: Vật nuôi

+ Trò chơi “Ai nhanh hơn”; “Mèo đi câu cá”

Trang 36

2 Kỹ năng:

- Phát triển ở trẻ kĩ năng ghi nhớ có chủ đích

- Rèn kĩ năng tạo nhóm

- Rèn kĩ năng so sánh số lượng trong phạm vi 8

3 Giáo dục – Thái độ:

- Trẻ biết ích lợi của các con vật nuôi và biết yêu quý các con vật

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị đồ dùng cho cô và cho trẻ:

- Mỗi trẻ có 1 rổ đựng 8 mèo, 8 cá

Cô cho trẻ nghe bài hát “ Vật nuôi”

Trò chuyện về tên bài hát Nội dung bài hát

- Hát cùng cô và bạn

2 Giới thiệu:

- Hôm nay cô và chúng mình cùng xem có những con

vật gì và đếm xem số lượng của chúng là bao nhiêu

nhé

Vâng ạ

3 Nội dung:

*Hoạt động 1 :Trò chuyện, ôn số cũ

- Cô cho trẻ quan sát một số hình ảnh về con gà, con

cá trò chuyện và đếm số lượng trong phạm vi 7 Số 7

- Cho trẻ chơi trò chơi “ tìm các con vật xung quanh

lớp có số lượng 7”, đếm và đặt thẻ số tương ứng

* Hoạt động 2: Đếm đến 8, nhận biết các nhóm đồ

vật có số lượng trong phạm vi 8 Nhận biết số 8:

- Trẻ quan sát , trả lời và đếm

- Trẻ tham gia vào trò chơi

Trang 37

+ Lập số:

- Cô tặng mỗi trẻ một rổ, hỏi trẻ trong đó có gì?

- Hôm nay tại trang trại chăn nuôi nhà Bác Gấu có tổ

chức một hội thi cho các con vật trong trang trại và

các bạn mèo cũng tham dự với nội dung thi là câu cá

Bây giờ chúng mình cùng đưa các bạn mèo đi câu cá

nào Khi xếp các con nhớ phải xếp các bạn mèo thành

một hàng ngang và xếp từ trái sang phải, bạn xếp trên

bạn xếp dưới để không lẫn vào nhau

- Trong 5 phút đầu tiên mỗi bạn mèo đều câu được

một con cá nhưng chỉ có bạn mèo cuối cùng vẫn chưa

câu được con nào Bây giờ các con hãy xếp mỗi bạn

mèo tương ứng với một con ca chỉ có bạn mèo duy

nhất cuối cùng là không có cá thôi, khi xếp các con

cũng xếp thành một hàng ngang từ trái sang phải

+ So sánh, tạo sự bằng nhau:

- Cho trẻ đếm số cá ( 7), đếm số mèo ( 8)

- So sánh số mèo và cá như thế nào với nhau? Vì sao?

Muốn số mèo và cá bằng nhau phải làm như thế nào?

- Có 2 cách:

+ Cách 1: Cô làm gì đây? (Bớt 1 con mèo)

+ Cách 2: Con sẽ làm ntn?

Cô và trẻ cùng làm đó là thêm 1 con cá

- Cho trẻ đếm lại 2 nhóm và hỏi trẻ bằng nhau chưa?

Và đều bằng mấy?

+ Giới thiệu số 8:

- Đối với đồ vật có số lượng là 8 người ta dùng thẻ số

Trang 38

Vậy có 8 con cá cô dùng thẻ số mấy? đặt tương ứng,

+ 8 con mèo cô dùng thẻ số mấy đặt tương ứng Các

con lấy thẻ số 8 giống cô và đặt vào bên phải của mỗi

nhóm

- Đây là chữ số 8, đọc là số 8

- Cho cả lớp đọc 2-3 lần, tổ , 3-4 cá nhân đọc

- Cô phân tích đặc điểm số 8: Gốm có 2 nét cong tròn

khép kín, một nét cong tròn trên nhỏ và một nét cong

tròn dưới to hơn

- Cho cả lớp đọc lại số 8 Hỏi trẻ liên hệ trong thực tế

số 8 giống cái gì?

+ Bớt các đối tượng trong phạm vi 8:

- Cho trẻ bớt 1 con cá hỏi 8 con cá bớt 1 còn mấy con

cá Cô nhắc trẻ bớt từ bên phải

- Cho trẻ đếm để kiểm tra kết quả và gắn thẻ số tương

ứng

- Cô chính xác hoá lại: 8 bớt 1 còn 7, cho cả lớp đọc

- Tương tự cô bớt tiếp 1,2,3, hết Mỗi lần bớt cho trẻ

đếm kiểm tra kết quả và gắn thẻ số tương ứng

* Hoạt động 3: Trò chơi:

Trò chơi 1: “ Bắt cá bỏ giỏ”

+ Cách chơi: Cô có một ao thả rất nhiều cá, trẻ xếp

thành vòng tròn, mỗi trẻ cầm 1 rổ, vừa đi vừa hát một

bài, khi cô gõ xắc xô thì cùng ngồi xuống và bắt mỗi

bạn 8 con vừa bắt vừa đếm sau đó về chỗ xếp và gắn

Trang 39

- Cho trẻ chơi trò chơi nhiều lần

- Sau mỗi lần chơi cô kiểm tra kết quả

Trò chơi 2: “ 8 chú lợn”

- Cách chơi: Cô cùng ngồi hình chữ u, kết hợp với

chơi ngón tay đọc theo câu:

+ “ Hai lợn mẹ”: 2 ngón cái giơ lên đưa về 2 bên, các

ngón khác quặp lại

+ “ Có 4 lợn con”: 2 ngón cái quặp lại, mỗi bên 4

ngón tay đưa sang 2 bên

+ “ 4 lợn con lông đen và trắng”: 4 ngón tay trái vẫy

lên vẫy xuống

+ “ 4 chú lợn lông xám như chì”: 4 ngón tay phải đưa

lên tương tự

+ “ Hỏi 2 lợn mẹ có bao nhiêu con”: giơ 2 bên 4 ngón

tay lên và đếm lần lượt từ 1 đến 8

- Luật chơi: Các nhón tay phải đưa lên rõ ràng

+ Cô cho trẻ chơi 2-3 lần, lần 2 đứng, lần 3 cho 1 trẻ

- Các con vừa được làm quen với số mấy

- Số 8 có điểm gì đặc biệt

- Số 8 ạ

- có 2 nét cong kín

5 Kết thúc: - Chuyển hoạt động

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRONG NGÀY

- Số trẻ nghỉ học(ghi rõ họ và tên)

- Lý

do:

- Tình hình chung của trẻ trong ngày:

Trang 40

- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động(đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ…)

Những nội dung, biện pháp cần quan tâm để tổ chức hoạt động

trong tuần tiếp theo.

Thuỷ An ,Ngày….tháng năm 201

Đã duyệt

TUẦN 18: CĐ NHÁNH 3: CÁC CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG

( Thời gian thực hiện: 1 tuần: Từ ngày 02/01 đến ngày 06/01/2017 )

- Vệ sinh, thông thoáng phòng nhóm

- Chuẩn bị các đồ dùng đồ chơi cho trẻ, tranh chủ đề, trang trí lớp theo chủ đề

- Phối hợp với giáo viên chính đón trẻ, nhắc nhở trẻ chào

cô, chào bạn, chào người thân

Ngày đăng: 09/02/2021, 00:05

w