PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THỊ XÃ SƠN TÂY – HÀ NỘICHỦ ĐỀ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG CÔNG NGHỆ 8 Thời lượng 2 tiết ĐỒ DÙNG ĐIỆN – QUANG ĐÈN SỢI ĐỐT - ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG I.. MỤC TÊU BÀI HỌC 1-
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THỊ XÃ SƠN TÂY – HÀ NỘI
CHỦ ĐỀ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG CÔNG NGHỆ 8 ( Thời lượng 2 tiết )
ĐỒ DÙNG ĐIỆN – QUANG ĐÈN SỢI ĐỐT - ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
I MỤC TÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức: Hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt - đèn huỳnh
quang
2- Kĩ năng:Biết được 1 số đặc điểm của đèn sợi đốt vag đèn huỳnh quang , đèn
compac
- Biết lựa chọn và sử dụng đèn sợi đốt hợp lý Hiểu được ưu và nhược điểm của mỗi loại đèn điện để biết lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng ở gia đình
3-Thái độ: biết lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng ở gia đình, sử dụng tiết kiệm điện
năng
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Công nghệ 8, SGK – NXB Giáo Dục
Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Thiết kế bài giảng Công Nghệ 8, Trung học cơ sở – NXB Hà Nội 2004
- Phương tiện : Máy chiếu , sưu tầm tranh ảnh về cộng nghệ chiếu sáng hiện nay ( ở gia đình , nơi công cộng, rạp hát ,…) Đèn sợi đốt các loại ( tròn, quả nhót, đèn trang trí, bóng đèn pin, theo công suất ; 6V, 12V, 220V, theo công suất…)
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem trước bài 38 - 39 “Đồ dùng điện loại điện quang đèn sợi đốt Đèn huỳnh quang
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1 - Kiểm tra và tổ chức tình huống học tập:
? Hãy kể tên những bộ phận làm bằng vật liệu dẫn điện trong các đồ dùng điện mà
em biết? Chúng làm từ vật liệu gì?
Có mấy loại đồ dùng điện ? cho ví dụ mỗi loại?
HĐ2: Tìm cách phân loại đèn điện chiếu sáng:
GV: Các em có biết ai là
người phát minh ra bóng
đèn sợi đốt và vào năm
nào không?
? Đèn điện được phân
loại như thế nào ?
- Hãy quan sát hình 38.1
SGK cho ví dụ mỗi loại
chúng được dùng thắp
sáng ở đâu?
HS hoạt động cá nhân quan sát , tìm đọc SGK và trả lời:
- 1879- người Mỹ – Thomas Edison phát minh
ra đèn sợi đốt đầu tiên
1939 đèn huỳnh quanh mới tạo ra
- HS trả lời…
I Phân loại đèn điện:
- Đèn điện tiêu thụ điện năng và biến đổi ĐN thành quang năng
- Dựa vào nguyên lí làm việc ,
ta chia đèn diện thành 3 loại :
- Đèn sợi đốt
- Đèn huỳnh quang
- Đèn phóng điện.(cao áp
Hg, cao áp Na, )
HĐ3:Tìm hiểu cấu tạo đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
Trang 2- GV yêu cầu hs quan sát
tranh vẽ và vật thật
GV: Các bộ phận chính
của đèn sợi đốt là gì ?
GV : Đèn huỳnh quang
có cấu tạo mấy phần?
GV : Hãy cho biết sợi đốt
của đèn làm bằng vật liệu
gì? Hình dạng như thế
nào?
GV : Điện cực của đèn
huỳnh quang giống và
khác đèn sợi đốt như thế
nào?
GV : Bên trong bóng
thuỷ tinh của cả 2 loại
đèn như thế nào?
GV:Ở trong bóng thủy
tinh đèn ống huỳnh quang
còn có gì khác biệt so với
đèn sợi đốt
GV: Vì sao phải hút hết
không khí và bơm khí trơ
vào bóng ?
GV : Đèn sợi đốt có mấy
loại đuôi đèn?
GV: Hãy so sánh xem với
hai loại đèn trên loại đèn
nào có cấu tạo đơn giản
hơn?
GV :kết luận.
HS đọc và tìm hiểu các đặc điểm của đèn sợi đồt
và rút ra KL
- HS quan sát trên bóng đèn và trả lời câu hỏi
HS : Đèn huỳnh quang có
cấu tạo gồm 2 phần : ống thuỷ tinh và điện cực
HS : sợi đốt của đèn làm
bằng hợp kim vonfram có dạng là xo xoắn
HS : Điện cực của đèn
huỳnh quang rất giống đèn sợi đốt nhưng bên trên có tráng một lớp bari oxít
HS : Bên trong bóng thuỷ
tinh được rút hết không khí và bơm vào khí trơ
HS: Lớp bột huỳnh quang
HS: để tạo dây tóc lâu
hỏng
HS : Có 2 loại đuôi đèn là
đuôi xoáy và đuôi ngạnh
HS: nghe và ghi nhớ
HS: trả lời
II C u t oấu tạo ạo
1 Đèn sợi đốt 2.Đèn huỳnh
quang:
3 bộ phận chính:
a./ Sợi đốt: là
dây kim loại
có dạng lò xo xoắn,làm bằng vonfram.
b./ Bóng thuỷ tinh: làm
bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, trong có chứa khí trơ cgon, kripton ) làm tăng tuổi thọ của sợi đốt.
c./ Đuôi đèn:
làm bằng đồng hoặc sắt tráng kẽm và được gắn chặt với bóng
Trên đuôi có 2 cực tiếp xúc cách điện nhau bằng thủy tinh đen.
Có hai kiểu đuôi: đuôi xoáy và đuôi ngạnh.
2 bộ phận chính:
a) Điện cực: có
2điện cực làm bằng vonfram,
có tráng lớp bari
- oxit để cực phát ra điện từ Mỗi cực có 2chân đèn.
b) ống thuỷ tinh: làm bằng
thuỷ tinh chịu nhiệt,Có chiều dài khác nhau: 0,6m; 1,2m … Mặt trong có lớp bột huỳnh quang, được hút hết KK , bơm khí trơ và ít hơi Hg.
HĐ4: Tìm hiểu nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
GV:Dây tóc bóng
đèn có tác dụng gì
trong nguyên lí làm
việc của đèn sợ đốt ?
Dây tóc nóng đến nhiệt độ cao, dây tóc phát sáng
III Nguyên lý làm việc:
1./ đèn sợi đốt
Khi đóng
2.đèn huỳnh quang
Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện
Trang 3GV : Đèn huỳnh
quang hoạt động
nhờ gì?
GV: Lớp bột huỳnh
quang có tác dụng
gì trong nguyên lí
làm việc của đèn ?
GV : Ta có thể thay
đổi màu sắc ánh
sáng của đèn huỳnh
quang được không?
GV: kết luận và đưa
ra NLLV
HS : Đèn huỳnh quang
hoạt động nhờ sự tác dụng của tia tử ngoại lên lơp1 bột huỳnh quang
HS: phát ra ánh sáng
HS : Đèn huỳnh quang
có ánh sáng trắng của hơi thuỷ ngân nên muốn đổi màu chỉ cần thay hơi trong đèn
điện, dòng điện chạy trong dây tóc đèn làm dây tóc nóng lên đến nhiệt
độ cao, dây tóc phát sáng
giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát
ra ánh sáng Màu sắc của ánh sáng phụ thuộc vào chất huỳnh quang
HĐ 5: Tìm hiểu đặc điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang GV: Yêu cầu Hs đọc
thông tin trong SGK và
quan sát hình ảnh trên
máy chiếu thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi
GV: Đèn sợi đốt dùng
dây điện trở để phát sáng
nên ánh sáng của nó là
ánh sáng liện tục
GV : Sử dụng đèn sợi đốt
có tiết kiệm điện năng
hay không?
GV: Tại sao?
GV: dây tóc đốt nóng liên
tục như vậy thì tuổi thọ
có cao không?
GV : Tại sao đèn nhấp
nháy?
GV: Hãy so sánh độ sáng
của đèn sợi đốt và đèn
huỳnh quang trong phòng
học? ( cùng 40w)
Hs: Thực hiện
HS: nghe và ghi
nhớ
HS: Không tiết
kiệm điện
HS: Vì tỏa nhiều
nhiệt
HS: Tuổi thọ thấp
HS : Đèn nhấp
nháy là do ảnh hưởng của tần số dòng điện
HS: Đèn huỳnh
quang sáng hơn
IV: Đặc điểm của đèn
1 Đặc điểm đèn sợi đốt.
a Đèn phát ra ánh sáng liên tục
b.Hiệu suất phát quang thấp 4%
đến 5% ĐN tiêu thụ biến thành QN
c Tuổi thọ thấp
1000giờ
2 Đặc điểm của đèn ống HQ.
a) Hiện tượng nhấp nháy
b) Hiệu suất phát quang.Khi đèn làm việc, khoảng 20% đến 25% điện năng tiêu thụ của đèn được biến đổi thành quang năng c) Tuổi thọ:
khoảng 8000 giờ d) Mồi phóng điện:
vì hai điện cực cách xa
Trang 4GV: Tại sao ?
GV: Tuổi thọ của đèn huỳnh
quang như thế nào ?
GV : Tại sao phải mồi
phóng điện?
Hs :Vì tỏa nhiệt ít
hơn
HS: tuổi thọ cao
HS : Do khoảng
cách giữa hai đầu điện cực lớn nên cần phải có sự mồi phóng điện
HĐ6: Tìm hiểu đặc điểm và SLKT , và cách sử dụng đèn sợi đốt:
GV: Trên bóng đèn
có ghi các số liệu kĩ
thuật nào ?ý nghĩa?
GV: Đèn sợi đốt có
công dụng gì ?
GV:Dùng đèn sợi đốt
có tiết kiệm ĐN
không vì sao? Vậy,
theo em nên dùng
đèn sợi đốt để thắp
sáng ở những nơi nào
trong nhà ?
GV: Đèn huỳnh
quang có những số
liệu kĩ thuật nào?
GV: Đèn huỳnh
quang sử dụng nhiều
ở đâu?
- HS giải nghĩa SLKT:
Giúp ta lựa chọn bóng đèn có điện áp định mức và công suất định mức phù hợp với điện
áp lưới điện sinh hoạt
và nhu cầu dùng điện
- Hạn chế dùng bóng đèn sợi đốt ở những nơi phải chiếu sáng thường xuyên để tiết kiệm ĐN
HS ghi vở
HS trả lời
V S li u k thu t:ố liệu kĩ thuật: ệu kĩ thuật: ĩ thuật: ật:
1 Đèn sợi đốt
- Điện áp định mức: 127V;
220V
- Công suất định mức: 40W;
60W…
Sử dụng: chiếu
sáng ở phòng ngủ, nhà tắm, bàn học hiên, bóng đèn trang trí công suất nhỏ…
2 Đèn huỳnh quang
- Điện áp 220V
- Dài ống 0,6m CS 18W ; 20W
- Dài ống 1,2m CS 36W;
40 W
Sử dụng : phổ
biến rộng rãi
HĐ7: Tìm hiểu đèn com păc
HĐ6: Tìm hiểu đèn com
păc
- Yêu cầu hs quan sát
hình 39.2 sgk
GV:Trực quan đèn ống
huỳnh quang - HS quan
sát nhận xét cấu tạo
GV: Nêu cấu tạo và
nguyên lý làm việc và ưu
điểm của đèn compac
HS quan sát
HS trả lời
- Theo dõi hd của GV và nhận xét
- Theo dõi SGK và trả lời câu hỏi
HS : Đèn compac huỳnh
VI Đèn compac huỳnh quang:
Về nguyên lí đèn compac giống đèn huỳnh quang nhưng khác
về cấu tạo nhỏ gọn hơn và hiệu suất phát quang gấp khoảng 4 lần đèn sợi đốt
Trang 5GV : Đèn compac huỳnh
quang có thể thay đèn sợi
đốt hay không?
quang có thể thay đèn sợi đốt vì tiết kiệm điện năng, nhỏ gọn, hiệu suất phát quang và tuổi thọ cao
HĐ8: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang:
- Yêu cầu hs đọc và
làm bài tập nhỏ SGK/
139
- HS hoạt động theo nhóm:
- HS làm bài tập theo HD của GV
- báo cáo giữa các nhóm và thảo luận với cả lớp đi đến nhận xét nên dùng loại đèn nào nhiều hơn
- Cá nhân ghi lại KQ:
VII: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
Bảng 39.1 SGK ?139: So sánh ưu điểm và nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang:
Đèn sợi đốt 1 ánh sáng liên tục
2 Không cần chấn lưu
1 Không tiết kiệm điện năng
2 Tuổi thọ thấp Đèn huỳnh quang 1 Tiết kiệm điện năng
2 Tuổi thọ cao
1 Ánh sáng không liên tục
2 Cần thêm chấn lưu
HĐ9 :Củng cố - hướng dẫn về nhà:
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ, hệ thống lại NDKT các câu hỏi cuối bài/136
- Mở rộng câu 3: ngoài những đặc điểm trên đèn sợi đốt có ưu : ctạo đơn giản ,dễ tháo lắp, dễ thay thế, giá thành rẻ,cho nên vẫn được dùng nhiều,
*Dặn dò: Trả lời các câu hỏi SGK và đọc trước bài Thực hành.
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM V HIÀ HI ỆU QUẢ
Lựa chọn đèn sợi đốt có tính chất phù hợp với công việc, đảm bảo được các yêu cầu chiếu sáng, ví dụ : đọc sách ,đèn ngủ , đèn cầu thang sử dụng đúng là tiết kiệm năng lượng điện
- Sử dụng đèn compac huỳnh quang với hiệu xuất phát quang lớn gấp 4 lần đèn sợi đốt, phù hợp với tính chất sử dụng làm giảm tiêu thụ công suất điện góp phần tiết
kiệm năng lượng – so sánh những ưu điểm về hiệu xuất và tiêu thụ công suất điện
để có sự lựa chọn loại bóng đèn phù hợp với công việc và tiết kiệm được năng lượng điện
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: