- Dây quấn làm bằng dây điện từ được đặt cách điện với lõi thép. - Chức năng: tạo ra từ trường quay.. b) Rôto (phần quay):[r]
Trang 1Tuần 3
Bài 41 : ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – NHIỆT
BÀN LÀ ĐIỆN
I – Đồ dùng loại điện – nhiệt:
Nguyên lí làm việc: Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt
nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng
II – Bàn là điện (bàn ủi điện)
1 Cấu tạo: Có 2 bộ phận chính:
a) Dây đốt nóng:
- Làm bằng hợp kim niken – crom, chịu được nhiệt độ cao
- Dây đốt nóng được đặt ở các rãnh trong bàn là và cách điện với vỏ
b) Vỏ bàn là:
- Đế làm bằng gang hoặc hợp kim nhôm
- Nắp làm bằng đồng, thép mạ crom hoặc nhựa chịu nhiệt
2 Nguyên lí làm việc:
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt được tích vào
đế của bàn là làm nóng bàn là
3 Các số liệu kĩ thuật:
- Điện áp định mức 127V; 220V
- Công suất định mức: từ 300W đến 1000W
BÀI TẬP Câu 1: Trình bày ưu điểm và nhược điểm của đèn huỳnh quang.
Câu 2: Trên một bóng đèn huỳnh quang có ghi: 0,6m, 220V, 40W Hãy giải
thích các số liệu trên
Câu 3: Trình bày nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt.
Câu 4: Khi sử dụng bàn là điện cần chú ý điều gì ?
Trang 2Bài 44 : ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – CƠ
QUẠT ĐIỆN
I – Động cơ điện một pha:
1 Cấu tạo:
Gồm có 2 bộ phận chính:
a) Stato (phần đứng yên):
- Lõi thép làm bằng lá thép kĩ thuật điện
- Dây quấn làm bằng dây điện từ được đặt cách điện với lõi thép
- Chức năng: tạo ra từ trường quay
b) Rôto (phần quay):
- Lõi thép làm bằng lá thép kĩ thuật điện
- Dây quấn gồm các thanh dẫn (nhôm, đồng) đặt trong các rãnh của lõi thép
- Chức năng: làm quay máy công tác
2 Sử dụng:
(SGK/152)
II - Quạt điện:
1 Cấu tạo:
Gồm 2 phần chính: Động cơ điện, cánh quạt
2 Nguyên lý làm việc:
Khi đóng điện, động cơ điện quay, kéo cánh quạt quay theo tạo ra gió làm mát
Trang 3Bài 46 : MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Máy biến áp một pha là thiết bị điện dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều một pha
I - Cấu tạo: Gồm hai bộ phận chính: lõi thép và dây quấn.
1) Lõi thép:
- Làm bằng các lá thép kĩ thuật điện ghép lại thành một khối
- Chức năng: dùng để dẫn từ
2) Dây quấn:
- Làm bằng dây điện từ được quấn quanh lõi thép Giữa các vòng dây có cách điện với nhau và cách điện với lõi thép
- Chức năng: dùng để dẫn điện
- Chia ra:
+ Dây quấn sơ cấp nối với nguồn điện, có điện áp là U1 và có N1 vòng dây + Dây quấn thứ cấp lấy điện ra sử dụng, có điện áp là U2 và có N2 vòng dây
U1: Điện áp của cuộn dây sơ cấp (V)
U2: Điện áp của cuộn dây thứ cấp (V)
N1: Số vòng dây của cuộn dây sơ cấp (Vòng)
N2: Số vòng dây của cuộn dây thứ cấp (Vòng)
II – Số liệu kỹ thuật
- Công suất định mức: đơn vị VA, kVA
- Điện áp định mức: đơn vị V
- Dòng điện định mức: đơn vị A
III – Sử dụng
- Dễ dàng, ít hư hỏng, dùng để tăng giảm điện áp
- Khi sử dụng máy biến áp cần chú ý:
+ Điện áp đưa vào máy biến áp không được lớn hơn điện áp định mức
+ Không để máy biến áp làm việc quá công suất định mức
+ Đặt máy biến áp ở nơi sạch sẽ, khô ráo, thoáng gió, ít bụi
+ Máy mới mua hoặc để lâu không sử dụng, trước khi dùng cần phải dùng bút thử điện kiểm tra điện có rò ra vỏ hay không
Trang 4Câu 1: Trình bày cấu tạo và nguyên lí làm việc của quạt điện?
Câu 2: Trình bày cấu tạo của động cơ điện 1 pha ?
Câu 3: Nêu cấu tạo của máy biến áp 1 pha? Khi sử dụng máy biến áp 1 pha cần
chú ý điều gì?
Bài tập áp dụng :
U1: Điện áp của cuộn dây sơ cấp (V)
U2: Điện áp của cuộn dây thứ cấp (V)
N1: Số vòng dây của cuộn dây sơ cấp (Vòng)
N2: Số vòng dây của cuộn dây thứ cấp (Vòng)
Bài 1 Một máy biến áp cuộn sơ cấp có 800 vòng dây, được nối vào nguồn điện
220V, muốn điện áp ra là 22V thì số vòng dây của cuộn thứ cấp phải là bao nhiêu?
Bài 2: Một máy biến áp coá U1= 220V, U2= 110V, số vòng dây N1= 460 vòng,
khi điện áp sơ cấp giảm U1= 160V, để giữ U2= 110V không đổi, nếu số vòng dây N2 không đổi thì phải điều chỉnh cho N1 bằng bao nhiêu?
*Lưu ý: Học sinh làm bài tập, bài kiểm tra nhớ ghi rõ họ tên, lớp, và gửi lại bài cho giáo viên vào tuần kế tiếp
Địa chỉ gmail GV: info@123doc.org
SDT GV: 0338250059