Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Vào năm 1995, Công ty Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận PNJ mở rộng thêm ngành hàng – kinh doanh khí đốt hóa lỏng gas và xem đây là ngành hàng chủ l
Trang 1CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAGAS MIỀN TÂY
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG ĐẠI VIỆT-CHI NHÁNH VINAGAS MIỀN TÂY
Địa chỉ: 31A/2, TL902, ấp Thanh Mỹ 2, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
Điện thoại: (070) 3.947.703-3.947.704; Fax: (070) 3.947.851
Đại diện theo pháp luật: Ông Lương Quốc Nam - Chức vụ: Giám Đốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5413000069
Nơi cấp: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Vĩnh Long Ngày cấp: 30/08/2007
Mã số thuế: 0305096761-001
Tài khoản số: 085.001.734.000.001 Tại Ngân Hàng Đông Á Vĩnh Long, Ngành nghề kinh doanh:
- Mua bán gas, xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu, chiết nạp, vận chuyển gas
- Mua bán bếp gas và phụ tùng
- Lắp đặt máy móc thiết bị vật tư ngành dầu khí, thiết bị năng luợng mặt trời, hệ thống bồn chứa, đường ống gas
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Vào năm 1995, Công ty Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận (PNJ) mở rộng thêm ngành hàng – kinh doanh khí đốt hóa lỏng (gas) và xem đây là ngành hàng chủ lực bên cạnh hoạt động kinh doanh vàng - bạc - đá quý Với chủ trương hoạt động kinh doanh đa ngành, Công ty PNJ quyết định xây dựng Trạm chiết Vinagas và đây là Trạm chiết gas đầu tiên trong nội thành TP Hồ Chí Minh, với ngành nghề kinh doanh chính:
- Tồn trữ, chiết nạp và kinh doanh gas
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ kiện ngành gas
- Tư vấn, thiết kế và lắp đặt các công trình gas
Trang 2- Dịch vụ vận chuyển
Trong giai đoạn từ năm 1995 – 2002, Vinagas chiết nạp và phân phối trên thị trường phía Nam, với sản lượng tiêu thụ khoảng 1.000 tấn/tháng Sau khi có đủ nguồn lực, kinh nghiệm và hệ thống phân phối; vào ngày 14/9/2002, Vinagas chính thức hoạt động với thương hiệu độc lập Và cũng vào năm 2002, Vinagas là đơn vị đầu tiên trong ngành gas được cấp chứng nhận quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000, điều này càng nâng cao lợi thế cạnh tranh và uy tín thương hiệu Vinagas trên thị trường
Từ năm 2004 - 2005, hệ thống chiết nạp và phân phối của Vinagas mở rộng không ngừng, cùng với việc ra đời Chi nhánh Vinagas miền Tây (tại tỉnh Vĩnh Long) Do đó, ngày 22.03.2004 chi nhánh Vinagas Vĩnh Long chính thức được thành lập với tên: chi nhánh Vinagas Vĩnh Long trực thuộc Công ty Cổ phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận Ngày 07.12.2004 Đơn vị chính thức đi vào hoạt động
Sau 11 năm tham gia vào ngành kinh doanh gas (LPG) và sau 5 năm hoạt động dưới thương hiệu độc lập Vinagas, mặc dù gặp nhiều khó khăn do thị trường gas có nhiều biến động, giá dầu khí thế giới tăng giảm không theo quy luật, chịu sự cạnh tranh của nhiều Công ty kinh doanh gas khác,… tuy nhiên bằng sự nỗ lực và hỗ trợ từ Công ty PNJ,… hoạt động sản xuất, kinh doanh của Vinagas đã đạt được những kết quả khả quan và trở thành thương hiệu kinh doanh gas lớn trên thị trường Do đó, Công ty PNJ đã tách ngành hàng gas ra thành một Công ty độc lập là Công ty Cổ phần Năng Lượng Đại Việt vào năm
2007 Để phù hợp với việc xã hội hóa doanh nghiệp, thành lập Công ty cổ phần đại chúng và liên kết với các đối tác chiến lược nhằm nâng tầm hoạt động, thu hút đầu tư, nhân lực, kinh nghiệm quản lý,…“Chi nhánh Vinagas Vĩnh Long” được đổi thành “Chi nhánh Vinagas Miền Tây thuộc Công ty Cổ phần Năng Lượng Đại Việt” vào ngày 30/08/2007
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHI NHÁNH
3.2.1 Chức năng
- Tồn trữ chiết nạp và phân phối sản phẩm LPG
- Đảm bảo tăng cường doanh thu tiêu thụ gas trên các kênh phân phối, vùng thị trường và thực hiện các dịch vụ của ngành gas
Trang 3- Thiết lập và cũng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng, phục vụ và làm thỏa mãn nhu cầu của các đại lý, khách hàng đối với mặt hàng gas và các dịch vụ kèm theo
3.2.2 Nhiệm vụ
- Tuân thủ mọi chủ trương, chính sách và pháp luật nhà nước, thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà đơn vị đã ký kết với các đơn vị khác
- Thực hiện đày đủ các chế độ về bảo vệ môi tr ường, an toàn lao động, giữ gìn tật tự xã hội
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh của mình để đạt được mục đích và nội dung kinh doanh của đơn vị
- Nghiên cứu và phát triển kinh doanh theo nhu cầu thị trường, mở rộng mạng lưới phân phối và nâng cao khả năng phục vụ
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc và bộ phận
3.3.2.1 Ban giám đốc
Giám đốc: chịu sự quản lý trực tiếp của Phó tổng giám đốc công ty quản lý
các mặt hoạt động của đơn vị, lãnh đạo, triển khai, thực hiện và hoàn thành tốt chiến lược kinh doanh để hoàn thành chỉ tiêu ban giám đốc giao cho đơn vị Báo
Giám đốc
Phó giám đốc chi nhánh
Bộ phận kế toán tài chính
Bộ phận kinh doanh-Marketing
Bộ phận kỹ
thuật - kho
Bộ phận bảo vệ
Trang 4cáo trực tiếp cho phó giám đốc kinh doanh về kết quả hoạt động kinh doanh của trạm Quản lý và sử dụng nhân nhân sự, có quyền đề xuất các hình thức khen thưởng/ kỷ luật, nâng/ hạ bậc lương nhân viên theo yêu cầu công việc, tham gia vào quá trình tuyển dụng nhân viên
Phó giám đốc chi nhánh: Giúp việc cho giám đốc đơn vị khi được ủy quyền
để giải quyết hoạt động tại đơn vị Hoạch định, xây dựng các kế hoạch kinh doanh của trạm cũng như chiến lược khách hàng, điều hành, quản lý Khai thác thị tường, tìm kiếm khách hàng, thúc đẩy các hoạt động bán hàng, điều hành, quản lý Tham mưu các kế hoạch và công việc phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị
3.3.2.2 Bộ phận kỹ thuật – kho
- Phụ trách hoạt động chiết nạp gas, kiểm tra đảm bảo trọng lượng gas thành phẩm và an toàn bình gas
- Theo dõi xuất, nhập, tồn vật tư hàng hóa
- Kiểm tra vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị của đơn vị
- Thực hiện dịch vụ hậu mãi kỹ thuật của đơn vị
- Kiểm tra an toàn lao động, an toàn cháy nổ
3.3.2.3 Bộ phận kinh doanh – Marketing
- Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu và hành vi tiêu dùng của khách hàng
- Xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối, các chiến lược marketing, chương trình quảng cáo khuyến mãi, phát triển thị trường tiềm năng
- Tham mưu cho lãnh đạo về phương hướng kinh doanh
- Tiếp nhận xử lý thông tin về hợp đồng mua bán Theo dõi tiến độ thực hiện mua/bán hàng của đơn vị
- Vận chuyển giao hàng đến tận nơi đáp ứng yêu cầu khách hàng về hàng hóa và thời gian
- Thiết lập mối quan hệ với các đại lý, khách hàng, hệ thống phân phối
- Bảo quản, vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng phương tiện vận chuyển của đơn vị
Trang 5ĐẠI HỌC 12%
CAO ĐẲNG 6%
TRUNG CẤP 18%
PHỔ THÔNG
64%
3.3.2.4 Bộ phận kế toán tài chính
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
và sử dụng kinh phí của đơn vị
- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch thống kê
- Kiểm tra việc giữ gìn các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí, phát hiện
và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, vi phạm chính sách kinh doanh, chế độ tài chính của nhà nước và của công ty
3.3.2.5 Bộ phận bảo vệ
- Trực gác, chấm công, kiểm tra việc ra vào cổng của toàn thể cán bộ-công nhân viên, hướng dẫn khách hàng theo quy định của Ban Lãnh Đạo đơn vị Bảo quản trong coi toàn tài sản, phương tiện hàng hóa, nhà cửa đất đai trong đơn vị
- Kiểm soát chặt chẽ việc xuất nhập vật tư hàng hóa ra vào cổng
- Nhắc nhở phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động
3.4 CẤU TRÚC LAO ĐỘNG
Cuối năm 2008, tổng số lao động của toàn đơn vị là: 34 người Trong đó:
- Lao động trực tiếp: 20 người (chiếm 59%), toàn bộ là lao động phổ thông
- Lao động gián tiếp: 14 người (chiếm 41%) Trong đó: đại học có 4 người, cao đẳng 2 người, trung cấp 6 người, phổ thông 2 người
Hình 2: Trình độ lao động của chi nhánh Vinagas Miền Tây
Trang 6ĐẠI HỌC 29%
CAO ĐẲNG 14%
TRUNG CẤP
43%
PHỔ THÔNG 14%
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy lao động phổ thông chiếm tỷ lệ rất cao, chiếm 64% tổng số lao động của toàn đơn vị Trong đó, đa số lao động phổ thông là lao động trực tiếp Mặc dù công nhân lao động trực tiếp đều là lao động phổ thông nhưng đội ngũ lao động này đều được đào tạo chuyên môn trong ngành gas thông qua các lớp đào tạo do các cán bộ chuyên môn từ Tổng công ty điều xuống Do
đó, có thể nói rằng chi nhánh Vinagas Miền Tây có một đội ngũ công nhân lành nghề, thành thạo trong công việc, đủ để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh với các đơn
vị khác cùng ngành
Hình 3: Trình độ của lao động gián tiếp
Lao động gián tiếp bao gồm các phòng ban tiêu biểu như cấp quản lý, nhân viên văn phòng,…Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy trình độ đại học chiếm 29%, cao đẳng 14%, trung cấp chiếm 43%, phổ thông chiếm 14% Từ đó ta thấy trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số lao động gián tiếp của đ ơn vị cho nên lao động gián tiếp cần nâng cao trình độ hơn nữa để góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển hơn
Chi nhánh Vinagas là một đơn vị kinh doanh nhỏ số lượng nhân viên không cần nhiều Tuy nhiên phòng kinh doanh-Marketing chỉ có 2 nhân viên mà thị trường Miền Tây rộng lớn nên chưa theo dõi sâu sát hết thị trường Do đó để đáp ứng nhu cầu thực tế từ thị trường thì đơn vị đang xem xét quá trình tuyển dụng
và lựa chọn nhân viên kinh doanh-Marketing có khả năng theo sát thị trường Đồng thời trong quá trình hoạt động sắp tới đơn vị có hướng lựa chọn nhân viên
có thực lực và trình độ lao động từ cao đẳng trở lên Tất cả quá trình tuyển dụng
đó sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của đơn vị
Trang 73.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.5.1 Thuận lợi
- Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông
có diện tích gần 40.000km², dân số gần 17 triệu người ( chiếm 12% diện tích và 1/5 dân số cả nước)
- Thiên nhiên đồng bằng sông Cửu Long rất đa dạng với nhiều tiềm năng
- Công ty nằm trên tỉnh lộ 902 của tỉnh Vĩnh Long nên đường giao thông tương đối thuận tiện
- Có địa điểm kinh doanh qui mô, rộng rãi, sức chứa ổn định, thiết bị sử dụng tốt, công suất thiết kế có thể đáp ứng nhu cầu cao
- Vinagas là thương hiệu gas đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng nhận ISO 9001:2000 và là một trong top 10 hãng gas lớn nhất Việt Nam
- Đội ngũ cán bộ công nhân Vinagas đều được khuyến khích nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn và quản lý thông qua các lớp đào tạo bên trong và bên ngoài
3.5.2 Khó khăn
- Đồng bằng sông Cửu Long, với đặc thù là một vùng nông nghiệp lớn nên mức sống của người dân còn thấp
- Những năm gần đây Đồng bằng sông Cửu Long có nạn vịt cúm gia cầm, heo tai xanh, lở mồm long móng…làm cho cuộc sống người dân nơi đây trở nên khó khăn
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế trọng điểm nên chi nhánh sẽ gặp những cạnh tranh gay gắt với các hàng gas khác như: Gas Sài Gòn, Petronas, Total, Elf gas, Petrovietnam, Petimex,…
- Chưa hoạt động hết công suất (900 tấn/tháng)
- Có nhiều loại sản phẩm có thể thay thế gas như: than, củi, trấu, …
- Nhân lực kinh doanh tiếp thị quá mỏng nên chưa theo dõi sâu sát hết thị trường, từ đó khách hàng dễ thay đổi khi đối thủ chào mời về phía họ
- Thị trường gas ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bổ chưa đều, sức tiêu thụ ở một số tỉnh còn khiêm tốn như: Long An, Sóc Trăng, Kiên Giang và một số thị trường bị bỏ ngõ như: Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
Trang 8- Đơn vị kinh doanh mặt hàng dễ cháy nổ nên việc phòng cháy nổ rất phức tạp, đòi hỏi đơn vị phải chú trọng nhiều đến vấn đề an toàn cháy nổ
- Những năm vừa qua đặc biệt là cuối năm 2007 đến giữa năm 2008 tình hình kinh tế thế giới và khu vực có những biến động phức tạp ảnh hưởng rất lớn đến giá cả xăng dầu cũng như gas trên thế giới, nhất là khu vực Trung Đông luôn
có những bất ổn dẫn đến biến động giá gas trong nước nói chung và đơn vị nói riêng
3.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Đơn vị sẽ trở thành một trong những đơn vị hoat động đa ngành trong lĩnh vực năng lượng như đã đăng ký giấy phép kinh doanh Riêng đối với ngành gas
có thị phần lớn và bao phủ hầu hết Miền Tây, đảm bảo tốc độ phát triển liên tục
và ổn định
Tạo ra thương hiệu có uy tín trên thị trường, với mục tiêu VINAGAS luôn
đi kèm với chất lượng tốt, dịch vụ hoàn hảo, văn hóa và phong cách phục vụ chuyên nghiệp Đảm bảo mức phát triển bền vững trên thị trường
3.7 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐƠN
VỊ QUA 3 NĂM 2006-2008
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua 3 năm 2006-2008 ta có thể đánh giá khái khát kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2006-2008 Đvt: triệu đồng
2006 2007 2008 Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)
6 Doanh thu tài chính (lãi
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt
9 Thu nhập khác (thế chân
10 Chi phí khác (khấu hao,
12 Tổng lợi nhuận trước
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính chi nhánh Vinagas Miền Tây)
Trang 10Từ bảng số liệu trên (bảng số liệu 1 trang 17) ta thấy tổng doanh thu thuần của đơn vị liên tục tăng Năm 2007, doanh thu thuần tăng từ 69.935 triệu đồng lên 95.894 triệu đồng (tương đương với 37,12 %) Sang năm 2008, doanh thu thuần lại tăng nhanh hơn, tăng 56.251 triệu đồng (tương đương 58,66%) so với năm 2007 Từ năm 2006 - 2008, doanh thu thuần tăng cao là do hàng hóa đạt chất lượng, nhu cầu sử dụng gas dân dụng và công nghiệp tăng, đồng thời đơn vị tăng cường sử dụng các biện pháp để đẩy mạnh tiêu thụ như: chiết khấu, phương thức bán hàng và phương thức thanh toán linh hoạt, dịch vụ hậu mãi vừa gián tiếp vừa trực tiếp…
Doanh thu thuần tăng cao nhưng tình hình chi phí cũng có chiều hướng tăng cao Năm 2007, giá vốn hàng bán tăng 41,99% với số tiền là 25.762 triệu đồng, năm 2008 tăng 67,21% với số tiền là 58.552 triệu đồng Nguyên nhân của
sự gia tăng giá vốn này là do nguồn nhiên liệu trong nước chủ yếu là nhập khẩu, giá nhập khẩu xăng, dầu tăng làm cho giá gas tăng theo Đồng thời do số lượng hàng bán tăng cùng với giá cả thị trường tăng nên đã thúc đẩy chi phí bán hàng tăng lên, năm 2007 chi phí bán hàng là 6.012 triệu đồng, tăng 663 triệu đồng tương đương với 12,39% so với năm 2006 Chi phí bán hàng năm 2008/2007 tăng nhanh hơn chi phí năm 2007/2006, năm 2008 chi phí bán hàng tăng 1.302 triệu đồng tương đương với 21,66%
Do tốc độ tăng của chi phí cao hơn doanh thu nên đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm đáng kể Năm 2007, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 462 triệu đồng tương đương với 14,24%, sang năm 2008 lợi nhuận giảm mạnh xuống mức âm 814 triệu đồng, giảm 3.597 triệu đồng tương đương với 129,25% so với năm 2007 Từ đó dẫn đến biến động tăng giảm không ổn định của lợi nhuận trước thuế của đơn vị Lợi nhuận trước thuế năm
2007 tăng so với năm 2006 là 1.788 triệu đồng tương đương với 32,37% nhưng sang năm 2008 lợi nhuận trước thuế lại giảm đáng kể so với năm 2007 và thậm chí thấp hơn năm 2006
Nhìn chung kết quả kinh doanh năm 2006 hiệu quả nhưng đến năm 2007 và
2008 lợi nhuận có được chủ yếu là do thu nhập khác (thu nhập từ thế chân vỏ bình) mang lại, thu nhập này không bền vững Đơn vị cần xem xét lại giá nguồn nguyên liệu nhập kho và các biện pháp tiết kiệm chi phí