Như chúng ta đều biết, ngành dệt may thời trang là một ngành nghề thủ công có truyền thống, nó trang trí và tạo hình tôn vinh vẻ đẹp cho mọi người. Khi đã đến một trình độ văn minh cao, yêu cầu về cái đẹp càng trở nên cần thiết. Ngành dệt may thời trang la tiêu biểu cho cái đẹp về thẩm mỹ, tâm hồn. Nó không dừng lại và luôn luôn phát triển. Ví dụ, chúng ta đứng trước một bộ mẫu thời trang sưu tầm đẹp, ta chỉ thưởng thức cái đẹp đơn thuần ở cái đẹp bằng khối óc, còn ta đứng trước những bộ mẫu quần áo đẹp có thẩm mỹ cao, ta còn được thưởng thức thêm sự tinh tế nghệ thuật sáng tạo của đôi bàn tay và khối óc con người đã tạo ra nó. Cho đến nay, ngành dệt may thời trang đã trở thành một ngành mũi nhọn của đất nước nó rất cần thiết cho tinh thần của người dân, từ những bộ đồng phục của trẻ mẫu giáo, học sinh cho đến những bộ quân phục công an bộ đội và thậm chí cả những bộ trang phục của giáo hoàng … nhất là trong những ngày lễ hội, kết hôn, giáng sinh, ngày tết chúng ta không thể thiếu được nó, nó lá sức mạnh tinh thần của mọi người. Những bộ thời trang không những đẹp mà nó còn làm ta kiêu hãnh những lúc ta thành công trong sự nghiệp như lễ tốt nghiệp cử nhân, kỹ sư, tiến sĩ …. Nền kinh tế càng phát triển, mức sống được nâng lên thì yêu cầu về may mặc thời trang càng trở nên cần thiết vì vậy mỗi sinh viên trong khoa chúng ta phải luôn luôn nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để tạo ra nhiều mẫu có tính thẩm mỹ cao phù hợp với thị yếu của mọi người và xã hội.
Trang 1Mở đầu
Nh chúng ta đều biết, ngành dệt may thời trang là một ngành nghề thủ công
có truyền thống, nó trang trí và tạo hình tôn vinh vẻ đẹp cho mọi ngời
Khi đã đến một trình độ văn minh cao, yêu cầu về cái đẹp càng trở nên cầnthiết Ngành dệt may thời trang la tiêu biểu cho cái đẹp về thẩm mỹ, tâm hồn
Nó không dừng lại và luôn luôn phát triển Ví dụ, chúng ta đứng tr ớc một bộmẫu thời trang su tầm đẹp, ta chỉ thởng thức cái đẹp đơn thuần ở cái đẹp bằngkhối óc, còn ta đứng trớc những bộ mẫu quần áo đẹp có thẩm mỹ cao, ta còn
đợc thởng thức thêm sự tinh tế nghệ thuật sáng tạo của đôi bàn tay và khối óccon ngời đã tạo ra nó
Cho đến nay, ngành dệt may thời trang đã trở thành một ngành mũi nhọn của
đất nớc nó rất cần thiết cho tinh thần của ngời dân, từ những bộ đồng phụccủa trẻ mẫu giáo, học sinh cho đến những bộ quân phục công an bộ đội vàthậm chí cả những bộ trang phục của giáo hoàng … nhất là trong những ngày nhất là trong những ngày
lễ hội, kết hôn, giáng sinh, ngày tết chúng ta không thể thiếu đợc nó, nó lá sứcmạnh tinh thần của mọi ngời Những bộ thời trang không những đẹp mà nócòn làm ta kiêu hãnh những lúc ta thành công trong sự nghiệp nh lễ tốt nghiệp
cử nhân, kỹ s, tiến sĩ … nhất là trong những ngày
Nền kinh tế càng phát triển, mức sống đợc nâng lên thì yêu cầu về may mặcthời trang càng trở nên cần thiết vì vậy mỗi sinh viên trong khoa chúng ta phảiluôn luôn nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để tạo ra nhiều mẫu có tính thẩm mỹcao phù hợp với thị yếu của mọi ngời và xã hội
Trang 2Giới thiệu về công ty trách nhiệm hữu hạn
Để làm đợc điều đó thật không đơn giản chút nào, những ngời nằmtrong đội ngũ cán bộ sản xuất kinh doanh liệu có làm đợc điều đó hay không?Hiện nay trớc thị trờng có biết bao mặt hàng có chất lợng đang cạnh tranh vàphát triển hiện Công ty TNHH Cờng Thịnh có tìm đợc chỗ đứng cho mình đ-
ợc không đó là một câu hỏi lớn? Mà chúng tôi muốn đợc tìm hiển trớc khi
b-ớc vào Công ty TNHH Cờng Thịnh
Đúng nh vậy! Thật là ngạc nhiên và cùng thật là tự hào khi đợc biếtrằng công ty may TNHH Cờng Thịnh không những đã và đang đi lên pháttriển mạnh mẽ mà còn đứng trên một nền tảng vững chắc để có thể tự khằng
định mình hơn nữa trên thơng trờng quốc tế
áo là thành quả vô cùng to lớn mà công ty đã mất bao công sức trong
đó có cả những đóng góp nỗ lực của cán bộ công nhân nhà máy, trong nhữnglúc khó khăn cán bộ cùng công nhân nhà máy đã sát cánh bên nhau để công
ty ngày càng vững mạnh
Hiện nay công ty đã có đợc những cán bộ có ý thức cũng nh tay nghềcao và cả tranh thiết bị hiện đại, hệ thống an ninh cũng nh môi trờng luôn
đảm bảo sự an toàn cho con ngời
Tất cả những điều đó đã góp phần tạo dựng lên một cơ đồ lớn của công
ty để có thể tìm hiểu rõ hơn về công ty chúng ta sẽ tìm hiển về sự phất triển và
đi lên của công ty để biết đợc những nỗ lực mà công ty đã trải qua
2
Trang 3-Chơng i Tìm hiểu những vấn đề chung của
cơ sở sản xuất
1 Tiểu sử Công ty TNHH Cờng thịnh
- Công ty TNHH Còng thịnh là công ty t nhân đợc thành lập vàonăm 2001 chuyên sản xuất các mặt hàng dệt kim, nỉ, dệt thoi … nhất là trong những ngày
- Công ty TNHH Còng thịnh sau hơn 8 năm thành lập công ty đã
có hơn 130 công nhân có tay nghề và 201 máy các loại luôn đáp ứng đủ sảnphẩm chất lợng cho khách hàng Chính vì điều đó càng ngày công ty càngnhận đợc nhiều đơn mặt hàng của khách hàng trong nớc cũng nh ngoài nớc
- Từ ngày thành lập đế nay công ty đã sản xuất đợc nhiều mặt hàng dệtkim, nỉ… nhất là trong những ngày áo đồng phục của học sinh, áo khoác nỉ, quần nỉ và một số mặthàng khác
- Do công ty luôn thực hiện đầy đủ và đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng cũng nh trang thiết bị của công ty đã hiện đại hoá toàn bộ nên đã cónhiều chữ tín với khách hàng trong nớc và ngoài nớc vì vậy đã nhận đợc đơn
đặt hàng trong và ngoài nớc Đặc biệt công ty còn có một xởng giặt riêng,chính vì lẽ đó mà công nhân luôn có công việc ổn định và doanh thu hàngtháng bình quân 900.000 – 1.000.000 triệu/tháng sản xuất ra đợc 90.000 sảnphẩm Chính vì điều đó mà đời sống của công nhân đợc đảm bảo, công việc
ổn định, công nhân yên tâm làm việc Không những thế mà thời gian làm việccủa công ty không khắt khe buổi sáng từ 7h30 – 12h00, buổi chiều từ 1h00– 5h30 là nghỉ, cơm tra đợc chi trả Nhng công ty không dừng tại ở đó màluôn đặt ra mục tiêu để không ngừng phát triển Những năm gần đây doanhthu của công ty là 10 tỷ đồng/năm Công ty luôn tuyển những công nhân cótay nghề và đạo đức kỉ luật tốt vào làm việc Chính vì thế mà năm 2005 chỉmới có tháng 5 thôi mà công ty đã nhận đợc đơn đặt hàng mới lịch sản xuấtgần hết năm
Tuy nhiên từ ngày thành lập đến nay công ty luôn có sự thay đổi đội ngũlãnh đạo, thay đổi cơ cấu
+ Từ năm 1996 – 2005 tổng giám đốc công ty là Nguyễn Cờng Thịnh
I Cơ cấu tổ chức sản xuất và cơ cấu quản lý sản xuất của doanh nghiệp
Trang 4- Bộ phận hoàn thành sản phẩm
* Bộ phận sản xuất phụ trợ : có tác dụng phục vụ trực tiếp cho
sản xuất chính, đảm bảo cho bộ phận sản xuất chính tiến hành đều đặn, liêntục
* Bộ phận sửa chữa, lắp đặt thiết bị.
* Bộ phận phục vụ sản xuất: có nhiệm vụ đảm bảo việc cung cấp,
bảo quản,vận chuyển nguyên phu liệu bán thành phẩm đó là kho tàng lực ợng vận chuyển nội bộ, lực lợng vận chuyển ngoài doanh nghiệp
l-* Bộ phận sản xuất phụ : Là những bộ phận tận dụng những phế liệu,
phế phẩm của sản xuất chính hoặc tận đụng những d thừa của sản xuất để tạo
ra sản phẩm
4
Trang 5Tổ
đóng góp
Tổ5
Tổ6
Tổ7
Tổ8
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp
Trang 61.2 Cơ cấu quản lý sản xuất của xí nghiệp
Bao gồm 15 công nhân viên trong đó:
- Quản đốc xí nghiệp : 1 ngời
- Kỹ thuật sơ đồ : 4 ngời ( 1 tổ trởng phụ trách chung, 1bộ may mẫu,1cán bộ ra mẫu, 1cán bộ làm tác nghiệp quy trình )
- KCS : 4 ngời ( 1phụ trách chung, cán bộ phụ trách nhiệm vụ kiểm trachất lợng sản phẩm ở 8 tổ sản xuất 3 ngời )
- Cơ điện, vệ sinh công nghiệp : 4 ngời ( 1 thợ cơ, 1b thợ điện, 2 vệ sinhcông nghiệp )
- Lao động tiền lơng : 1 ngời
Kế toán x ởngPhân
Cắt
Tổ làhoànthiện
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty C ờng Thịnh
Quản đốc xí nghiệp
Phòng
kỹ thuật
Trang 7Tæ6
Tæ7
Tæ8
Tæ c¾t
Trang 81.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, phân xởng
- Tổng Giám Đốc : là ngời đứng đầu công ty và trực tiếpa điều hành mọi
công việc, đại diện cho công ty chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi mặthoạt động của công ty Tham miu cho tổng giám đốc trên 3 mặt lớn theo
đúng nh tên gọi là các phòng ban chức năng
- Quản đốc phân xởng :
Ngoài các chức năng tên gọi còn có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc xử
ly các thông tin đảm bảo các bộ phận của mình hoạt động nhịp nhàng thôngsuốt.áp dụng chặt chẽ những quy định đối vớitừng bộ phận sản xuất
Khi mỗi đơn hàng chuẩn bị đa rào sản xuất phải kết hợp với phòng
kỹ thuật và tổ trởng, tổ phó có kế hoạch giải chuyền Luôn báo cáo về tiến
độ cũng nh dự kiến để trình giám đốc sau 3 ngày kể từ ngày giải chuyền
- Phòng bảo vệ:
+ Là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám Đốc: Sự an toàn về mọi mặt
an ninh – trật tự – tài sản- hàng hóa- vật t của công ty
+ Khi có khách: hỏi giấy tờ đầy đủ,gọi ngời có liên quan đến tiếpnhận
+ Hớng dẫn công nhân để túi đồ dùng cá nhân vào đúng nơi qui địnhkhông đợc mang vào xởng sản xuất
+ Cán bộ, công nhân, khách mua hàng hóa, vật t và bất kì tài sản gìcủa công ty ra phải xuất trình giấy tờ, số loại để tiện kiểm tra
+ Nhắc nhở công nhân thực hiện đúng nội quy,quy định của công ty
- Phòng kế toán:
+ Toàn bộ việc chi tiêu trong xí nghiệp, kế toán phải thống kê chi tiếtmọi khoản thu, chi cập nhạt chi tiết ghi vào sổ, quỹ tiền mặt hàng, hàng
8
Trang 9-ngày phải có báo cáo tài chính trình Giám Đốc, phải tập hợp theo dõi chi phísản xuất kinh doanh phát sinh hàng hóa, chi phí phát sinh cho từng đơnhàng, mã hàng, theo dõi chi phí tính toán tiền lơng cho công nhân.
+ Phải báo cáo chi tiết tiền mặt làm theo các chứng phiếu thu, chi,xuất nhập kèm theo, hóa đơn có cả bảng thống kê chi tiết gửi lên công ty
+ Trớc khi vào mỗi đơn hàng sau khi may mẫu phải có trách nhiệm
đa ra định mức nguyên phụ liệu cho mã hàng, định mức thời gian cho phép,quy định quy trình công nghệ may sản phẩm, định mức về vật t công cụ,dụng cụ cần thiết cho sản xuất mã hàng lên phòng kế hoạch và Giám Đốc
+ Vào đầu giờ sáng các ngày phòng kế hoạch có trách nhiệm kết hợpvới trởng phòng kỹ thuật, lập báo cáo chi tiết tiến độ sản xuất.Báo cáo sốliệu hàng gia truyền và số liệu bàn cắt vào chuyền
- Đối với tổ sản xuất:
Sau khi nhận dợc hàng- quy trình kỹ thuật, sau hai ngày đa vào sảnxuất phải có báo cáo về kỹ thuật sản xuất định mức nguyên phụ liệu, phải cóthông báo ngay cho phòng kỹ thuật, phòng vật t tổng hợp đẻ có định hớnggiải quyết Đặc biệt về việc nhận nguyên phụ liệu và vật t, dụng cụ sản xuất,máy móc thiết bị khi có sự cố phải thông báo ngay lên ban Giám Đốc để đa
ra định mức sản xuất, sản lợng thành phẩm gia chuyền hàng ngày
Chỉ có tổ trởng, tổ phó các tổ đợc phép vào kho giao nhậnnguyên phụliệu
Các tổ sản xuất đợc trực tiếp giao dịch với khách hàng, chuyên giatheo dõi kỹ thuật, nếu có hiện tợng bất thờng xảy ra thì báo cho trởng phòng
kỹ thuật
Trang 10+ Đối với cơ điện:
Với máy móc chuyên dùng nếu có trục trặc phải báo cáo lên banGiám Đốc, khi vật t cơ điện thiếu phải có đề nghị mua vật t gửi lên phòngvật t
Các máy không đợc sử dụng cơ điện phải quản lí vệ sinh, bảo dỡng
+ Nội quy an toàn trong sản xuất
- Một ngày, máy móc thiết bị phải đợc vệ sinh hai lần trớc và sau khisản xuất
- Khi vào sản xuất, phải sử dụng đầy đủ trang phục bảo hộ lao động
nh quần áo, dầy dép, mũ, khẩu trang
Đối với công việc tiếp xúc với điện phải dùng các thiết bị chuyêndùng Không đợc vận hành máy, thiết bị mà không đợc phân công
- Hết giờ làm việc, hàng hóa phải xếp gọn gàng, tắt máy trớc khi rakhỏi máy, khi ngừng việc chỉ tạm thời cũng phải tắt điện
- Cấm hút thuốc và đun nấu trong khu vực sản xuất, cấm mang chất
dễ cháy, dễ nổ vào khu sản xuất Khi xảy ra tai nạn với bản thân hoặc đồngnghiệp phải bình tĩnh tắt máy và thông báo ngay cho cấp cứu
- Đi về đúng giờ
- Giữ trật tự không đi lại lung tung, làm việc hết mình, có tráchnhiệm trớc và sau khi làm việc, ốm đau nghỉ phải có báo cáo
- Yêu cầu về mặc đồng phục :
+ Đồng phục công nhân mặc vào các ngày trong tuần
+ Nếu ai không mặc đồng phục sẽ bị tổ trởng ghi lại
- Chức năng nhiệm vụ của phòng kỹ thuật:
+ Chức năng.
Là đơn vị triển khai sản xuất chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật chotừng sản phẩm, cũng nh định mức phụ liệu trớc Tổng Giám Đốc và kháchhàng
Tham mu giúp giám đốc về kỹ thuật để triển khai kí kết các hợp
đồng sản xuất, gia công
Chỉ đạo hớng dẫn kỹ thuật cho các đơn vị sản xuất để triển khai tốtcác kế hoạch sản xuất do xí nghiệp dao Tổ chức theo dõi gia công (Khi cónhu cầu)
KCS thành phẩm cuối chuyền và sau đóng gói theo quy định.
+ Nhiệm vụ :
Bộ phận chuẩn bị kỹ thuật sản xuất là khâu thử nghiệm vận dụng cácquy trình hợp lí để thiết lập toàn bộ các văn bản về kỹ thuật, các phơng phápcông nghệ cho các công đoạn của quá trình sản xuất chính, để cho cơ sở sảnxuất đạt năng xuất cao và chất lợng sản phẩm ổn định
10
Trang 11-Tham gia với phòng kế hoạch, đàm phán các hợp đồng gia công.
May mẫu chào hàng theo đề nghị của khách ( khi có yêu cầu )
Tiếp nhận bộ tài liệu của khách gửi đến, nghiên cứu biên soạn hoànchỉnh bộ tài liệu của xí nghiệp để chỉ đạo sản xuất
May mẫu đối duyệt với khách, duyệt mẫu đối cho phân xởng
Viết quy trình lắp dáp sản phẩm trong bản quy trình phải quy địnhnhững tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, những yêu cầu cần thiết củalô hàng trên cơ sở tài liệu của khách và những yêu cầu cơ bản của ngànhmay
Lảm bảng phối màu
Ra mẫu cho cỡ may mẫu và cỡ trung bình, nhảy cỡ theo kế hoạch củalô hàng
Giác sơ đồ để sác định định mức nguyên liệu với khách
Làm định mức nguyên phụ liệu giao cho phân xởng
Thiết kế chuyền công nghệ sao cho hợp lí thoát chuyền
Khi sản phẩm ra cuối chuyền, phải kiểm tra đạt yêu cầu theo sảnphẩm mẫu mới sản xuất bình thờng, có khiếm khuyết gì phải yêu cầu khắcphục ngay có biên bản sác nhận chuẩn và lu mẫu chuẩn cho mỗi mã sảnxuất
- Chức năng nhiệm vụ của kho nguyên liệu:
1/ Chịu trách nhiệm trớc Giám Đốc về mặt số lợng, chất lợng, vật t hàng hóa
sản phẩm, nguyên phụ liệu do ngời quản lí
2/ Kiểm tra đo đếm vật t hàng hóa nhập kho theomẫu, hóa đơn chứng từ,
list
3/ Xuất kho hàng hóa theo đúng kế hoạch có kí nhận giữa 2 bên.
+ Theo dõi chặt chẽ việc cấp nguyên phụ liệu ngoài định mức, ghi chép đầy
đủ để làm căn cứ quy dõ trách nhiệm tại ai, tại đâu
+ Theo dõi chặt chẽ ghi chép đầy đủ việc cấp phát phụ tùng, dụng cụ, công
cụ lao động, bảo hộ lao đông
4/ Luôn đảo kho sắp xếp lại hàng hóa sao cho dễ nhìn, dễ thấy và kịp thời
phát hiện những nguy cơ mất an toàn trong kho nh : cháy nổ, ẩm mốc, mốimot, để kịp thời đề ra biện pháp khắc phục
5/ Luôn luôn khắc phục kịp thời cho sản xuất, bố chí thời gian hợp lí, đảm
bảo khi công nhân làm giữa ca, thêm giờ phải có đủ vật t phụ tùng để sảnxuất, báo thiếu kịp thời vật t phụ tùng, nguyên phụ liệu, công cụ lao độngsắp hết để cán bộ vật t kịp thời bổ sung phục vụ cho sản xuất
6/ Ngời không có nhiệm vụ không đợc vào kho.
- Chức năng nhiệm vụ của phân x ởng cắt và cấp bán thành phẩm
+ Nhận sơ đồ giác mẫu từ phòng thiết kế sau đó kiểm tra các cỡ và cắt
Trang 12+ Cắt không đợc thiếu bán thành phẩm, cắt song thì cấp bán thành phẩm chocác tổ trởng tổ sản xuất phải ghi đầy đủ các bán thành phẩm vào sổ khi cấpcho tổ sản xuất.
- Chức năng và nhiệm vụ của phân x ởng may.
Công đoạn may là công đoạn quan trọng nhất trong công ty may hay
xí nghiệp chiếm khối lợng công việc lớn nhất trong quá trình thi công, từ 75– 80% Vì vậy đây là công đoạn quyêts định đến năng xuất và chất lợngcủa toàn bộ cơ sở mỗi khi đa vào sản xuất mã hàng mới Điều đó phụ thuộcvào khả năng điều hành quản lí của Giám Đốc xí nghiệp hay quản đốc, tổ tr-ởng và các thiết bị gá lắp trên dây chuyển mỗi tổ may
12
Trang 13-Nội Quy Công ty TNHH Cờng thịnh
Điều1:đến giờ làm việc bảo vệ phải khóa cổng, không giải quyết các vấn đề
đi muộn vê sớm ( ờng hợp có lí do chính đáng phải đợc ngời quản lí trựctiếp cho phép )
Điều 2: Công nhân không đợc mang các loại túi xách vào trong phân xởng,
chỉ đợc mang các túi ninon trong hoặc túi lới để bảo vệ kiểm tra và để đúngnơi quy định
Điều 3 : trong giờ sản xuất công nhân không đợc ra ngoài, không tiếp khách
trong phân xởng, không nói chuyện riêng hoặc hai ngời ngồi chung một ghế
Điều 4 : Tuyệt đối không ăn quà, vứt rác bừa bãi và dùng lửa trong khu vực
sản xuất
Điều 5: Cấm nằm, ngồi, gối bằng các sản phẩm của công ty.
Điều 6: Hết giờ làm việc công nhân phải tắt máy, ngắt cầu giao, nguồn điện
từng bộ phận, tổ trởng, tổ phó trực tiếp kiểm tra và khóa cửa khi ra về
Điều 7: Ngoài giờ hoặc ngày nghỉ nếu có bộ phận nào cần điều động hoặc
làm thêm, tổ trởng phải lập đanh sách báo ngay cho bảo vệ
Điều 8: cầu dao tổng phải đợc ngắt ngay khi công nhân ra về
Điều 9 : Bảo vệ không đợc mở cửa sau vào giờ nghỉ tra
Điều 10: Cán bộ công nhân và khách mua hàng hóa, vật t và bất kì tài sản
nào khác của công ty ra phải xuất trình giấy tờ có số lợng chủng loại để bảo
vệ kiểm tra và ghi số lợng
Điều 11: Mọi ngời có y thức giữ dìn bảo vệ vật t, công cụ sản xuất đợc giao,
nếu sảy ra h hại mất mát phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
Điều 12: Nừu ai làm đúng sẽ khen thởng, ai sai sẽ bị phạt 20.000 chở lên,
gây hiệu quả nghiêm trọng sẽ bị chuy cứu trách nhiệm hình sự
Trang 14Trờng CĐKTKT – CNI Hà Nội Vũ Thị Thanh
14
KCS các chuyền may
Chuyềnmay 4
Chuyềnmay 5
Chuyềnmay 6
Sơ đồ mặt phân x ởng tại công ty
Phòng KT
KCSHoàn thiệnDàn là
Chuyềnmay 7
Chuyềnmay 8
Chuyềnmay 9
Chuyềnmay 1
Chuyềnmay 2
Chuyềnmay 3
CắtKho
Tổ Mẫu
Cửa phòng KD
ra
Trang 15Chơng II: Thực tập tại các phân xởng sản xuất
1 Quy trình công nghệ, phơng pháp thực hiện từng bớc với các loại sản phẩm, các loại nguyên liệu khác nhau đang sản xuất tại doanh nghiệp.
- Quy trình nhập nguyên phụ liệu:
ớc 1 : Nhận bảng cân đối nguyên phụ liệu: thủ kho chịu trách nhiệm về vải
và các phụ liệu khác trớc khi nhận nguyên phụ liệu
- Trả khách hàng
- Lập biên bản cho gửi
Trang 16+ Các kệ giá để vải.
+ Thiết bị kiểm tra, cân, mét
+ Các kệ giá để vải đã qua kiểm tra
+ Cất giữ bảo quản vải sau khi dỡ kiện
+ Khu vực phân lọai cấp phát cho bàn cắt
+ Phơng tiện vận chuyển ( xe goong, xe đẩy ) và các thiết bị khác
Sau khi chuẩn bị mặt bằng kho song thì phụ kho chịu trách nhiệm bốcxếp hàng vào kho theo đúng nơi quy định
+ Kiểm tra sơ bộ số lợng chủng loại các lỗi phát sinh: khi nhận nguyên phụliệu của mã hàng mới thì thủ kho phải căn cứ vào list để đối chiếu số lợng vàchất lợng ghi trên list Tất cả nguyên phụ liệu, phụ tùng khi nhập vào khophải tuân theo nguyên tắc: chất lợng vải đạt yêu cầu ( vải không bị lỗi về sợihay loang màu ) ngời giao hàng phải kí vào phiếu nhập kho
B
ớc 4:
+ Viết phiếu nhập kho: sau khi đã nhập đầy đủ hay cha đủ nguyên phụ liệuthì thủ kho phải chịu trách nhiệm về giấy tờ các nguyên phụ liệu đã có trongkho khi vừa mới nhập viết song phải kí tên
+ Sau khi đã nhập đủ số liệu ngời thủ kho chịu trách nhiệm ghi đầy đủ cácsản lợng đã có vào trong kho
+ Vào sổ theo dõi từng chi tiết một, nhập bao nhiêu, thiếu bao nhiêu ghi dõngày, tháng, năm
+ Chỉ nhập nguyên phụ liệu theo mã hàng mà công ty đã có, nếu nguyên phụliệu không phải của mã này thì báo lại cho đối tác
B
ớc 5: Xắp sếp một cách khoa học hợp lí, nguyên phụ liệu sau khi đã đợc
kiểm tra về số lợng và chất lợng phải đợc để đúng nơi quy định Nhuyên phụliệu xắp xếp một cách hợp lí với mặt đât, với tờng bảo quản nời khô ráo
Thoáng mát tránh ẩm ớt
+ Để tạo điều kiện cho việc cấp phát tới các công đoạn thì nguyên phụ liệu cấpphát trớc để ngoài, cấp phát sau để trong
16
Trang 17-PhiÕu nhËp kho MÉu sè 01 – VT
Ngµy 11 – 11 - 1995
Nî … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy sè 13 Cã… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy
Hä tªn ngêi giao hµng: ongood
Theo … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy sè … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy ngµy 22 th¸ng 04 n¨m 2005 cña c«ng ty may H ng Yªn
NhËp t¹i kho: TNHH Cêng ThÞnh
Sè lîng
§¬n gi¸
Thµnh tiÒn Theo
chøng tõ
Thùc nhËp
(Ký, hä tªn) (hoÆc bé phËn cã nhu cÇu nhËp ) (Ký, hä tªn)
(Ký, hä tªn)
Trang 18§¬n vÞ: … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy PhiÕu nhËp kho MÉu sè 01 – VT
§Þa chØ: … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy Ngµy 2 – 05 – 2005 Theo Q§: 1141 –
TC/Q§/C§KT Ngµy 1 th¸ng 11 n¨m 1995 Cña bé tµi chÝnh
Nî … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy sè 13 Cã… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy
Hä tªn ngêi giao hµng: Anh §øc
Theo … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy sè … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy ngµy 2 th¸ng 04 n¨m 2005 cña c«ng ty may H ng Yªn
NhËp t¹i kho: INVOICE: M04 – 078 - BA
Sè lîng
§¬n gi¸ Thµnh tiÒnTheo
chøng tõ
Thùc nhËp
§¬n vÞ: … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy PhiÕu nhËp kho MÉu sè 01 – VT
§Þa chØ: … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy Ngµy 22 – 04 – 2005 Theo Q§: 1141 –
TC/Q§/C§KT Ngµy 1 th¸ng 11 n¨m 1995 Cña bé tµi chÝnh
Nî … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy sè 13 Cã… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy… nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy
Hä tªn ngêi giao hµng: Anh TuÊn
Theo … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy sè … nhÊt lµ trong nh÷ng ngµy ngµy 22 th¸ng 04 n¨m 2004 cña c«ng ty may S¬n Trinh
18
Trang 19-Nhập tại kho: TNHH Cờng Thình
Số lợng
Đơn giá Thành
tiền Theo
chứng từ
Thực nhập
+ Kiểm tra yêu cầu về vải, màu vải, các nhãn mác của đơn hàng
+ Viết phiếu xuất kho có kí nhận của hai bên
+ Vào sổ theo dõi mã hàng G 316k – 3E xem đến bao giờ kết thúc
+ Chuyển phiếu xuất kho phòng kế toán ( bản chính ), kế hoạch ( bản phô tô)
- Phụ kho:
+ Kiểm tra xem trong kho còn những nguyên phụ liệu gì tồn tại của hàng
tr-ớc Chỉ ( ( có chỉ nào giống màu của mã hàng đợt này không ), kim ( các loạimáy vắt sổ, máy chần )
+ Chịu trách nhiệm kiểm đếm các phụ liệu cho sản xuất : chỉ, mác, móc,
3 Thông qua các mặt hàng đang sản xuất tìm hiểu hệ thống cỡ số đặc thù của các nớc.
Trang 20Hệ thống cỡ số đợc thiếtb lập từ một số các tiêu chuẩn hoặc cacs dạng cơthể có số đo trung bình phụ thuộc vào các nhóm, độ tuổi Hệ thống những sốbao gồm cỡ và vóc.
- Cỡ: là biểu thị các kích thớc chiều rộng của sản phẩm tơng ngs vớikích thớc và vòng trên cơ thể nh: Vm, Vn, Vn
- Vóc: là biểu thị kích thớc dài của sản phẩm ứng với các kích thớcchiều dài trên cơ thể chiều cao trên cơ thể: Des, Da, Dt
3.1 Cỡ nội địa:
Hệ thống cỡ số của ngời Việt Nam đợc chia thành 5 cỡ kí hiệu bằngcác số la mã từ I – V
I: Biểu thị cỡ số thấp nhất và nhỏ nhất
V: Biểu thị cỡ số cao nhất và to nhất
Trong mỗi một nhóm cỡ sẽ đợc phân nhóm thành 3nhóm chính và kíhiệu bằng các chữ cái A,B,C trong đó :
A : đại diện cho nhóm ngời béo
B : đại diện cjo nhóm ngời trung bình
C : đại diện cho nhóm ngời gầy
Thông thờng khoảng cách giữa các cỡ chêch lệch nhau 2 cm, khoảngcách giữa các vóc chênh lệch nhau là 6 cm
Vcổ Vc Vc Dt Dt Dt
I – 36Cm II – 38Cm III – 40Cm I – 30Cm II – 36CmIII – 62Cm
Trang 21- Hồng kông : kí hiệu theo số đo Vn hay Vc
-Hungary : kí hiệu theo kích thớc bán thành phẩm
40/170 – 176
40/182 – 188
+ 40: số đo Vc
+ 170-176 ; 182 -188 : chiều cao cơ thể
+ 170-176 : ứng với chiều dài áo là 80
+ 182-188 : ứng với chiều dài áo là 83
- Hàn quốc : cỡ số là 46 -48 -50-52 – 54
3.3 Số lợng cây vải đợc nhập vào kho của mã G316K – 5F
#Hospink
1915
431,39337,39
Do số lợng các bớc công việc không nhiều , nên mỗi ngời có thể
tiếnhành độc lập trên một diện tích nhà xởng nhất định với
điều kiện có thể thủ công hoặc cơ giới hóa phơng thức phốihợp các bớc công việc vừa tuần tự vừa song song ,sản phẩm
Trang 22cuối cùng của NPL là những tấm vảiđã đợc xác định chínhxác và đảm bảo về tiêu chuẩn chất lợng
Tuy không có nhip điệu sản xuất rõ ràng nhng đợc tổ chức theo tổ
đội , tổ hợp vì vậy nhiệm vụ của từng ngời nh sau
22
Trang 23-+ Phụ kho :
Có nhiện vụ ghi chép đầu đủ số lợng nguyên phụ liệu đã nhập kho, xuất
kho và trong kho còn tồn bao nhiêu vải các loại, chỉ cùngcácnguyên phụ liệu khác
- Kiểm tra sản lợng, cất giữ và bảo quản
- Sắp sếp nguyên phụ liệu lên các bệ, giá từ kho sang các công đoạnkhác
+ Thủ kho
- Nhiệm vụ : kiểm đếm nguyên phụ liệu cho từng tổ
- Giao nguyên phụ liệu cho các tổ
3.5 Các tình huống kỹ thật thờng xảy ra ở các kho nguyên vật liệu
- Nguyên phụ liệu tập kết không đồng bộ; khắc phục ; đối tác giao hàngcần giao tất cả các nguyên phụ liệu cùng với cấp phát vải xuống bán cắt
- Cấp vải không đúng với bảng màu qui định
khắc phục; khi nhận vải cần phải đối chiếu với bảng màu của mã hàng mộtcách chính xác
- Kích thớc của tấm vải, khổ vải không chính xác : cách khắc phục: khi
đo chú ý không để nhầm lẫn về chiều dài cũng nh chiều rộng của khổ vải
- Vải cắt không phù hợp với phiếu cắt : khắc phục :khi nhận phiếu cắtcần đọc kĩ trong phiếu ghi rõ các loạivải nào của mã hàng G316K- 5F ,rồimới cho nên bàn cắt
Trang 244 Quy trình hoạt động của công ty
4.1 Sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu Cty TNHH – C ờng Thịnh
Bàn Làm Việc Của Thủ kho
Kệ giá để Nguyên phụ liệu
Chỗ Tiếp Nhận Vải
Cửa vào kho
Cửa k ho
Trang 254.2 Quy trình nhập nguyên phụ liệu
Quy trình nhập nguyên phụ liệu
- Kiểm tra yêu cầu
- Tồn kho (2)
- Kiểm đếm cấp phát (4)
Trang 264.3 LÖnh s¶n xuÊt chi tiÕt
Thêi gian thùc hiÖn:
Trang 27-Thêi gian thùc hiÖn:
Trang 28Thêi gian thùc hiÖn:
Trang 29Thêi gian thùc hiÖn:
LÖnh cÊp tæ hoµn thiÖn
Trang 324.5 Bảng cân đối nguyên phụ liệu
Trang 33-#Hot Pink cì S ChiÕc 1.01
Trang 35- Kiểm tra lại hình dáng kích thớc của sản phẩm
- Bấm thời gian may các công đoạn
+ Duyệt mẫu và viết phiếu công nghệ của mã hàng G316K-5F
+ Lập bảng màu : vải chính : màu xanh , mau hồng
vải phối : màu đen , màu cà rốt
nhãn : nhãn cỡ , nhãn đơn hàng , nhãn chính , nhãn giặt các phụ liệu khác : chỉ chính ,chỉ phụ
+ Hỗ trợ giải truyền cho công đoạn may
5.1.2 Kỹ thuật : 1 ngời
- Thiết kế mẫu : thiết kế mẫu mỏng cỡ trung bình trê cơ sở
+ Có bảng thiết kế dựng hình các chi tiết của sản phẩm
+ Thiết kế mẫu mỏng phải lắm đợc tính năng , tác dụng của các loạithiết bị sử dụng để chế tạo sản phẩm
+ Lắm đợc tính chất của nguyên phụ liệu ( vải dệt kim )
+ Lm đợc qui trình may lắp sản phẩm
+ kiểm tra chi tiết mẫu mỏng
- Ra mẫu cứng : dựa trên cơ sở mẫu mỏng đã qua khâu khảo sát đạt yêu,dùng mẫu mỏng dập cát trên bìa cứng, cộng thêm độ co cầu về kĩ thuật bốc cắt
- Nhảy mẫu theo các cỡ : S , M , L , XL
ở các bộ phận trên cơ thể : vòng cổ , ngang eo , dài áo, rộng gấu
- Chuẩn bị mẫucứng cho giác sơ đồ : chuẩn bị một bộ mẫu cắt của các cỡ
- Ra mẫu thành phẩm cho sản xuất : theo 4 cỡ của mã hàng G316K- 5Fvới số lợng : 12.378 sản phẩm áo có mũ
Trang 36- Kiểm hàng : khi sản phẩm thoát chuyền phòng kĩ thuật cũng chịu tráchnhiệm về chất lợng của sán phẩm và các thông số kĩ thuật của mãhàng
Cần một ngời
- May mẫu: trên cở sở nhận đợc hình dáng hay kích thớc của sản phẩm vàcác thông số kĩ thuật của mã hàng G316K-5F , nhân viên phòng kĩ thuật chịutrách nhiệm ra một mẫu bằng chất liệu vải ( dệt kim ) theo hớng dẫn mà háchhàng yêu cầu
- Kĩ thuật chuyền : có nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm trên chuyền từngcông đoạn một kể từ khi giải chuyền đến khi thoát chuyền
5.2 Qui trình công nghệ của mã hàng G316K-5F
5.2.1 Quy trình công nghệ tiến hành theo các bớc
B1: triển khai côngviệc
B2: sao mẫu
B3 : ra mẫu chuẩn
B4 : lập bảng màu
B5 : giác sơ đồ
B6 : xác định mức tiêu hao nguyên phụ liệu
B7: xây dựng qui trình công nghệ cắt , may, hoàn thành
B8 : thiết kế chuyền
B9 : xây dựng bản tiêu chuẩn kĩ thuật
5.2.2: Phơng pháp thực hiện từng bớc công việc.
B1: triển khai công việc :
- Khi tiếp nhận các văn bản của khách hàng , trởng phòng kĩ thuậtnghiên cứu các chi tiết, các thông tin và yêu cầu kĩ thuật đối với từng đơn đặthàng của khách
- Trờng hợp đơn đặt hàng của khách là một bảng thông số kĩ thuật và cósẵn hình dáng sản phẩm, không có mẫu mỏng , áo mẫu thì kĩ thuật tiến hànhlàm bộ mẫuđầu tiên dựa vào bảng thông số kích thành phẩm và chế thử gửi chokhách hàng ( mã hàng G316K-5F khách hàng không yêu cầu giặt )
- Trờng hợp đơn đạt hàng của khách là một bảng thông số có bộ mẫu ,hình vẽ , không có áo mẫu thì kĩ thuật tiến hành sao mẫu , cắt , may mẫu chàohàng theo đung bảng thông số của mã hàng
Trong quá trình làm việc trởng phòng thờng xuyên theo dõi, đôn đốc các thành viên trong tổ thực hiện đúng, đầy đủ các nhiệm vụ đợc giao Đồng thời tổ trởng làm việc với khách hàng và phòng kế hoạch để làm rõ yêu cầu kỹ thuật đối với từng đơn đặt hàng
36